1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Bài học địa lí 9 tuần 7, 8 HK2

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL: - DT mặt nước rộng lớn, nguồn thủy sản phong phú.. - Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doan[r]

Trang 1

*HS Chép nội dung và hoàn thành bài tập vào vở.

Bài 37 :

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤTCỦA NGÀNH

THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

* Bài tập 1:

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu hình 37.1/134 - sgk và xử lí số liệu từ tuyệt đối sang tương đối (%) Cả nước = 100%

Cách tính :

% Cá biển khai thác :

ĐBSCL : 493,8 x 100 = 41,5%

1189,6 ĐBSH : 54,8 x 100 = 4,6%

1189,6 Các vùng còn lại : 100-( 41,5 +4,6)= 53,9%

***Tương tự các em tính % cá nuôi và tôm nuôi => ghi kết quả vào bảng (không cần ghi cách tính)

Cá nuôi

Tôm nuôi

***Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐB SCL, ĐB SH so với cả nước (cả nước 100%)

 HS dựa vào bảng số liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ cột chồng

Trang 2

Cá biển khai thác Cá nuôi Tôm Nuôi 0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

ĐBSCL ĐBSH

#REF!

Biểu đô thể hi n ti trong cá biển khai thác , cá nuôi, tôm nuôi ơ ĐBSCL, ĐBSH ê

so với cả nước năm 2002

Bài tập 2:

a Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở ĐBSCL:

- DT mặt nước rộng lớn, nguồn thủy sản phong phú

- Người dân có kinh nghiệm cũng như năng động và nhảy bén với SX kinh doanh

- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển

- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ, Nhật )

b Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:

- Diện tích mặt nước rộng, lao động dồi dào

- Cơ sở chế biến phát triển.Con giống tốt…

- Thị trường rộng lớn.Thu nhập cao

* Khó khăn:

- Thiếu vốn đầu tư cho đánh bắt xa bờ

- Hệ thống cơ sở chế biến chưa thật hoàn thiện

- Thiếu nguồn giống tốt và an toàn

- Thị trường còn biến động

Các vùng còn lại

53.9

4.6

41,5

Trang 3

HS CHÉP NỘI DUNG BÀI HỌC VÀO VỞ VÀ HOÀN THÀNH BÀI TẬP Bài 38 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

I Biển và đảo VN

1 Vùng biển nước ta:

- Đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2

- Vùng biển VN là một bộ phận của Biển Đông

-Cả nước có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển

-Biển VN gồm : Vùng nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải ,Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

**Giới hạn:

+Vùng nội thủy:Từ đất liền đến đường cơ sở

+Lãnh hải: từ đường cơ sở đến vùng tiếp giáp rộng 12 hải lí

+Vùng tiếp giáp lãnh hải: Từ vùng Lãnh hải trở ra vùng đặc quyền kinh tế 12 hải lí +Vùng đặc quyền kinh tế: từ đường cơ sở đến vùng biển quốc tế rộng 200 hải lí

+Thềm lục địa:Từ đất liền đến vùng biển quốc tế có độ sâu khoảng 200m

2 Các đảo và quần đảo:

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn, nhỏ

- Các đảo ven bờ: một số đảo lớn và đông dân: Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn…

- Các đảo xa bờ: Đảo Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Côn Đảo và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường sa

II Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

1.Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản:

*Thuận lợi:

-Bờ biển dài , biển rộng, có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi nuôi trồng hải sản

-Biển giàu hải sản, trên 2000 loài cá, 100 loài tôm và nhiều loài đặc sản cógiá trị cao: bào ngư, sò huyết, hải săm…

-Cho phép khai thác 1,9 triệu tấn/ năm, ưu tiên khai thác xa bờ

Trang 4

-Nuôi trồng hải sản phát triển theo hướng CN.

*Khó khăn:

-Phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế nên chủ yếu là đánh bắt ven bờ

-Biển động, bão… ảnh hưởng đến khai thác hải sản

-Môi trường biển bị ô nhiễm

*Tại sao cần ưu tiên khai thác hải sản xa bờ ?

+ Bảo vệ nguồn hải sản gần bờ do sản lượng đánh bắt ven bờ đã cao hơn mức cho phép + Tăng sản lượng và chất lượng hải sản đánh bắt

+ Khẳng định chủ quyền vùng biển và thềm lục địa nước ta

2-Du lịch biển - đảo:

*Thuận lợi: Tài nguyên du lịch biển phong phú

-Nước ta có bờ biển dài, hơn 120 bãi cát rộng, phong cảnh đẹp,khí hậu tốt-> thuận lợi xây dựng các khu du lịch

-Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh đẹp, đặc biệt có Vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên TG

=> hấp dẫn khách du lịch

*Khó khăn

+Du lịch biển đang phát triển nhanh nhưng chủ yếu hoạt động tắm biển

+Chống ô nhiễm biển.

*BÀI TẬP:

1.Dựa vào sơ đồ hình 38.3/137– sgk em hãy cho biết tên các ngành kinh tế biển ở nước ta ?

2 Theo em, ngoài hoạt động tắm biển, vùng biển nước ta còn có thể phát triển các hoạt động du lịch nào khác ?

3.Giới thiệu các bộ phận thuộc vùng biển nước ta theo sơ đồ 38.1/135– sgk

Ngày đăng: 08/02/2021, 06:42

w