1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại công ty lưới điện cao thế miền bắc

137 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một cán bộ đang công tác trong ngành điện và xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên cho nên Tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sin

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÖ QUỲNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY

NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TÖ QUỲNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY

NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả

Nguyễn Thị Tú Quỳnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

9 KSATCT Kỹ sư an toàn chuyên trách

11 NGC Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

17 PC66 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

tại địa phương

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ 1

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 1

1.1.2 Điều kiện lao động và yếu tố tác hại sức khỏe nghề nghiệp 2

1.1.3 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa 2 1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 10

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ 11

1.2.1 Các nguyên tắc của an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 11

1.2.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp 12

1.2.3 Hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 12

1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 13

1.2.5 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động 15

1.2.6 Tổ chức thực hiện 16

1.2.7 Kiểm tra đánh giá 22

1.2.8 Hành động cải thiện 22

1.3 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ 23

Kết luận Chương 1 25

Trang 6

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CÔNG

TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC TRONG THỜI GIAN QUA 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 26

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 28

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016.37 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC TRONG THỜI GIAN QUA 39

2.2.1 Phân tích hệ thống văn bản pháp luật, nội quy, quy trình, quy định, công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 39

2.2.2 Phân tích bộ máy tổ chức quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 41

2.2.3 Phân tích công tác lập kế hoạch 46

2.2.4 Phân tích công tác tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 49

2.2.5 Phân tích công tác kiểm tra và đánh giá an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 65

2.2.6 Hành động cải thiện 69

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 75

2.3.1 Nhận thức của người dân về an toàn vệ sinh lao động còn thấp 75

2.3.2 Tốc độ phát triển công nghiệp các địa phương 75

2.3.3 Phối hợp giữa Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc và chính quyền địa phương 76

2.3.4 Điều kiện thời tiết 76

2.4 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO PHIẾU ĐIỀU TRA 76

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY

NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ GẮN LIỀN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 80

3.1.1 Một số chỉ tiêu trong công tác ATVSLĐ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc trong những năm tiếp theo: 80 3.1.2 Phương hướng triển khai kế hoạch an toàn vệ sinh lao động của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc: 80

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN

VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 82

3.2.1 Bổ sung nhân lực tham gia công tác an toàn vệ sinh lao động: 82 3.2.2 Nâng cao công tác kiểm tra thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ 82 3.2.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị phương tiện, dụng cụ bảo

hộ lao động gắn liền với nhu cầu thực tế công việc tại đơn vị: 83 3.2.4 Nâng cao hình thức khen thưởng, kỷ luật trong Công ty: 84 3.2.5 Thực hiện luân chuyển công nhân vận hành TBA, đường dây giữa các đơn vị tránh thừa thiếu cục bộ trong Công ty 86 3.2.6 Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho người lao động trực tiếp làm công việc liên quan đến thiết bị mang điện (công nhân vận hành trạm biến áp, đường dây) 87 3.2.7 Nâng cao trình độ cho bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty: 88 3.2.8 Cải thiện môi trường lao động- lưới điện đảm bảo an toàn : 89

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC; TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM VÀ CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG90

3.3.1 Kiến nghị với Tổng Công ty Điện lực miền Bắc và Tập đoàn Điện lực Việt Nam 90 3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan chức năng: 90

Trang 8

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC 97

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý bảo hộ lao động 14

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 35

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ATVSLĐ và PCCN tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 42

Hình 2.3: Hoạt động huấn luyện thực hành các chuyên đề cứu nạn ATVSLĐ 51

Hình 2.4: Kết quả kiểm tra, sát hạch ATVSLĐ định kỳ không đạt yêu cầu năm 2014-2016 52

Hình 2.5: Hệ thống văn bản, chỉ đạo ATVSLĐ trên trang web của NGC 53

Hình 2.6: Hoạt động tuyên truyền an toàn điện tại các địa phương 55

kiểm định lại hoặc mua mới tại NGC 58

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 :Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh lao

động 23

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại NGC năm 2016 28

Bảng 2.2: Thống kê chi phí phục vụ công tác QLVH lưới điện 37

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh chính của NGC 38

Bảng 2.4: Phân loại sức khỏe CBCNV NGC 56

Bảng 2.5: Chi phí chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa BNN tại NGC 57

Bảng 2.6: Thống kê các bình chữa cháy đã sử dụng trên 5 năm phải 58

Bảng 2.7: Thống kê số liệu Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của NGC từ năm 2014 - 2016 59

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp so sánh lao động vận hành TBA và ĐZ với định mức 63

Bảng 2.9: Tổng hợp số TNLĐ xảy ra tại NGC từ năm 2014 - 2016 65

Bảng 2.10: Quy định biểu mẫu và tần xuất thực hiện kiểm tra, tự kiểm tra công tác ATVSLĐ tại các đơn vị của NGC 66

Bảng 2.11: Tổng hợp công tác kiểm tra ATVSLĐ năm 2016 68

Bảng 2.12: Tổng hợp tiền thưởng VHAT của NGC 70

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sức khỏe, sức lao động là vốn quý nhất của mỗi con người và toàn xã hội, đó chính là tiềm năng của đất nước, là hạnh phúc của mỗi con người, của mọi nhà, của toàn xã hội Chính vì thế “lao động” là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao còn là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động (NLĐ) Đặc biệt trong thời đại bùng

nổ công nghệ hiện nay, các máy móc không ngừng được sáng tạo và phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên dù máy móc có hiện đại đến đâu thì cũng không thể thay thế được con người Ngay cả đối với những nước có nền kinh

tế phát triển dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại, quá trình sản xuất sản phẩm đều hoàn toàn do Robot làm việc, cũng không thể thoát ly khỏi sự điều khiển của con người vì chính con người tạo ra và điều khiển chúng làm việc theo một chương trình đã định sẵn Chính vì thế việc bảo vệ người lao động trước những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của họ trong quá trình lao động là vấn đề được đặt lên hàng đầu Muốn làm được điều đó thì công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và phòng chống cháy nổ (PCCN) tại các doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc và đồng bộ

Trong sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay thì không thể không kể đến Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) – Là một trong 6 tập đoàn mạnh của đất nước, cũng là đơn vị sở hữu đội ngũ nhân lực hùng hậu với số lượng lao động đến hơn 100.000 người Với đặc thù ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro nên ngành Điện lực nói chung và Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc nói riêng luôn coi trọng và đặt quan tâm hàng đầu đến công tác ATVSLĐ và PCCN Bởi đây chính là điều kiện

để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và là tài sản của Công ty Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý ATVSLĐ và PCCN tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, tình hình tai nạn lao động các năm không có xu hướng giảm, tai nạn chết người dẫn đến thiệt hại to lớn về vật chất

và tinh thần vẫn không ngừng Nên vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Là một cán bộ đang công tác trong ngành điện

và xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên cho nên Tôi đã lựa chọn đề tài:

“Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng

chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc” làm luận văn tốt nghiệp

của mình với mục đích thông qua việc thực hiện đề tài củng cố thêm về lý luận, vận

dụng lý luận vào thực tiễn và qua đó có thể có những đóng góp nhất định vào công tác quản lý ATVSLĐ và PCCN của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (NGC) trong thời gian tới

Do thời gian hạn hẹp cộng với kinh nghiệm thực tế còn ít nên luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu các vấn đề phương pháp luận liên quan đến công tác an toàn vệ

Trang 12

hưởng đến công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: phân tích thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ cho Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

- Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu những vấn đề cụ thể liên quan đến công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc Số liệu thu thập và phân tích thực trạng được thống kê từ năm 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích so sánh, phân tích hệ thống, phân tích dựa trên quan sát thực tế và các số liệu điều tra, thống kê thu thập thông tin từ sách, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở để đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận được cấu trúc thành 3 chương Chương I Cơ sở lý luận về công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong doanh nghiệp

Chương II Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc trong thời gian qua

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ

SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH

LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống

cháy nổ

Ngày 25 tháng 06 năm 2015, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt

Nam đã thông qua Luật An toàn, vệ sinh lao động Luật này quy định việc bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động

(TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá

nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an

toàn, vệ sinh lao động Các khái niệm liên quan an toàn vệ sinh lao động

(ATVSLĐ) được giải thích trong Luật ATVSLĐ-2015 như sau:

- An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy

hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá

trình lao động

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây

bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao

gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh

lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt

khả năng làm việc lâu dài của người lao động

An toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động không

tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp

- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng

nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao

động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động đối với người lao động

- Cháy là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về

người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

- Phòng cháy là tổng hợp các biện pháp, giải pháp về tổ chức kỹ thuật nhằm

loại trừ hoặc hạn các điều kiện và nguyên nhân gây cháy, tạo điều kiện thuận lợi

cho việc cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan khi xảy ra cháy và cho việc dập tắt

đám cháy

Trang 14

- Chữa cháy là bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương

tiện chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan,

dập tắt đám cháy và các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy

1.1.2 Điều kiện lao động và yếu tố tác hại sức khỏe nghề nghiệp

- Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế,

xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao

động, môi trường lao động, người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo

điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình lao động, sản xuất

- Môi trường lao động là không gian nơi con người lao động bao gồm các

yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình lao

động, có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng đến sự phát triển của người lao động và

quá trình lao động, sản xuất

- Yếu tố tác hại nghề nghiệp là tất cả các yếu tố nguy hiểm, độc hại ở nơi làm

việc, làm hạn chế khả năng lao động, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi

cho sức khỏe người lao động, thậm chí gây tử vong

Trong quá trình lao động, sản xuất người lao động có thể tiếp xúc với 2 loại

nhóm yếu tố tác hại nghề nghiệp chính là yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại Khái

niệm về yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại như sau:

+ Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử

vong cho con người trong quá trình lao động

+ Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong

quá trình lao động Tùy theo đặc điểm, tính chất và nguồn phát sinh, các yếu tố có

hại trong môi trường lao động được phân thành 5 nhóm, bao gồm:

1 Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có

hại, bụi

2 Các yếu tố hóa – lý như bụi, khói

3 Các yếu tố hóa học như các hóa chất độc

4 Các yếu tố vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng,

côn trùng, rắn

5 Các yêu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ

làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, giờ làm việc kéo dài, ca kíp

không phù hợp …

1.1.3 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa

1.1.3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương

Các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động trong sản xuất rất đa dạng, Bộ Lao

động – Thương binh và Xã hội quy định 16 yếu tố gây chấn thương để phân loại tai

Trang 15

5 Do thiết bị nâng, thang máy;

12 Sập lò, sập đất đá trong xây dựng, khai thác, thăm dò khoáng sản;

13 Cây hoặc vật đổ, đè, rơi;

14 Ngã cao, ngã từ trên cao xuống;

15 Chết đuối;

16 Các loại khác

Tuy nhiên, để giúp cho việc đánh giá tình hình TNLĐ một cách tích cực có

tính đến khả năng tiềm tàng xảy ra tai nạn lao động cũng như khả năng ngăn ngừa,

phòng tránh các sự cố gây tai nạn lao động có thể xảy ra trong sản xuất, các yếu tố

nguy hiểm được phân chia thành 5 nhóm các yếu tố nguy hiểm cơ bản tập hợp các

yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động có cùng nguồn gốc và nguyên nhân như sau:

1 Các yếu tố nguy hiểm về cơ học:

- Các bộ phận, cơ cấu truyền động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền, dây

xích và các loại cơ cấu truyền động khác

- Các bộ phận chuyển động: Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn;

các bộ phận chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động của bản thân máy móc tạo

nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt

- Vật rơi, đổ, sập: Thường là kết quả của trạng thái nhà kho, nhà xưởng,

chuồng trại không bền vững gây ra đổ sập làm rơi các vật từ trên cao xuống

người lao động;

- Các mảnh dụng cụ hoặc nguyên liệu văng bắn ra từ máy móc

- Nền nhà, sân, xưởng trơn trượt gây trượt chân, té ngã cho người lao động;

2 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về nhiệt:

Các vật liệu, kim loại nóng chảy, hơi và nước nóng, ống xả động cơ tạo

nguy cơ gây bỏng nhiệt, môi chất lạnh (như ni-tơ lỏng trong các bình bảo quản) có

thể gây bỏng lạnh, nguy cơ cháy, nổ

3 Nhóm các yếu tố gây nguy hiểm về điện:

Theo từng mức điện áp và cách tiếp xúc tạo nguy cơ điện giật, điện phóng,

điện từ trường, làm tê liệt hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh hoặc gây cháy, bỏng

người lao động Ngoài ra, còn có nguy cơ cháy do chập điện, phóng điện

4 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về cháy, nổ:

Nổ vật lý: Xảy ra khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các

bình chứa khí nén, khí hóa lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc

do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, hoặc bị ăn mòn do sử dụng Khi thiết bị nổ sẽ

sinh công rất lớn phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho người lao động

Nổ hóa học: là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời

gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra một lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ

cao và áp lực lớn làm hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người lao động trong

phạm vi vùng nổ

Trang 16

Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích

trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định

Nổ kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuân bị ướt, khi thải xỉ

Các yếu tố khác gây cháy, nổ:

- Tự bốc cháy: gỗ thông 2500C, giấy 1840C, vải sợi hóa học 1800

C

- Nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ

(750-800ᵒ C) như khi hàn hơi, hàn điện

- Ma sát (mài, máy bay rơi)

- Do sét đánh, do chập điện, do đóng cầu dao điện

- Sử dụng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các đường ống dẫn

khí chát, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy, gặp lửa hay tia lửa điện có thể gây cháy,

nổ,

- Độ bền thiết bị không đảm bảo

- Người lao động thao tác không đúng quy trình, quy định

5 Nhóm các yếu tố nguy hiểm do hóa chất

1.1.3.2 Nguyên nhân gây chấn thương, tai nạn lao động trong sản xuất

Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng, mỗi trường hợp có thể do nhiều nguyên

nhân gây ra Cho đến nay cũng chưa có phương pháp chung nhất nào cho phép phân

tích xác định nguyên nhân tai nạn cho tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất

Tuy nhiên các nguyên nhân tai nạn có thể phân thành các nhóm sau :

1 Nguyên nhân kỹ thuật: là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt

kỹ thuật Người ta có thể chia ra một số nguyên nhân như sau :

- Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dung không hoàn chỉnh như:

dụng cụ bị hư hỏng, hoặc do thiếu các thiết bị an toàn, thiết bị phòng ngừa…

- Vi phạm qui trình, quy phạm kỹ thuật an toàn

- Thao tác làm việc không đúng (vi phạm quy tắc an toàn)

2 Nguyên nhân tổ chức: là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt

tổ chức thực hiện như:

- Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất không hợp lý: Diện tích làm việc chật

hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động, đi lại; Bố trí máy móc, thíêt bị, dụng cụ,

nguyên vật liệu sai nguyên tắc

- Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đáp ứng với yêu cầu: Về tuổi tác, sức

khỏe, ngành nghề và trình độ chuyên môn hoặc chưa được huấn luyện và kiểm tra

về an toàn lao động

- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý vi phạm về an

toàn lao động

- Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động như : Chế độ

về giờ làm việc và nghỉ ngơi; Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân; Chế

độ bồi dưỡng độc hại; Chế độ lao động nữ…

3 Nguyên nhân vệ sinh môi trường

- Làm việc trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt : nắng nóng, mưa bão,

gió rét, dông sét, sương mù

- Làm vịêc trong môi trường vi khí hậu không tiện nghi : quá nóng, quá lạnh,

không khí trong nhà xưởng kém thông thoáng, ngột ngạt, độ M63 Co

Trang 17

- Mội trường làm việc bị ô nhiễm các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho

phép : bụi, hơi khí độc, tiếng ồn, rung động, cường độ bức xạ (nhiệt, quang, ion,

phóng xạ, diện từ…)

- Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển bình

thường: trên cao, dưới sâu, trong dường hầm, dưới nước sâu…

- Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi như: Tư thế làm việc gò bó,

công việc đơn điệu buồn tẻ…

- Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc chất lượng không bảo đảm các

yêu cầu kỹ thuật

- Không bảo đảm các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong sản xuất như: Không cung

cấp đủ nước uống về số lượng và chất lượng, không có nơi tắm rửa, nhà vệ sinh …

4 Nguyên nhân bản thân: là nguyên nhân liên quan đến bản thân người lao

động

- Tuổi tác, sức khỏe, giới tính không phù hợp với công việc

- Trạng thái thần kinh tâm lý không bình thường có những đột biến về cảm

xúc : vui, buồn, lo sợ, hoảng hốt…

- Vi phạm kỷ luật lao động, nội quy an toàn và những điều nghiêm cấm như:

đùa nghịch trong khi làm việc; Xâm phạm các vùng nguy hiểm; Hành vi vi phạm

những công việc, máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình

- Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân

Tóm lại khi tiến hành phân tích nguyên nhân tai nạn lao động có thể căn cứ

vào sự phân loại các nguyên nhân nêu trên để xác định Thông thường một vụ tai

nạn xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân dẫn tới, nên cần đi sâu phân tích để xác

định được nguyên nhân nào là chủ yếu, trực tiếp gây ra, trên cơ sở này mới có thể

đề ra được các biện pháp chính xác, cụ thể nhằm ngăn chặn, loại trừ nguyên nhân để

hạn chế tai nạn

1.1.3.3 Các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy

nổ, ngăn ngừa sự cố và phòng hộ người lao động chống lại rủi ro

Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động

- Thực hiện thao tác, tư thế lao động phù hợp, đúng nguyên tắc an toàn, tránh

các tư thế cúi gập người, các tư thế có thể gây chấn thương cột sống, thoát vị đĩa

đệm

- Bảo đảm không gian vận động, thao tác tối ưu, sự thích nghi giữa người và

máy

- Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác, thính giác, xúc giác

- Đảm bảo tâm lý phù hợp, tránh quá tải, căng thẳng hay đơn điệu

Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn

Mục đích của thiết bị che chắn an toàn là cách ly các vùng nguy hiểm đối với

người lao động như các vùng có điện áp cao, có các chi tiết chuyển động, những nơi

người có thể rơi, ngã

Yêu cầu đối với thiết bị che chắn là:

- Ngăn ngừa được các tác động xấu, nguy hiểm gây ra trong quá trình sản

xuất

- Không gây trở ngại, khó chịu cho người lao động

- Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất thiết bị

Trang 18

- Che chắn các bộ phận, cơ cấu chuyển động

- Che chắn các bộ phận dẫn điện

- Che chắn các nguồn bức xạ có hại

- Che chắn hào, hố, các vùng làm việc trên cao

- Che chắn cố định, che chắn tạm thời

Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

Mục đích sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa là để ngăn chặn các tác động

xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra, ngăn chặn, hạn chế sự cố lan rộng Sự cố

gây ra có thể do sự quá tải (về áp suất, nhiệt độ, điện áp ) hoặc do các hư hỏng

ngẫu nhiên của các chi tiết, phần tử của thiết bị

Nhiệm vụ của thiết bị và cơ cấu phòng ngừa là phải tự động loại trừ nguy cơ

sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định

Thiết bị phòng ngừa chỉ làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở khâu thiết kế, chế

tạo và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn

Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa:

- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa

đã trở lại dưới giới hạn quy định như van an toàn kiểu tải trọng, rơ le nhiệt

- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như cầu

- Độ tin cậy cao, ít nhầm lẫn

- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của

tiêu chuẩn hóa

Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn

Khoảng cách an toàn là khoảng cách không gian tối thiểu giữa người lao động

và các phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để

không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất như khoảng cách giữa đường dây dẫn

điện đến người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn, khoảng cách giữa các máy móc,

khoảng cách trong chặt cây, kéo gỗ, khoảng cách an toàn về phóng xạ

Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy

định các khoảng cách an toàn khác nhau

Thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa

Đó là biện pháp nhằm giải phóng người lao động khỏi khu vực nguy hiểm, độc

hại Các trang thiết bị cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa thay thế con

người thực hiện các thao tác từ xa, trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, đồng thời

nâng cao được năng suất lao động

Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 19

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp bảo vệ bổ sung, hỗ trợ

nhưng có vai trò rất quan trọng khi các biên pháp bảo vệ khác vẫn không đảm bảo

an toàn cho người lao động, nhất là trong điều kiện thiết bị, công nghệ lạc hậu

Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ phương tiện mà trong quá trình

lao động, người lao động được trang bị miễn phí để ngăn ngừa tai nạn lao động và

bệnh nghề nghiệp

Người lao động, không phân biệt công dân Việt nam hay người nước ngoài,

trong mọi thành phần kinh tế, làm nhưng công việc, những nơi có yếu tố nguy hiểm,

độc hại đều được người sử dụng lao động (NSDLĐ) trang bị các phương tiện cá

nhân cần thiết cho việc phòng ngừa TNLĐ, BNN Người lao động có trách nhiệm

sử dụng những phương tiện bảo vệ cá nhân để tự bảo vệ mình và có trách nhiệm bảo

quản tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân có thể bao gồm:

- Trang bị bảo vệ mắt: các loại kính bảo vệ khác nhau

- Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp: mặt nạ, khẩu trang, bình thở

- Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác nhằm ngăn ngừa tiếng ồn như: nút bịt tai,

bao úp tai

- Trang bị bảo vệ đầu, chân tay: các loại mũ, giày, bao tay

- Quần áo bảo hộ lao động: Bảo vệ người lao động khỏi các tác động về nhiệt,

về hóa chất, về phóng xạ, áp suất

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị cho người lao động các

phương tiện bảo vệ cá nhân đúng tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách và phải kiểm

tra định kỳ để đánh giá lại chất lượng của các phương tiện đó Người sử dụng lao

động phải chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng các yêu cầu nói trên

Các nhà sản xuất, nhập khẩu phương tiện bảo hộ cá nhân có trách nhiệm bảo

đảm đúng tiêu chuẩn Nhà nước đã ban hành và phải chịu trách nhiệm về những hậu

quả gây ra cho người sử dụng do phương tiện bảo hộ cá nhân không đảm bảo tiêu

chuẩn

Trong thực tế, một số người lao động chưa thấy hết ý nghĩa nên không tích

cực sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, thậm chí có người cho là đeo kính bảo hộ,

đeo khẩu trang thì khó chịu, gò bó Do đó, quy định này đòi hỏi sự phấn đấu của

cả NSDLĐ và NLĐ thì mới đảm bảo thực hiện nghiêm túc

Thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị

Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy móc, thiết bị, công trình, các bộ phận

của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết trước khi đưa chúng vào sử dụng Mục

đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính

năng, độ bền, độ tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sử dụng hay không Kiểm

nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sửa chữa, bảo dưỡng

Khám sức khỏe

NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi tuyển dụng

lao động, và phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của NLĐ Người sử dụng

lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (đối với người lao

động bình thường ít nhất một lần trong một năm, đối với người làm công việc nặng

nhọc, độc hại ít nhất 6 tháng một lần)

Trang 20

NLĐ phải được điều trị, điều dưỡng chu đáo khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh

nghề nghiệp

NSDLĐ phải chịu chi phí cho việc kiểm tra, khám sức khỏe nói trên

Huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

Trước khi nhận việc, người lao động phải được huấn luyện về an toàn lao

động, vệ sinh lao động ít nhất trong công việc sẽ làm và phải được kiểm tra, huấn

luyện bổ sung trong quá trình lao động

Những nhân viên quản lý cũng phải được huấn luyện và hướng dẫn về những

quy định pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCN ít nhất trong ngành

sản xuất kinh doanh đang hoạt động

Bồi dưỡng bằng hiện vật

Người lao động không phân biệt giới tính, tuổi tác, nơi làm việc khi làm công

việc có yếu tố nguy hại vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép thì được hưởng chế độ bồi

- Hiện vật dùng để bồi thường phải là những loại thực phẩm, hoa quả, nước

giải khát góp phần phục hồi sức khỏe, tăng sức đề kháng của cơ thể, giảm bớt khả

năng xâm nhập của chất độc vào cơ thể hoặc giúp cho quá trình thải nhanh chất độc

ra ngoài

- Cấm trả tiền thay bồi thường bằng hiện vật và việc bồi dưỡng được thực hiện

tại chỗ theo ca làm việc

Các biện pháp phòng chống cháy nổ

- Biện pháp hành chính, pháp lý:

[Điều 1, Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy ngày 4/10/1961 ] đã quy định rõ:

“Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân” và “trong các cơ

quan xí nghiệp, kho tàng, công trường, nông trường, việc phòng cháy chữa cháy là

nghĩa vụ của toàn thể cán bộ viên chức và trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng

đơn vị ấy”

[Điều 192, 194, Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam] quy định trách

nhiệm hình sự đối với mọi hành vi vi phạm chế độ, quy định về PCCC

- Biện pháp kỹ thuật:

Có 02 nguyên lý phòng, chống cháy, nổ sau:

1 Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời 3 yếu tố: chất cháy, chất oxy

hóa và mổi bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được

2 Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang

cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy

ra ngoài

Để thực hiện 2 nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác

nhau như:

+ Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, bột khô như cát, nước )

+ Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC

+ Cơ khí và tự động hóa quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ

Trang 21

+ Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất oxy hóa) đến mức tối thiểu

cho phép về phương diện kỹ thuật

+ Tạo vành đai phòng chống cháy Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và

chất oxy hóa khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải

riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có

tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy

+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị

khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời

+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên

quan đến các chất dễ cháy nổ

+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản

xuất

+ Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để

giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

- Các phương tiện chữa cháy: Bao gồm 4 nhóm sau:

+ Phương tiện chữa cháy cơ giới: Xe chữa cháy có téc nước, xe bơm chữa

cháy, xe chữa cháy sân bay, xe chở thuốc bọt chữa cháy, xe chở vòi chữa cháy, xe

thang chữa cháy, xe thông tin và ánh sang, máy bơm chữa cháy

+Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp trên giá có bánh xe: Bình chữa cháy

bằng bọt hóa học A.B, bọt hòa không khí, khí CO2, bột khô MFZ

+ Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động: Hệ thống chữa cháy bằng

bọt, nước, khí, bột; Hệ thống phát hiện nhiệt, khói, lửa

+ Các phương tiện và thiết bị chữa cháy khác: Phương tiện chứa nước, đựng

cát chữa cháy; Họng nước chữa cháy bên trong nhà; Tín hiệu báo “Nguy hiểm”;

“An toàn”; Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy, xẻng xúc Các dụng cụ này chỉ có

tác dụng chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi ở các cơ quan, xí nghiệp, kho

tàng

Các biện pháp khác

- Quy định về thời giờ làm việc hợp lý:

+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

cho người lao động

+ Áp dụng ngày làm việc rút ngắn đối với một số công việc mà mức độ nguy

hiểm, độc hại cao (ví dụ: thợ lặn, người làm việc trong hầm mỏ )

+ Tùy từng loại công việc có mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà quy

định độ dài của ca làm việc, thời gian nghỉ giữa ca cho phù hợp

+ Hạn chế hoặc không áp dụng chế độ làm ca đêm, làm thêm giờ đối với một

số đối tượng, một số loại công việc mà pháp luật đã quy định

- Quyền từ chối làm việc, rời khỏi nơi làm việc khi thấy xuất hiện nguy cơ

Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi

thấy rõ có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình (nhưng

phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp) mà không coi là vi phạm kỷ luật lao

động

NSDLĐ phải xem xét ngay, kịp thời thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc

ra lệnh ngừng hoạt động đối với nơi đó cho tới khi nguy cơ được khắc phục Trong

thời gian gnuy cơ chưa được khắc phục thì không được buộc NLĐ tiếp tục làm việc

Trang 22

- Phải có các phương án dự phòng xử lý sự cố, cấp cứu

Đối với nơi làm việc dễ gây tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải

trang bị sẵn những phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như xe cấp cứu, bình ô xy,

nước chữa cháy, cáng để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố

- Vệ sinh sau khi làm việc

NLĐ làm việc ở những nơi có yếu tố dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng nhất là

nơi dễ gây ra tai nạn hóa chất, người làm công việc khâm liêm trong nhà xác, chữa

trị những bệnh hay lây Ngoài phương tiện bảo vệ cá nhân trong khi làm việc, khi

hết giờ làm việc phải được thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá

nhân như tắm rửa bằng xà phòng, khử độc quần áo và phương tiện dụng cụ tại chỗ

theo quy định của Bộ Y tế

1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng

chống cháy nổ

1.1.4.1 Vai trò

Xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động Một quá

trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không

được phòng ngừa, ngăn chặn chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương,

gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong

Vì vậy việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ

sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất

lao động Do vậy việc quản lý ATVSLĐ và PCCN có vai trò:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc

không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản trong quá

trình sản xuất

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp

hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho

người lao động

- Giúp tổ chức, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình với các

đối tác và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của người lao động, giúp họ yên tâm là

việc cống hiến cho doanh nghiệp

1.1.4.2 Ý nghĩa

Ý nghĩa chính trị

Làm tốt công tác ATVSLĐ là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính

mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý

trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn

trọng

Ý nghĩa xã hội

Đảm bảo ATVSLĐ-PCCN là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao

động, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hình ảnh của mỗi Quốc gia góp

phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển Công tác

PCCN mang tính quần chúng sâu sắc và xã hội rất cao, PCCN không phải là việc

riêng của từng nhà mà là việc chung của toàn xã hội, cần huy động sức mạnh tổng

hợp của toàn dân tham gia PCCN

Ý nghĩa kinh tế

Trang 23

Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong

lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái

sẽ làm tăng năng suất lao động và đem lại hiệu quả cao Ý thức tốt trong công tác

PCCN sẽ ngăn ngừa và giảm thiểu những thiệt hại khôn lường cho con người, máy

móc thiết bị góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, giảm chi phí khắc phục các

vụ tai nạn lao động, cháy nổ xảy ra cho Nhà nước và Doanh nghiệp

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ

PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ

1.2.1 Các nguyên tắc của an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy

nổ

1.2.1.1 Các nguyên tắc của an toàn vệ sinh lao động

Việc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp

phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ ATVSLĐ

ATVSLĐ là có liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người lao

động Xuất phát từ tầm quan trọng này mà Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ

bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức thực hiện và xử lý

vi phạm Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia về

bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn,

quy trình, quy phạm, về an toàn lao động, vệ sinh lao động Các đơn vị sử dụng lao

động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị mình và

nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này

Có thể nói trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về an toàn

lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thể hầu như ít được

thỏa thuận như các chế định khác

Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động

thể hiện trên các mặt sau:

- An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các

khâu lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

- An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử

dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng

của bản thân và môi trường lao động

- Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động thì ở đó phải có

an toàn lao động, vệ sinh lao động

Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc

thực hiện ATVSLĐ

Công tác ATVSLĐ mang tính quần chúng rộng rãi, do vậy chúng là một nội

dung quan trọng thuộc chức năng bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ

chức công đoàn

Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Công đoàn được quyền

tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về ATVSLĐ cũng

như xây dựng pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong phạm vi cơ sở,

Trang 24

người lao động tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động Công

đoàn còn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về an

toàn lao động, vệ sinh lao động

Tôn trọng các quyền của công đoàn và đảm bảo để công đoàn làm tròn trách

nhiệm của mình trong lĩnh vực ATVSLĐ là trách nhiệm của người sử dụng lao

động và các bên hữu quan

1.2.1.2 Các nguyên tắc phòng cháy chữa cháy

Theo [Điều 4, Luật phòng cháy và chữa cháy], có 4 nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động phòng cháy và chữa cháy là:

- Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy

và chữa cháy

- Trong hoạt động phòng cháy chữa cháy lây phòng ngừa là chính; phải tích

cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt

hại do cháy gây ra

- Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện

khác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả

- Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và

giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ

1.2.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp

Chính sách ATVSLĐ của DN phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động

của cơ sở, cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ

chức phải tuân thủ liên quan đến công tác ATVSLĐ-PCCN Chính sách được phổ

biến cho tất cả mọi người tại nơi làm việc và được niêm yết tại nơi làm việc Định

kỳ rà soát, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện, được lưu giữ và sẵn sàng cung

cấp cho các đối tượng cần quan tâm Đặc biệt hệ thống quản lý ATVSLĐ phải phù

hợp và lồng ghép vào trong các hệ thống quản lý khác của doanh nghiệp

Các nguyên tắc thiết lập chính sách ATVSLĐ phải bao gồm các nội dung sau:

- Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của Cơ sở thông qua

các biện pháp phòng chống tai nạn, ốm đau, bệnh tật và các sự cố có liên quan đến

công việc

- Tuân thủ pháp luật của nhà nước về ATVSLĐ, phù hợp với các chương trình

tự nguyện, các thỏa thuận chung có liên quan đến ATVSLĐ cũng như các yêu cầu

khác đã được Cơ sở cam kết hưởng ứng

- Đảm bảo có tham khảo ý kiến, khuyến khích NLĐ và đại diện của NLĐ

tham gia tích cực vào các hoạt động của hệ thống ATVSLĐ

- Không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý ATVSLĐ

1.2.3 Hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

Các quy định của pháp luật về an toàn lao động là các quy định pháp lý bắt

buộc thực hiện trong quá trình sản xuất, tổ chức lao động và kiểm soát môi trường,

tuy nhiên, đôi khi pháp luật không theo kịp với những thay đổi về tiến bộ công

nghệ, những cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, thay đổi về điều kiện lao động,

quy trình sản xuất và tổ chức lao động Vì vậy, để kịp thời giải quyết được những

thách thức về ATVSLĐ và nhằm đảm bảo sức khỏe NLĐ, nhất thiết phải xây dựng

hệ thống quản lý ATVSLĐ Vì nó có tính khả thi và linh hoạt cao trong thực hiện

góp phần thúc đẩy công tác ATVSLĐ và phát triển văn hóa an toàn tại cơ sở

Trang 25

Hệ thống quản lý ATVSLĐ có những đặc điểm cơ bản là không bắt buộc phải

thực hiện như các quy định pháp lý, không mang tính pháp lý, không thay thế các

quy định của luật pháp, không thay thế các quy định của các quy trình, quy chuẩn

và tiêu chuẩn quốc gia Với đặc điểm khả thi và linh hoạt như trên, hệ thống quản lý

ATVSLĐ đã trở thành công cụ hữu hiệu giúp cho NSDLĐ và NLĐ kịp thời đối phó

với những thay đổi về ATVSLĐ trong thực tế sản xuất, hay nói cách khác là hệ

thống quản lý ATVSLĐ chính là công cụ, biện pháp hỗ trợ thiết thực cho doanh

nghiệp, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan quản lý các cấp không ngừng cải thiện điều kiện

lao động và hoàn thiện công tác quản lý ATVSLĐ

Hệ thống ATVSLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Chính sách (các nội quy, quy định, chính sách về ATVSLĐ)

- Tổ chức bộ máy (Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm)

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (xác định các yếu tố nguy hiểm, có hại và

xây dựng kế hoạch về ATVSLĐ, tổ chức thực hiện)

- Kiểm tra và đánh giá (thực hiện các hành động kiểm tra và tự kiểm tra…)

- Hành động và cải thiện (tiến hành các hành động cải thiện, các giải pháp

thích hợp)

1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động và phòng chống

cháy nổ

Bảo hộ lao động (BHLĐ) trong doanh nghiệp là một công tác bao gồm nhiều

nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban, cá nhân và phụ thuộc

vào đặc điểm của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một mô hình bộ

máy tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động có những nét riêng phù hợp với đặc

điểm của mình, tuy nhiên phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Phát huy được sức mạnh tập thể của toàn doanh nghiệp đối với công tác bảo

hộ lao động, ATVSLĐ và PCCN

- Thể hiện rõ trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận

phòng ban, cá nhân đối với từng nội dung cụ thể của công tác BHLĐ, phù hợp với

chức năng của mình

- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất và có hiệu quả của Giám đóc trong

công tác này và phù hợp với quy định của pháp luật

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý BHLĐ thường được dùng trong các doanh

nghiệp như hình 1.1:

Trang 26

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý bảo hộ lao động

Chức năng, nhiệm vụ:

- Hội đồng BHLĐ: Tư vấn cho người SDLĐ về các hoạt động BHLĐ ở doanh

nghiệp (DN), qua đó đảm bảo quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về BHLĐ

của công đoàn; Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc xây dựng các văn

bản về quy chế quản lý, chương trình, kế hoạch BHLĐ của DN; Định kỳ 6 tháng tổ

chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng SX

- Quản đốc phân xưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc DN về công tác

BHLĐ tại phân xưởng;

- Tổ trưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng điều hành

công tác BHLĐ trong tổ

- Phòng, ban hoặc cán bộ chuyên trách BHLĐ có 10 nhiệm vụ sau:

+ Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý

công tác BHLĐ của DN

+ Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ của

Nhà nước và của DN đến các cấp và NLĐ

+ Đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền với bộ phận kỹ thuật,

quản đốc phân xưởng, các bộ phận liên quan cùng thực hiện đúng các biện pháp đã

đề ra trong kế hoạch BHLĐ

+ Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xưởng, các bộ phận liên

quan xây dựng quy trình, biện pháp ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, quản lý, theo

dõi việc kiểm định, xin giấy phép sử dụng đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm

ngặt về ATVSLĐ

Hội đồng BHLĐ

Khối phòng ban chức năng

Tổ trưởng sản xuất

Quản đốc phân xưởng

Phòng BHLĐ Cán bộ chuyên trách BHLĐ

Mạng lưới ATVSV

GIÁM ĐỐC

Trang 27

+ Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân

xưởng huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ

+ Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi

trường lao động, theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ

các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ

+ Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn ATVSLĐ

trong DN và đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại

+ Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong DN

+ Tổng hợp và đề xuất với NSDLĐ giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến

nghị của các đoàn thanh kiểm tra

+ Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về BHLĐ theo quy

định hiện hành

- Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV): Là NLĐ trực tiếp, có tay nghề

cao, am hiểu tình hình sản xuất và ATVS trong tổ, có nhiệt tình và gương mẫu về

BHLĐ, được giao thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh

các quy định về ATVS trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sử dụng trang

thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ BHLĐ,

hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới

chuyển đến làm việc ở tổ;

+ Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung

của kế hoạch BHLĐ có liên quan đến tổ hoặc phân xưởng

+ Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ,

biên pháp ATVSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu ATVS của máy

móc thiết bị nơi làm việc

- Khối phòng, ban chức năng: Các phòng, ban trong doanh nghiệp nói chung

đều được giao nhiệm vụ có liên quan đến công tác BHLĐ của DN gồm: Phòng tổ

chức lao động, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng vật tư, phòng tài chính,

phòng bảo vệ …

1.2.5 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động

Tổ chức thực hiện ATVSLĐ trong hệ thống quản lý ATVSLĐ là nhằm hỗ trợ

việc tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của Luật pháp, xây dựng và thực

hiện hệ thống quản lý ATVSLĐ ở cơ sở, trợ giúp doanh nghiệp không ngừng cải

thiện điều kiện lao động, giảm TNLĐ, BNN, ngăn ngừa sự cố cháy nổ trong sản

xuất

Muốn tổ chức và thực hiện công tác ATVSLĐ ở cơ sở được tốt cần phải có kế

hoạch ATVSLĐ

Kế hoạch ATVSLĐ là nghĩa vụ đầu tiên của NSDLĐ về BHLĐ đã được quy

định trong điều 13 chương IV Nghị định 06/CP

Dựa vào kế hoạch ATVSLĐ người ta có thể đánh giá được ý thức trách nhiệm

tính chấp hành pháp luật cũng như sự quan tâm cụ thể đến công tác ATVSLĐ và

PCCN của NSDLĐ Chỉ khi có kế hoạch ATVSLĐ thì công tác ATVSLĐ của

doanh nghiệp mới được thực hiện tốt

1.2.5.1 Nội dung của kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

Nội dung của kế hoạch ATVSLĐ bao gồm 5 nội dung chính sau:

Trang 28

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện

điều kiện lao động, bảo vệ môi trường

- Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân

- Chăm sóc sức khỏe người lao động

- Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ

1.2.5.2 Yêu cầu của kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

- Kế hoạch ATVSLĐ phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, phù hợp với tình hình doanh nghiệp

- Kế hoạch ATVSLĐ phải bao gồm đủ 5 nội dung trên với những biện pháp cụ

thể kèm theo kinh phí, vật tư, ngày công, thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành,

trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện

1.2.5.3 Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

Các căn cứ để lập kế hoạch

- Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao

động của năm kế hoạch

- Kế hoạch ATVSLĐ của năm trước và những thiếu sót, tồn tại trong công tác

ATVSLĐ và PCCN được rút ra từ các vụ TNLĐ, cháy nôt, BNN, từ các báo cáo

kiểm điểm việc thực hiện công tác ATVSLĐ năm trước

- Các kiến nghị phản ánh của NLĐ, ý kiến của tổ chức công đoàn và kiến nghị

của đoàn thanh tra, kiểm tra

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Kinh phí trong kế hoạch BHLĐ được

hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp

Tổ chức thực hiện kế hoạch ATVSLĐ

Sau khi kế hoạch ATVSLĐ được NSDLĐ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện

Ban BHLĐ hoặc cán bộ BHLĐ phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh

nghiệp đôn đốc kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo với NSDLĐ, bảo

đảm kế hoạch ATVSLĐ được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn

NSDLĐ có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

ATVSLĐ và thông báo kết quả thực hiên cho NLĐ trong đơn vị biết

1.2.6 Tổ chức thực hiện

Theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016, Công tác ATVSLĐ trong

doanh nghiệp được tổ chức như sau:

1.2.6.1.Tổ chức bộ phận an toàn vệ sinh lao động:

Tổ chức

1 Cơ sở sản xuất kinh doanh phải thành lập bộ phận an toàn - vệ sinh lao động

theo quy định tối thiểu sau:

- Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng sử dụng dưới 300 người lao động, phải

bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán

chuyên trách;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động,

phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ

chuyên trách;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng sử dụng trên 1.000 người lao động, phải

thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 2 người làm công tác

an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách

Trang 29

2 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách phải

đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm

kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;

- Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03

năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;

- Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp

làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản

xuất, kinh doanh của cơ sở

3 Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách

phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật;

- Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01

năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;

- Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp

làm các công việc kỹ thuật; có 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản

xuất, kinh doanh của cơ sở

Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng: Bộ phận an toàn - vệ sinh lao động có chức năng tham mưu, giúp

việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát

việc thực hiện các hoạt động an toàn - vệ sinh lao động

Nhiệm vụ:

1 Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong cơ sở lao động tiến hành các

công việc sau:

- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh

lao động, phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động;

- Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;

- Xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động hằng năm và đôn đốc, giám sát

việc thực hiện kế hoạch; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về an

toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước, của cơ sở lao động trong phạm vi cơ sở lao

động;

- Tổ chức huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người lao động;

- Kiểm tra về an toàn - vệ sinh lao động theo định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần các

bộ phận sản xuất và những nơi có các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Kiểm tra môi trường lao động, an toàn thực phẩm (nếu đơn vị tổ chức bữa ăn

công nghiệp); theo dõi tình hình thương tật, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp; đề

xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao

động

2 Đề xuất, tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh

lao động trong phạm vi cơ sở lao động theo quy định;

3 Đề xuất với người sử dụng lao động biện pháp khắc phục các tồn tại về an

toàn - vệ sinh lao động

Quyền hạn của bộ phận ATVSLĐ

Trang 30

- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có

thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc (trong trường hợp khẩn cấp) khi phát

hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thi hành các biện pháp bảo đảm an toàn

lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này

- Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn

sử dụng

- Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ tai nạn lao động theo

quy định pháp luật hiện hành

- Tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất

kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động

- Tham gia góp ý về lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động tại các cuộc họp xây

dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong việc lập và duyệt các đề án thiết kế, thi

công, nghiệm thu, trong việc tổ chức tiếp nhận và đưa vào sử dụng nhà xưởng, máy,

thiết bị

- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến

nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của người lao

động

- Tham gia ý kiến vào việc thi đua, khen thưởng; tổng hợp, đề xuất khen

thưởng, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong công tác bảo hộ lao động, an

toàn - vệ sinh lao động

1.2.6.2 Tổ chức bộ phận y tế cơ sở

Tổ chức

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề

khác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 37, Nghị định

39/2016/NĐ-CP, NSDLĐ phải tổ chức bộ phận y tế tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu

tối thiểu sau đây:

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 500 NLĐ ít nhất phải có 01 người

làm công tác y tế trình độ trung cấp

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng dưới 500 đến dưới 1.000 NLĐ ít nhất

phải có 01 y sỹ và 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng trên 1.000 NLĐ phải có 01 bác sỹ và 1

người làm công tác y tế khác

Người làm công tác y tế ở cơ sở phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: Bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân

điều dướng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh viên;

- Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không

thành lập được bộ phận y tế theo quy định, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực

hiện như sau:

- Ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định:

cung cấp đủ số lượng người làm công tác y tế theo quy định, có mặt kịp thời tại cơ

Trang 31

sở sản xuất, kinh doanh khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp trong thời hạn 30 phút

đối với vùng đồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút đói với vùng núi, vùng sâu,

vùng xa

- Thông báo thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu với Sở Y tế cấp

tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính

Chức năng, nhiệm vụ bộ phận y tế

Chức năng: Bộ phận y tế có chức năng tham mưu, giúp việc cho người sử

dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động

Nhiệm vụ:

- Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình

huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho

người lao động tại cơ sở

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề

nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn

lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các

biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp

với sức khỏe người lao động

- Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu

người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao

động theo quy định

- Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh

nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ

sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho

người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định

- Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ

chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức

khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có)

- Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có

liên quan

Quyền hạn của bộ phận y tế

1 Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc

có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát

hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm

đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình

trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;

hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;

2 Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh

lao động;

Trang 32

3 Được NSDLĐ bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch

với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp

công tác

1.2.6.3 Tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV)

Tổ chức

1 Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an

toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc Người sử dụng lao động ra quyết

định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên

sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất,

kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở

2 An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và

kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành

các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra

3 An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp

hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh

viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình

thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận

quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y

tế tại cơ sở

Nhiệm vụ của ATVSV:

- Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp

hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an

toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp

hành quy định về an toàn, vệ sinh lao động;

- Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ

sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động,

những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm

việc;

- Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn

biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;

- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao

động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những

trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;

- Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về

an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy,

thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến

nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục

Quyền hạn của ATVSV

- Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động

tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

Trang 33

- Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an

toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và

được hưởng phụ cấp trách nhiệm

Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công

đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng

lưới an toàn, vệ sinh viên;

- Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp

bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn

lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó;

- Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương

pháp hoạt động

1.2.6.4 Tổ chức hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở

Tổ chức

1 Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động thành lập Hội đồng an toàn,

vệ sinh lao động cơ sở được quy định cụ thể theo Điều 38, Nghị định

39/2016/NĐ-CP

2 Hội đồng an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở lao động là tổ chức phối hợp, tư

vấn về các hoạt động an toàn - vệ sinh lao động ở cơ sở lao động và để bảo đảm

quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về công tác bảo hộ lao động, an toàn - vệ

sinh lao động của tổ chức công đoàn

3 Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở bao gồm:

- Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao

động nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh là

ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng;

- Người làm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh;

- Các thành viên khác có liên quan

Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ

thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới, điều kiện thực tế ở

cơ sở sản xuất, kinh doanh

Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng an toàn vệ sinh lao động cơ sở

- Tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy,

quy trình, kế hoạch và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản

xuất, kinh doanh;

- Hằng năm, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa người lao động, người sử

dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết và thúc đẩy cải thiện

Trang 34

thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh

doanh;

- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ

sở sản xuất, kinh doanh;

- Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục

nếu phát hiện thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động

1.2.7 Kiểm tra đánh giá

Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về ATVSLĐ-PCCN nhằm phát hiện kịp thời

các thiếu sót trong công tác ATVSLĐ-PCCN để có biện pháp khắc phục Tự kiểm

tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở NSDLĐ và NLĐ nâng cao ý thức trách

nhiệm trong việc chấp hành biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng

phát hiện các nguy cơ gây TNLĐ, cháy nổ ảnh hưởng xấy tới sức khỏe, máy móc

thiết bị, môi trường, phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục

các thiếu sót tồn tại Vì vậy tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về

an toàn vệ sinh lao động và công tác PCCN

1.2.8 Hành động cải thiện

Để xây dựng được một hệ thống quản lý ATVSLĐ trong một cơ sở thì tất cả

các yếu tố trên hệ thống quản lý phải liên tục được thực hiện Muốn hệ thống quản

lý duy trì vận hành hiệu quả để góp phần cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu

TNLĐ, sự cố và BNN thì nhà máy phải không ngừng hoàn thiện từng nội dung và

thực hiện đồng bộ các đơn vị, các quá trình trong cả hệ thống Khi triển khai thực

hiện cần chú ý tới chính sách, mục tiêu, các kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá, các

kết quả rà soát trong công tác quản lý, các danh mục rủi ro có ý nghĩa và khía cạnh

môi trường có ý nghĩa, các kiến nghị, đề xuất cải tiến của cơ sở, của NLĐ và

NSDLĐ và các tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp, kết quả nguyên nhân phát hiện

từ các sự cố/TNLĐ, những thay đổi về phương thức vận hành, công nghệ, vật tư,

máy móc, thiết bị, hóa chất, xây dựng, công tác cải tạo, mở rộng, thay đổi về tổ

chức nhân sự, những thay đổi về luật pháp và các thông tin liên quan khác nhằm

tăng cường bảo vệ sức khỏe cho NLĐ, ngăn ngừa tai nạn, sự cố, tổn thất và nâng

cao hiệu quả trong hoạt động SXKD Sau mỗi lần cải thiện hay thực hiện cải thiện

các yêu tố của hệ thống cần so sánh, đánh giá và kết luận về những kết quả đã đạt

được để tiếp tục xây dựng chương trình cải thiện cho các lần sau Mục tiêu của yếu

tố này là:

- Tìm các điểm không phù hợp và khuyến nghị trong hệ thống

- Phân tích nguyên nhân không phù hợp đặc biệt là tìm ra nguyên nhân gốc

ảnh hưởng tới các quá trình trong hệ thống quản lý trái với các quy định trong các

điều khoản của hệ thống quản lý, các quy định trong quy trình, nội quy và các quy

định cần tuân thủ của các văn bản pháp luât

- Lập kế hoạch và đề xuất các biện pháp thực hiện phải khả thi, quy định rõ

trách nhiệm đơn vị thực hiện và có thời hạn hoàn thành cũng như được các cấp có

thẩm quyền phê duyệt

- Đưa ra các giải pháp khả thi, lựa chọn sắp xếp thứ tự ưu tiên để khắc phục,

cải thiện nhằm duy trì hiệu quả hệ thống quản lý và không ngừng cải tiến hệ thống

Trang 35

1.3 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN

QUAN ĐẾN CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG

CHỐNG CHÁY NỔ

ATVSLĐ là một chính sách lớn luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng và

quan tâm Nhận định được những thách thức cũng như ý nghĩa chính trị, xã hội và

lợi ích của công tác ATVSLĐ trong phát triển kinh tế - xã hội, ngay từ những ngày

đầu thành lập nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 29/SL ngày

13/3/1947 về an toàn – vệ sinh lao động, thời giờ lao động - nghỉ ngơi

Các quan điểm về đảm bảo ATVSLĐ được thể hiện trong các Văn kiện, Nghị

quyết, Chỉ thị của Đảng qua các kỳ Đại hội và được quy định trong các văn bản

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an

toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh

chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về

hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn

luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường

lao động

15/05/2015

6

Quyết định số 05/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê

duyệt chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động

8 Thông tư số 14/2016/TT-BYT Quy định chi tiết thi hành

một số điều của Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế 12/05/2016

Trang 36

9

Thông tư số 15/2016/TT-BYT Ban hành danh mục và

hướng dẫn chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp được

bảo hiểm

15/06/2016

10 Thông tư số 19/2016/TT-BYT Hướng dẫn quản lý vệ

sinh lao động và sức khỏe người lao động 30/06/2016

11 Thông tư số 28/2016/TT-BYT Hướng dẫn quản lý bệnh

12

Thông tư số 21-27 và 29-30/2016/TT-BYT Quy định

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện từ trường tần số cao,

chiếu sáng, bức xạ tử ngoại, điện từ trường tần số công

nghiệp, rung, bức xạ ion hóa, bức xạ tia X - Giới hạn tại

nơi làm việc

30/06/2016

Thông tư của Bộ Công an

13 Thông tư số 31/2014/TT-BCT Quy định chi tiết một số

14

Thông tư số 56/2014/TT-BCA Quy định về trang bị

phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân

phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng

phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa

cháy chuyên ngành

12/11/2014

15 Thông tư số 52/2014/TT-BCA Quy định về quản lý, bảo

quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy 28/10/2014

Thông tư của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

16

Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định một số

nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao

động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

15/05/2016

17

Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thu

thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về

tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an

toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

15/05/2016

18

Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH Ban hành danh mục

công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao

động

16/06/2016

Trang 37

Kết luận Chương 1

Chương 1 đã hệ thống hóa các khái niệm quan trọng liên quan đến đề tài, xem

xét mô hình hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN Bên cạnh đó là các văn bản pháp

luật liên quan tới phạm vi nghiên cứu của đề tài Đây là những căn cứ lý luận cần

thiết để tiến hành những nghiên cứu và phân tích hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN

của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc nhằm đưa ra các phương hướng hoàn thiện

phù hợp

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN

TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ

TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC TRONG

THỜI GIAN QUA 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách

pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định

của Pháp luật và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấp phép đăng ký kinh

doanh số 0116000619 ngày 06/01/2006 của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội

- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

- Tên tiếng Việt viết tắt: CTB

- Tên giao dịch quốc tế: Northern Grid Company

- Tên tiếng Anh viết tắt: NGC

- Trụ sở chính của Công ty: Số 02 - Bán đảo Linh Đàm – Phường Hoàng

Liệt – Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội

- Website: www.ngc.com.vn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện

lực miền Bắc (NPC), tiền thân là Xí nghiệp Điện cao thế miền Bắc được thành lập

ngày 26/10/2005 và được chuyển đổi mô hình theo Quyết định số 225/QĐ-EVN

ngày 14/04/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Công ty có nhiệm vụ chính là

quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện 110kV trên địa bàn 24 tỉnh thành phía Bắc

Sau khi thành lập, Công ty đã tiếp nhận bàn giao lưới điện 110kV từ các Điện lực

tỉnh (nay là các Công ty Điện lực) một cách nhanh chóng, kịp thời, khối lượng quản

lý vận hành đã được phát triển không ngừng

Với các thành tích đạt được, năm 2010 Công ty đã được Nhà nước ghi nhận và

trao tặng Huân chương lao động hạng 3 của Chủ tịch nước và bằng khen Thủ tướng

Chính phủ Đến năm 2015 Công ty đã được Nhà nước ghi nhận và trao tặng Huân

chương lao động hạng 2 của Chủ tịch nước và các Bằng khen của Bộ Công thương,

Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc và Ủy ban nhân dân

các tỉnh cho các tập thể, cá nhân

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa

đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp 220kV trên địa bàn các tỉnh phía Bắc; Thực

hiện quản lý A các dự án ĐTXD do Tổng Công ty giao; Thực hiện các hoạt động tư

vấn thiết kế, giám sát đầu tư xây dựng các công trình điện và các hoạt động dịch vụ

khác

Trang 39

Ngành nghề kinh doanh bao gồm:

- Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp

220kV

- Sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị điện

- Chủ trì hoặc tham gia xét duyệt, nghiệm thu công tác kỹ thuật, an toàn của

các công trình mới, các sản phẩm mới: các công trình sửa chữa, phục hồi, cải tạo

các thiết bị lưới điện đến 220kV

- Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng và phát triển các phần mềm, tiến bộ khoa học

kỹ thuật và công nghệ, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong quản lý, vận hành và

sửa chữa lưới điện đến 220kV

- Tổ chức mua sắm vật tư thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu và vật liệu trong

nước phục vụ hoạt động sản suất kinh doanh

- Tư vấn giám sát các công trình điện đến 220kV

- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cấu kiện thép, xà, thanh

giằng, các cột thép) và sản xuất các sản phẩm khác từ thép

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 220kV

- Tư vấn thiết kế, lập dự toán và thẩm định các công trình lưới điện đến

220kV

- Quản lý A các dự án điện lực đến 110 kV

- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến công

nghệ thông tin

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa

đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp 220kV trên địa bàn các tỉnh phía Bắc; Thực

hiện quản lý A các dự án ĐTXD do Tổng Công ty giao; Thực hiện các hoạt động tư

vấn thiết kế, giám sát đầu tư xây dựng các công trình điện và các hoạt động dịch vụ

khác Tính đến hết năm 2016, Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã quản lý vận

hành 180 TBA (trong đó 177 TBA 110kV, 02 TBA 220kV; 01 Trạm cắt 110kV)

với 304 máy biến áp 110kV, 03 máy biến áp 220kV có tổng dung lượng lên tới

12.896MVA và quản lý 7.011km đường dây 110kV thuộc tài sản của ngành Điện;

Ngoài ra Công ty còn tham gia, phối hợp quản lý vận hành 57 trạm biến áp với 96

máy biến áp của khách hàng có trạm 110kV chuyên dùng và các nhà máy thủy điện

vừa và nhỏ có tổng dung lượng 2.767MVA

Với mục tiêu vận hành lưới điện 110kV “An toàn – Kinh tế - Ổn định – Tin cậy”

trong các năm qua Công ty đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, quản lý vận

hành lưới điện 110kV an toàn, liên tục, ổn định, kịp thời phục vụ các nhu cầu phát triển

kinh tế xã hội

Trang 40

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý

2.1.4.1 Cơ cấu nhân sự Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

Đến thời điểm 31/12/2016 cơ cấu nhân sự của NGC như bảng 2.1:

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại NGC năm 2016 STT Phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Qua con số thống kê nhận thấy, do đặc thù ngành nghề nên tỷ lệ nam giới tại

NGC chiếm đa số (82,65%), trình độ chuyên môn cũng được công ty rất chú trọng,

tỷ lệ trình độ từ cao đẳng đến đại học và trên đại học chiếm 55,54% Tuy nhiên đội

ngũ lao động trực tiếp có trình độ trung cấp và công nhân khá cao, đây cũng là khó

khăn chung của Công ty khi thực hiện công tác đào tạo và nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Lưới điện cao thế

miền Bắc

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của NGC bao gồm:

- Ban Giám đốc Công ty:

+ Giám đốc Công ty

+ Các Phó Giám đốc Công ty

- Bộ máy giúp việc:

+ Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp cho Giám đốc tổ chức

thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành thống nhất trong từng lĩnh vực hoạt

động toàn Công ty, cơ cấu gồm có 9 phòng chức năng:

Ngày đăng: 22/01/2021, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm