1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại công ty cổ phần dịch vụ khai thác dầu khí ptsc

132 79 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 18,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, mà các công ty lớn cũng gặp phải vấn đề này, nguyên nhân chính là họ tiếc ít tiền bỏ ra để phòng bị, trang bị các thiết bị PCCC chuy

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐẶNG TRẦN CÔNG

LU ẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QU ẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐẶNG TRẦN CÔNG

Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh

LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà N ội – 2017

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống An toàn Vệ sinh Lao động và Phòng chống Cháy

nổ tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC” là công trình nghiên cứu độc

lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết quả trong luận văn là trung thực

và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2017

Tác gi ả

Đặng Trần Công

Trang 4

Tác giả xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến PGS TS Trần Thị Bích Ngọc, Người đã truyền đạt kiến thức cũng như tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC, các phòng ban chức năng và đặc biệt là lãnh đạo Phòng Quản lý

Vận hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Phòng Quản lý Vận hành đã tạo điều

kiện và hỗ trợ cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2017

Tác gi ả

Đặng Trần Công

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các khái niệm về công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm chung 4

1.1.2 Một số thuật ngữ 6

1.1.3 Vai trò ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN 7

1.2 Nội dung quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ 9

1.2.1 Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động 9

1.2.2 Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động 10

1.2.3 Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động 10

1.2.4 Nguyên nhân và các biện pháp phòng chống cháy nổ 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ 13 1.3.1 Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất 13

1.3.2 Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất 15

1.3.3 Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến An toàn vệ sinh lao động- phòng chống cháy nổ 17

1.4.1 Các yếu tố nguy hiểm trong môi trường lao động: 17

1.4.2 Các yếu tố có hại trong môi trường lao động 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG AN TOÀN

VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC TRONG THỜI GIAN QUA 24

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC 24

2.1.1 Sơ lược hình thành Công ty PTSC PPS 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty PTSC PPS 25

2.1.3 KếtquảhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhcủaCông ty PTSC PPS 27

2.2 Phân tích tình hình ATVSLĐ và PCCN 29

2.2.1 Tổng quan chung về công tác ATVSLĐ và PCCN 29

2 2 2 Phân tích nội dung An toàn vệ sinh lao động 36

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng 38

2.2.4 Công tác tổ chức thực hiện ATVSLĐ và PCCN 47

2.3 Đánh giá về kết quả thực hiện công tác AT - VSLĐ - PCCN 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATVSLĐ-PCCN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC 64

3.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC 64

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hệ thống ATVSLĐ-PCCN tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC 65

3.2.1 Cập nhật, rà soát, sửa đổi quy trình đề phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế 65 3.2.2 Rà soát nâng cao công tác quản lý trang thiết bị 67

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách khen thưởng và chế tài đủ sức răn đe 68

3.2.4 Giải pháp Cải thiện môi trường lao động 70

3.2.5 Các giải pháp khác 71

3.2.6 Một số kiến nghị với Tổng công ty, Tập đoàn dầu khí 72

Trang 7

3.2.7 Kiến nghị với các cơ quan chức năng 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSLĐ-PCCN An toàn vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

KTVAT Kiểm tra viên an toàn

ATVSV An toàn vệ sinh viên

PCCC Phòng cháy chữa cháy

NSDLĐ Người sử dụng lao động

FPSO Kho chứa và xử lý dầu thô

TNLĐ Tai nạn lao động

VBPL Văn bản pháp luật

ƯCTHKC Ứng cứu tình huống khẩn cấp

Tổng công ty Tổng công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt

Nam (PTSC) PTSC PPS Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại PTSC PPS 26

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của PTSC PPS 27

Bảng 2.3 Thống kê tình hình tai nạn, sự cố lao động tại Công ty PTSC PPS 30

Bảng 2.4: Thống kê kết quả đo đạc môi trường của công ty PTSC PPS 33

Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe CBCNV PTSC PPS 35

Bảng 2.6 Báo cáo Chi phí cho công tácATVSLĐ các năm của PPS 40

Bảng 2.7: Bảng thống kê các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ATVSLĐ -PCCN 42 Bảng 2.8 Bảng Phân loại các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ATVSLĐ-PCCN theo thứ tự ưu tiên: 43

Bảng 2.9 Thống kê tình hình huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 55

DANH M ỤC HÌNH VẼ Hình 2.1:Biểu đồ theo dõi tình trạng sức khỏe NLĐ 35

Hình 2.2 Biểu đồ Pareto biểu diễn các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ATVSLĐ - PCCN 44

Hình 2.3 Nhóm lỗi gây ra do quy trình không được tuân thủ 46

Trang 10

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài luận văn

Với môi trường làm việc ở Việt Nam hiện nay, việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động, an toàn PCCC, cháy nổ dường như phải bắt buộc, các cơ quan chức năng phải thường xuyên kiểm tra và xử phạt để cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng chúng, việc họ

tự giác thực hiện thật quá hiếm Với tư tưởng như vậy, cộng với ý thức làm việc của người lao động Việt nam kém, tai nạn an toàn lao động, PCCC xảy ra thường xuyên là điều dễ hiểu

Không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, mà các công ty lớn cũng

gặp phải vấn đề này, nguyên nhân chính là họ tiếc ít tiền bỏ ra để phòng bị, trang bị các thiết bị PCCC chuyên dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, an toàn đối với

hầu hết các nguy cơ có thể xảy ra cháy, nổ Và khi sự cố xảy ra, thiệt hại của nó còn lớn hơn gấp nhiều chục lần số tiền cần bỏ ra để trang bị an toàn PCCC

Bên cạnh đó tình hình mất an toàn, vệ sinh lao động trong các đơn vị sản xuấtxảy

ra phổ biến; tai nạn lao động, người bị tai nạn, người mắc bệnh nghề nghiệp có xu hướng ngày càng tăng và có tính lặp lại cao.Trong hoạt động kinh doanh khai thác dầu khí các hoạt động sản xuất tại các kho chứa nổi FPSO/FSO có mức độ rủi ro rất cao về

mặt an toàn, cháy nổ cũng như gây ô nhiễm môi trường, bên cạnh đó việc tổ chức ứng

cứu mỗi khi sự cố xảy ra là hết sức khó khăn và tốn kém, do đó nhận thức được tầm quan trọng của công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cũng như công tác bảo vệ môi trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng

Trước thực trạng trên công ty xác định phải thiết lập hệ thống quản lý công tác An toàn Vệ sinh Lao động và Phòng chống Cháy nổtheo mô hình quản lý hiện đại, bảo đảm cho việc xử lý các vấn đề về an toàn một các có hệ thống, toàn diện và theo nguyên tắc phòng ngừa là chính nhằm giảm thiểu thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra để ngăn ngừa

hiệu quả tai nạn sự cố, nâng cao sức khỏe cho người lao động, giảm chi phí cho doanh nghiệp và Nhà nước, tăng năng suất lao động cho xã hội Nhận thức rõ được tầm quan

trọng lớn lao công tác đảm bảo ATVSLĐ và PCCN trong sản xuất nói chung và trong

Trang 11

ngành khai thác dầu khí nói riêng Nhận thức rõ được việc thực hiện tốt công tác đảm

bảo ATVSLĐ và PCCN nhằm bảo đảm sức khỏe và tính mạng của người lao động, góp

phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất và đời sống xã hội.Đây là hoạt động mang

ý nghĩa rộng lớn, nhân văn gắn với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn bảo hộ lao động với bảo vệ môi trường và văn hóa trong sản xuất nói chung và trong ngành khai thác dầu khí nói riêng, Tác giảnghiên cứu và trình bày đề tài: “Phân tích thực trạng

và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động và Phòng Chống Cháy Nổ tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu Khí PTSC”

2 M ục đích của đề tài

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý ATVSLĐ-PCCN tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống ATVSLĐ-PCCN của Công ty

Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC (PTSC PPS)

Ph ạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC (PTSC PPS)

- Về thời gian: Thực trạng trong giao đoạn từ năm 2014 - 2016; giải pháp đến năm 2020

4 K ết cấu luận văn

Nội dung luận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của công ty cổ phần dịch vụ khai thác dầu khí PTSC trong thời gian qua

Trang 12

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ATVSLĐ-PCCN tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái ni ệm về công tác ATVSLĐ và PCCN trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái ni ệm chung

Điều kiện lao động

Trong hoạt động sản xuất, người lao động phải làm việc trong một điệu kiện nhất định, gọi chung là điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế được biểu

hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm

việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Tình

trạng tâm sinh lý của NLĐ trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một

yếu tố gắn liền mới điều kiên lao động

Việc đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố nói trên và sự ảnh hưởng, tác động của chúng đến người lao động như thế nào? Từ đó mới có thể có được những kết luận chính về điều kiện lao động ở cơ sở đó và có các biện pháp phù hợp nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động

Các y ếu tố nguy hiểm và có hại: Là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy

hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Cụ thể là: Các yếu tố vật lý (nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, bụi…) Các yếu tố hoá học (hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi, chất phóng xạ…)

Các yếu tố sinh vật - vi sinh vật, vi khuẩn-siêu vi khuẩn, ký sinh trùng…)

Các yếu tố bất lợi (tư thế lao động, tiện nghi vịtrí, không gian…)

Các yếu tố tâm lý bất ổn…

T ại nạn lao độngLà tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác

động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người hoặc làm

Trang 14

tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào

đó trên cơ thể Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng lớn chất độc gây

chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể (nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động.[Điều 142 Tai nạn lao động - Bộ luật lao động 2012]

Tai nạn lao động được chia làm 3 loại: Tai nạn lao động chết người, Tai nạn lao động nặng, Tai nạn lao động nhẹ

B ệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thường xuyên,

kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động Đây là

hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp [Điều 143 - Bộ Luật Lao động 2012]

An toàn lao động là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động

gây thương tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với người lao động.[Điều 142 - Bộ Luật Lao động 2012]

V ệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh

tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.[Điều 3 - Bộ Luật

An toàn vệ sinh lao động]

Cháy là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường [Điều 3 - Bộ Luật Phòng cháy chữa cháy]

Phòng cháy là tổng hợp các biện pháp, giải pháp về tổ chức kỹ thuật nhằm loại

trừ hoặc hạn chế các điều kiện và nguyên nhân gây cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho

việc cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan khi xảy ra cháy và cho việc dập tắt đám cháy

Ch ữa cháy là bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện

chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các hoạt động khác có lien quan đến chữa cháy

Trang 15

1.1.2 M ột số thuật ngữ

Ch ất nguy hiểm về cháy nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hóa, vật tư

dễ cháy nổ [Điều 3 Luật Phòng cháy chữa cháy]

M ối nguy là nguồn, tình trạng, hành động hay là sự kết hợp của chúng có khả

năng gây tổn thương hay bệnh tật cho con người

S ự cố là tất cả các sự kiện xảy ra không cố ý, có khả năng hoặc đã gây thiệt hại

về tài sản, con người, môi trường…

C ận sự cố là một sự cố đã xảy ra nhưng không gây tổn thương, bệnh tật hoặc

không gây chết chóc

Đánh giá rủi rolà quá trình ước lượng rủi ro sinh ra từ một (các) mối nguy có

xem xét đến các biện pháp kiểm soát hiện tại và quyết định xem rủi ro có chấp nhận được hay không

Trang b ị phương tiên cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà

người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm

vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm độc hại khi các thiết bị kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại

Vùng nguy hi ểm là vùng không gian trong trong đó các nhân tố nguy hiểm đối

với sự sống, sức khỏe con người, xuất hiện và tác dụng một cách thường xuyên hoặc

bất ngờ

Khu v ực nguy hiểm là khu vực có tiềm ẩn các rủi ro cao dễ xảy ra tai nạn sự cố

như: Khu vực lưu trữ các loại hóa chất, khí dễ cháy, nổ, độc hại, nguồn điện, nguồn nhiệt, khu vực có các vật văng bắn, vật dễ rơi, đổ, sập, khu vực hạn hẹp, hầm hố sâu, thiếu ôxy, nồng độ bụi, khí độc cao …

Tình hu ống khẩn cấplà tình trạng hay sự cố có bản chất nguy hiểm có thể đe

dọa tính mạng con người hay phá hủy công trình, gây tai nạn lao động, gây ảnh hưởng hay ô nhiễm môi trường xảy ra một cách bất ngờ đòi hỏi con người phải có các hành động đối phó tức thời

Trang 16

Ứng cứu tình huống khẩn cấp là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện,

thiết bị nhằm xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp, loại trừ hoặc hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu và thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường xung quanh

Qu ản lý vệ sinh lao động là quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và môi

trường lao động đối với sức khỏe người lao động; thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động

Các y ếu tố vệ sinh lao động bao gồm yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ

gió); vật lý (bức xạ nhiệt, ánh sáng, tiếng ồn, rung, phóng xạ, điện từ trường), bụi; hóa

học; vi sinh vật gây bệnh; tâm lý lao động; và các yếu tố khác trong môi trường lao động

1.1.3 Vai trò ý ng hĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN

1.1.3.1 Vai trò

Xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây

bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tửvong Vì vậy

việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Do

vậy việc quản lý an toàn vệ sinh lao động và PCCN có vai trò:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản trong quá trình sản xuất

- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

Trang 17

- Giúp tổ chức, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình với các đối tác và người tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của người lao động, giúp họ yên tâm làm

việc cống hiến cho doanh nghiệp

1.1.3.2 Ý nghĩa

Ý nghĩa chính trị

Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe

mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý

nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng

Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

phồn vinh và phát triển

Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động

khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật

Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được

những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

Trang 18

chế độ phụ cấp ) Ý thức tốt trong công tác PCCN sẽ ngăn ngừa và giảm thiểu những thiệt hại khôn lường cho con người, máy móc thiết bị góp phần hoàn thành tốt kế hoạch

sản xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động, cháy nổ xảy ra cho Nhà nước

và Doanh nghiệp.Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 N ội dung quản trị hệ thống an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ

Hệ thống an toàn vệ sinh lao động: Là hệ thống trong đó con người là một phần

tử quan trọng nhất được xem xét và phân tích dưới góc độ an toàn Việc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

1.2.1 Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động

An toàn lao động, vệ sinh lao động là có liên quan trực tiếp đến đến sức khỏe, tính mạng của người lao động Xuất phát từ tầm quan trọng này mà Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức

thực hiện và xử lý vi phạm Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ

thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, về an toàn lao động, vệ sinh lao động Các đơn

vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị minh và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này Trong số 6 nhiệm vụ của thanh tra lao động thì nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành an toàn lao động, vệ sinh lao động được

xếp hàng đầu

Trang 19

Có thể nói trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về an toàn lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thể hầu như ít được thỏa thuận như các chế định khác

1.2.2 Th ực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động thể

hiện trên các mặt sau:

An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu

lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao động

Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động thì ở đó phải có an toàn lao động, vệ sinh lao động

1.2.3 Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong

vi ệc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi, do

vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ chức công đoàn

Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Công đoàn được quyền tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao độngcũng như xây dựng pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong

phạm viđơn vị cơ sở, tổ chức công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động Công đoàn còn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật

về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Tôn trọng các quyền của công đoàn và đảm bảo để công đoàn làm tròn trách nhiệm của mình trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các bên hữu quan

Trang 20

1.2.4 Nguyên nhân và các bi ện pháp phòng chống cháy nổ

Nguyên nhân chính bao gồm: Không áp dụng tuân thủ các biện pháp, quy định về phòng cháy chữa cháy trong sản xuất và kinh doanh Trong sử dụng điện không đảm

bảo an toàn điện, không thường xuyên kiểm tra bảo trì hệ thống mạch điện, để xảy ra tình trạng quá tải khi sử dụng điện

Với môi trường làm việc ở Việt Nam hiện nay, việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động, an toàn PCCC, cháy nổ dường như phải bắt buộc, các cơ quan chức năng phải thường xuyên kiểm tra và xử phạt để cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng chúng, việc họ tự giác thực hiện thật quá hiếm Với tư tưởng như vậy, cộng với ý thức làm việc của người lao động Việt Nam quá kém, tai nạn an toàn lao động, PCCC xảy ra thường xuyên là điều dễ hiểu

Không chỉ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ, mà các công ty quy mô lớn cũng gặp phải vấn đề này, nguyên nhân chính là họ tiếc ít tiền bỏ ra để phòng bị, trang

bị các thiết bị PCCC chuyên dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, an toàn đối với hầu hết các nguy cơ có thể xảy ra cháy, nổ Và khi sự cố xảy ra, thiệt hại của nó còn lớn hơn gấp nhiều chục lần số tiền cần bỏ ra để trang bị an toàn PCCC

Các nguyên nhân gây ra cháy, nổ phổ biến nhất hiện nay

Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ, khí hàn hơi, hàn điện…

Nguyên nhân tự bốc cháy: gỗ thông 250oC, giấy 184oC, vải sợi hoá học

180oC.Cháy do tác dụng của hoá chất, do phản ứng hóa học: một vài chất nào đó khi tác dụng với nhau sẽ gây ra hiện tượng cháy

Cháy do điện: khi chất cách điện bị hư hỏng, do quá tải hay ngắn mạch chập điện, dòng điện tăng cao gây nóng dây dẫn, do hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao điện, khi cháy cầu chì, chạm mach,…

Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau, như ma sát mài,… Cháy do tia bức xạ: tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, nắng

rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn

Trang 21

Cháy do sét đánh, tia lửa sét

Cháy do áp suất thay đổi đột ngột: trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy Khi

đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ; bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt độ cao sẽ bốc hơi, tức khắc kéo theo tăng áp suất gây nổ VD: Chất pH3 bình thường không gây nổ khi có oxy, nhưng khi hạ áp suất xuống lại gây ra nổ

Cháy nổ trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nhiên liệu dễ cháy gặp lửa hay tia lửa điện có thể gây cháy, nổ

Nổ lý học: là trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng cao mà vỏ bình

chứa không chịu nổi áp suất nén đó nên bị nổ

Nổ hoá học: là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra (thuốc súng, bom, đạn, mìn…)

H ậu quả: Cháy nổ gây thiệt hại về tài sản cũng như tính mạng con người Để lại

hậu quả và gánh nặng cho xã hội Những vụ cháy thường xuất phát do ý thức chủ quan, thiếu cẩn trọng, coi thường mạng sống Theo các năm, số lượng các vụ cháy lớn không

ngừng gia tăng, nếu các đám cháy xảy ra ở những nơi đông người khu dân cư, nó lại càng nguy hiểm hơn, vì khi đó đám cháy dễ dàng lan ra trên diện rộng, mà ở những nơi như vậy rất khó để thực hiện công tác chữa cháy

Với hậu quả to lớn của cháy nổ, hỏa hoạn, việc phòng và chống luôn cần được đặt lên hàng đầu, cần có nhiều biện pháp giúp ngăn ngừa cháy nổ, làm giảm thiệt hại tối thiểu nếu có xảy ra cháy lớn

Để thực hiện được công tác phòng chống cháy nổ hiệu quả điều đầu tiên là nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân

Đảm bảo tốt công tác phòng chống cháy nổ ở nhà máy, xí nghiệp, xưởng sản

xuất, hộ gia đình cần:

Trang bị các phương tiện phòng chống cháy như bình chữa cháy, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy

Trang 22

Thường xuyên kiểm tra các địa điểm dễ xảy ra cháy nổ như nơi đặt cầu giao điện, công tắc điện, những nơi sử dụng mỏ hàn, nơi có nguy cơ phóng điện

Tại các công ty nhà máy xí nghiệp thường xuyên có các buổi huấn luận hướng

dẫn cách ứng phó, xử lý sự cố, sử dụng bình chữa cháy khi có đám cháy

Luôn luôn đề cao cảnh giác, đề phòng cháy nổ trong mọi tình huống

Không nên để sự việc xảy ra rồi mới tìm cách cứu vãn, hãy luôn thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ để đảm bảo an toàn

Các phương pháp phòng chống cháy nổ hữu hiệu nhất hiện nay

Nên che chắn cẩn thận khi dùng các thiết bị hàn có tình trạng phóng tia lửa điện Không dùng lửa để kiểm tra các thiết bị chứa chất dễ cháy như bình gas trong

bếp, xăng dầu trong bình hoặc những nơi có nguy cơ gây cháy

Tắt bếp, thiết bị điện khi ngừng sử dụng, không nên làm việc này và việc kia cùng lúc vì dễ dẫn đến tình trạng quên tắt thiết bị

Sử dụng thiết bị điện đúng công suất để đảm bảo sự an toàn cho chính bạn và

những người xung quanh

Không lưu trữ những chất dễ gây cháy nổ khi không được phép của cơ quan có

chứcnăng Phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn phòng cháy của cơ quan chức năng khi được phép lưu trữ

Khi có cháy, cần ngắt các thiết bị điện trong gia đình qua công tắc điện tổng bằng

gậy, chất cách điện

Sử dụng bình chữa cháy gần nhất để dập tắt các đám lửa nhỏ không liên quan đến xăng, dầu…

Tuyệt đối không sử dụng nước để dập lửa phát ra từ xăng, dầu vì các chất trên

nhẹ hơn nước nên sẽ khiến ngọn lửa nhanh chóng lan rộng, khó khống chế

1.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ 1.3.1 Các phương pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh

Trang 23

nghề nghiệp, đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại

Vi khí h ậu xấu: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng

không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt

và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người Phương pháp xác định chủ yếu dùng phương pháp định lượng sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…

B ụi công nghiệp: Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong

không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0.5 - 5 micrômét; khi hít phải loại

bụi này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh

bụi phổi Phương pháp xác định có thể dùng các phương pháp định tính thông qua việc

tiếp xúc trực quan với các giác quan (mắt, mũi,…) để phát hiện các khu vực có bụi sau

đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng như máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp thông qua phương pháp đếm hạt, trọng lượng

Các hóa ch ất độc: Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản như: Asen, Crụm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dung dịch axít, bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy Hóa chất độc có thể ở trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất Phương pháp xác định có thể dùng phương pháp định lượng dựa vào các thiết bị đo

hoặc dựa vào kết quả khám sức khỏe để đánh giá nguy cơ tiềm ẩn

Ánh sáng: Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây ra tai nạn lao động Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt

mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động Phương pháp xác định: Đối với yếu tố này có thể dùng hai phương pháp chính là dựa vào người tiếp xúc để đánh giá và phương pháp định lượng tiến hành đo cường độ ánh sáng

Ti ếng ồn và Rung: Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh

do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm Rung từng bộ

Trang 24

phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương

tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ

thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết

Phương pháp xác định:

+ Phương pháp định lượng: Tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung toàn thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời, đo ồn phân tích các dải tần số

+ Phương pháp phỏng vấn: Dựa vào người tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và

sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá

1.3.2 Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

Phương pháp chủ yếu được sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với quy định tại các Tiêu chuẩn Quốc gia kỹ thuật (TCQGKT) hiện hành

Đối với các máy, thiết bị cơ khí: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu như: Che

chắn các bộ phận chuyền động; biện pháp nối đất bảo vệ; bố trí đầy đủ các thiết bị cảnh báo, thiết bị an toàn; xây dựng đầy đủ nội quy, quy trình vận hành…

Đối với các thiết bị áp lực: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Thời hạn

kiểm định thiết bị; sự hoàn hảo của thiết bị đo và cơ cấu an toàn; tình trạng kỹ thuật

thực tế: Sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu áp lực và biến dạng; tình trạng an toàn các thiết bị liên quan; nơi đặt thiết bị

Các kho chứa nguyên vật liệu: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Sắp xếp

và bố trí kho theo quy định; thực hiện các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ; các

cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió, hệ thống điện; các phương tiện thiết bị để xử lý sự

cố, phòng cháy, chữa cháy

Các thiết bị nâng hạ: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Thời hạn kiểm định thiết bị; Tình trạng kỹ thuật thực tế: Sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu lực, xác định biến dạng, tình trạng cáp, móc tải… Tình trạng an toàn của các thiết bị liên

Trang 25

quan như cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu hạn chế chiều cao nâng móc, cơ cấu hạn chế hành trình…

Các thiết bị, bồn bể, đường ống chứa hóa chất cháy nổ: Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau: Tiêu chuẩn thiết kế đường ống bồn bể; Vật liệu chế tạo; lưu lượng, công suất chứa tối đa; Các điều kiện bảo quản: Vị trí lắp đặt, đặc tính bồn, kích thước, dung tích thiết kế, áp suất, nhiệt độ làm việc, thiết bị bảo vệ mức, hệ thống vent, hệ

thống đóng ngắt khẩn cấp, độ dày đường ống thiết bị; biểu đồ các điểm ăn mòn của thiết bị đường ống, bồn bể; sự ăn mòn vật lý thiết bị, tình trạng biến dạng; hệ thống đê

bảo vệ; hệ thống nối đất bảo vệ; hệ thống đóng van đóng ngắt khẩn cấp; hệ thống kiểm tra pháp hiện rò rỉ hóa chất; hệ thống kiểm tra giám sát các hoạt động phát sinh tia lửa;

hệ thống thiết bị cho ứng cứu trường hợp khẩn cấp; tài liệu thông tin an toàn hóa chất nguy hiểm (MSDS)

Hệ thống điện - điện tử và các thiết bị bảo vệ: Kiểm tra xác định theo các yêu cầu sau: Hệ thống máy phát điện; hệ thống cung cấp điện khẩn cấp; hệ thống dây dẫn, cáp điện, các điểm nối; hệ thống phân phối điện; các thiết bị bảo vệ; hệ thống ắc quy, UPS, máy phát diesel dự phòng; hệ thống DCS; các bảng báo động lửa và khí tại các khu

vực; hệ thống nối đất, chống sét, chống tĩnh điện đường ống bồn bể; hệ thống gắn khóa

và biển báo (Lock-out/Tag-out); hệ thống buồng dập hồ quang; đặc tính độ cách điện

của lớp vỏ bọc

1.3.3 Các phương pháp đánh giá tính nguy hiểm cháy nổ

Phân tích những nguyên nhân có thể gây cháy nổ: phân loại nguyên nhân có thể gây cháy nổ: phân loại nguyên nhân gây hỏng hóc thiết bị, đường ống thành những nhóm nguyên nhân như: nguyên nhân cơ học, nguyên nhân nhiệt, nguyên nhân hóa học

từ đó xem xét đến từng thiết bị cụ thể của quá trình công nghệ xem chúng chịu tác động của nguyên nhân nào

Xác định tính chất và khối lượng các chất cháy: khối lượng các chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cháy lan và thiệt hại cho cháy gây ra Dựa vào công suất

Trang 26

của các thiết bị chứa hoặc mối cân bằng vật chất của thiết bị hay của từng công đoạn

của quá trình công nghệ sản xuất

Xác định môi trường nguy hiểm cháy nổ: Đối với các máy móc, thiết bị chứa

chất lỏng cháy, chất khí cháy và bụi cháy phải xác định khả năng hình thành môi trường nguy hiểm cháy nổ bên trong chúng trong điều kiện làm việc bình thường, trong giai đoạn dừng và khởi động dựa vào vận hành cũng như trong phòng sản xuất hoặc bên ngoài khi chất cháy thoát ra trong điều kiện các máy móc thiết bị hoạt động bình thường cũng như khi hư hỏng, sự cố

Xác định khả năng xuất hiện của các nguồn nhiệt gây cháy: cần xác định khả năng xuất hiện của các nguồn nhiệt đói với từng công đoạn sản xuất, của mỗi quá trình công nghệ, cũng như những điều kiện để nguồn nhiệt trở thành nguồn gây cháy

Xác định khả năng cháy lan: Cần xác định được nguyên nhân nào dẫn đến cháy lan đối với đặc thù của từng cơ sở, công đoạn sản xuất mới đề ra biện pháp ngăn chặn

hiệu quả nhằm hạn chế thấp nhất mức thiệt hại do cháy gây ra

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa: sau khi phân tích những vấn đề đã nêu trên

cần phải đề xuất những biện pháp phòng ngừa ngăn chặn không để cháy nổ xảy ra, nếu cháy nổ xảy ra thì có biện pháp ngăn chặn kịp thời đồng thời cũng cần có biện pháp

khắc phục sự cố mà trước đố đã được thực hành thuần thục thông qua các buổi huấn luyện đào tạo công công tác PCCN, tham gia xây dựng phương án diễn tập PCCN

1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến An toàn vệ sinh lao động- phòng chống cháy nổ 1.4.1 Các y ếu tố nguy hiểm trong môi trường lao động:

Là những yếu tố gây tai nạn, chấn thương cho người lao động Các yếu tố nguy

hiểm thường gặp trong lao động sản xuất bao gồm:

Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy

trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc tử vong

Trang 27

Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ

bỏng, nguy cơ cháy nổ

Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện… làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch

Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng

Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn

- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao

và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng

nổ Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn

Trang 28

1.4.2 Các y ếu tố có hại trong môi trường lao động

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp

Các yếu tố có hại thường gặp trong lao động, sản xuất bao gồm:

Vi khí hậu:

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp

của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người

- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm

tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết

bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say

nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh

thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh

- Ðộ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ

do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

- Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người

Tiếng ồn:

Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh do sự chuyển động

của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc, viêm

thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động

sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với

tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh, dễ dẫn đến tai

nạn lao động

Trang 29

Rung:

Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc

với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan

rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết

Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn động làm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng,

từng bộ phận trên cơ thể người

Bức xạ và phóng xạ:

Bức xạ:

- Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

- Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu, chóng

mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Phóng xạ:

Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn hoá vật chất Những nguyên tố

đó gọi là nguyên tố phóng xạ

Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc

cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong

Ánh sáng:

Chiếu sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây

ra tai nạn lao động Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai

nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

Trang 30

Bụi:

Bụi là tập hợp của các hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy

hiểm nhất là bụi có kích thước dưới 5 micrômét, khi hít phải bụi đi vào phế nang làm

tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi

Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học của

bụi Bụi có thể gây bệnh ở đường hô hấp, bệnh ngoài da, tổn thương mắt, gây ung thư

Bụi có thể gây ra nhiều bệnh bụi phổi như:

+ Bệnh bụi phổi silíc (Silicose) là do bụi silic

+ Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng

+ Bệnh bụi phổi bông do bụi bông, đay, gai

+ Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than

+ Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt

Các hóa chất độc

Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản như: Chì, Asen, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dung dịch axít, bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy Hóa chất độc có thể ở trong

trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất

Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính, nhiễm độc mạn tính

Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:

- Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, Kiềm

- Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniắc, SO3,

- Nhóm 3: Chất gây ngạt như các oxít các bon (CO2, CO), mê tan (CH4)

- Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S (mùi trứng thối) , xăng

- Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ quan), benzen, phênol, chì, asen

Trang 31

Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đường tiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại Chất độc cũng có thể đư-

ợc thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa tùy theo tính chất

của mỗi loại hóa chất

Các vi sinh vật có hại:

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu

vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc như các nghề: chăn nuôi, lò mổ gia súc,

chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang

Trạng thái tâm sinh lý ở người lao động và ecgônômi

- Tư thế lao động gò bó, không tự nhiên như đứng, ngồi quá lâu, đi lại nhiều, cúi khom, vẹo người

- Tính đơn điệu của công việc, thao tác công việc lặp đi lặp lại, chu kỳ ngắn

- Áp lực công việc lớn, công việc nhàm chán, phải tập trung chú ý cao gây căng

thẳng về thần kinh tấm lý

- Giờ giấc làm việc kéo dài, ca kíp không phù hợp

Trang 32

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã nêu cơ sở lý thuyết về những khái niệm cơ bản về

quản trị hệ thống quản lý ATVSLĐ - PCCC, các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến doanh nghiệp Bên cạnh đó là các văn bản pháp luật liên quan tới

phạm vi nghiên cứu của đề tài Những cơ sở lý luận này được đề cập và nghiên cứu trong chương 1 sẽ được sử dụng để triển khai phân tích đánh giá tình hình thực trạng

hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN cho Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác PTSC đến năm 2020

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HỆ THỐNG AN TOÀN

V Ệ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CỦA CÔNG TY CỔ

PH ẦN DỊCH VỤ KHAI THÁC DẦU KHÍ PTSC TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Gi ới thiệu về Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC

2.1.1 Sơ lược hình thành Công ty PTSC PPS

- Ðịa chỉ: Lầu 6, tòa nhà PetroVietnam Tower, số 8 Hoàng Diệu, T.p Vũng Tàu

- Điện thoại: (+84) 643 511 018 Fax: (+84) 643 511 019

Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí (PPS) là đơn vị của Tổng công ty CP

Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC), từ chỗ chỉ đảm nhận những phần việc đơn giản, bắt đầu làm quen với môi trường kinh doanh kho nổi, chứa, xử lý và xuất dầu thô (FPSO/FSO), Công ty PPS đã từng bước vươn lên, tiến vào lĩnh vực mới, lập nên

những kỳ tích mang dấu ấn lịch sử và rất đáng tự hào Đến nay, PPS đã trở thành đơn

vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kho nổi chứa và dự trữ dầu thô tại Việt Nam và đang từng bước khẳng định vị thế, uy tín trên trường quốc tế Với nhiệm vụ chính là quản lý, vận hành, khai thác cũng như bảo dưỡng các kho chứa nổi dầu thô,

một trong những dịch vụ lõi của Tổng Công ty PTSC, PPS đang nổi lên như một ngôi sao sáng trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí

Viễn cảnh và sứ mệnh:

* Viễn cảnh: Để xác định hướng đi chung cho các hoạt động của công ty, PPS luôn

thực hiện tầm nhìn thương hiệu cho PPS đó là: “Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp”

* Sứ mệnh:Sứ mệnh của PPS là quản lý, vận hành, khai thác cũng như bảo dưỡng các kho chứa nổi dầu thô, một trong những dịch vụ lõi của Tổng Công ty PTSC, PPS đang nổi lên như một ngôi sao sáng trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí

Mục tiêu kinh doanh:

Với viễn cảnh và sứ mệnh như trên, đòi hỏi PPS thường xuyên đổi mới và phát triển bền vững để luôn là nhà cung cấp dịch vụ vận hành bảo dưỡng FPSO/FSO an toàn và hiệu quả

Trang 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty PTSC PPS

Cơ cấu tổ chức của Công ty PTSC PPS được xây dựng như sau:

- Ch ủ tịch công ty: là người đại diện của đơn vị chủ sở hữu - Tổng công ty

PTSC, có trách nhiệm chủ trì những cuộc họp, hội nghị thường niên của công ty, phê duyệt những quyết định liên quan đến cơ cấu tổ chức và định hướng chiến lược phát triển

- Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sàn xuất kinh doanh của công ty, đặc trách

công tác tổ chức, phân bổ nhân sự, xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn, định hướng

thị trường, chiến lược tài chính, đầu tư, liên doanh liên kết, chính sách an toàn chất lượng và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc Công ty cũng như giải quyết các

công việc trong công ty cũng như tham gia chỉ đạo các phòng chức năng thuộc công

ty thực thi các nhiệm vụ được giao về thương mại - kế hoạch sản xuất - kinh doanh - đầu tư-nhân sự và các nhiệm vụ khác theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc Công ty

- Phòng T ổ chức nhân sự (TCNS): Tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty và

hỗ trợ các phòng chức năng theo các lĩnh vực: quản lý nhân sự, đào tạo, cung cấp dịch vụ cung ứng nhân lực

- Phòng Hành chính t ổng hợp (HCTH): Tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty

và hỗ trợ các phòng chức năng theo các lĩnh vực: hành chính tổng hợp, sự kiện, lễ tân, văn thư…

- Phòng Tài Chính K ế Toán (TCKT): Tham mưu cho Ban Giám Đốc công

ty và hỗ trợ các phòng chức năng khác về lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý vật tư, tài sản, thanh toán,theo dõi công nợ, lập báo cáo tài chính, huy động nguồn vốn

- Phòng K ế hoạch đầu tư (KHĐT): Thực hiện công tác lập kế hoạch mua sắm

vật tư, thiết bị Thực hiện công tác thẩm định thầu, thẩm định hồ sơ mua hàng, đầu tư xây dưng cơ bản, đầu tư trang thiết bị của công ty

Trang 35

- Phòng Phát tri ển Kinh doanh (PTKD): Tổ chưc, quản lývà thực hiện công tác

phát triển kinh doanh doanh, thực hiện công tác đấu thầu,quản lý hợp đồng và tổ chức triển khai, quản lý các dự án,dịch vụ và công tác pháp chế

- Phòng K ỹ thuật (KT):Quản lý, giám sát,hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện công tác

bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, công cụ sản xuất, công tác thiết kế, quản lý vật tư

- Phòng An toàn ch ất lượng (ATCL):Quản lý công tác An toàn,Sức khỏe-Môi

trường, Chất lượng, Bảo hiểm- Quản lý rủi ro, thẩm định các gói thầu mua hàng hóa

- Phòng Qu ản lý Vận hành (FPSO):Quản lý, vận hành các tàu FPSO/FSO, thực

hiệc công tác hậu cần cho các tàu và dự án,

- Xưởng CKBD (KT):Quản lý nhà xưởng, trang thiết bị, phương tiện, công cụ

sản xuất, thực hiện bảo dưỡng sữa chữa các trang thiết bị, phương tiện,công cụ sản

xuất của Công ty và khách hàng

Đến thời điểm 31/12/2015 cơ cấu nhân sự của PTSC PPS như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại PTSC PPS

TT Các ch ỉ tiêu trong kỳ báo cáo ĐVT li S ệu ố T (%) ỉ lệ

1

- Trong đó: Tổng số lao động nam Người 447 90,6%

- Trong đó:

+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại,

nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI) Người 341 69,1% + Lao động làm việc trong điều kiện không nặng nhọc, độc

hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI) Người 152 30,9 %

(Ngu ồng: Phòng Tổ chức nhân sự)

Trang 36

Nguồn nhân lực của PTSC PPS được đánh giá có năng lực chuyên môn cao có năng lực và trình độ học vấn tốt, tuy nhiên số lượng nhân viên làm việc trong môi trường độc hại chiếm đến 69,1% Công ty cần phải xây dựng hệ thống ATVSLĐ-PCCN hoàn thiện để đảm bảo sức khỏe, an toàn của người lao động và coi đó là yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược phát triển của PTSC PPS

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty PTSC PPS

Công ty Cổ Phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí PTSC có hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý, khai thác tàu chứa dầu (FSO) và tàu chứa và xử lý

dầu thô (FPSO), dịch vụ vận hành và bảo dưỡng các công trình dầu khí và cung cấp lao động chuyên ngành dầu khí Doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm gần đây như sau:

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của PTSC PPS

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 48,05 55,13 64,91

(Ngu ồn:Phòng Tài chính Kế toán)

Phát triển Công ty Dịch vụ Khai thác Dầu khí trở thành Công ty mạnh nhất trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ liên quan đến FPSO/FSO tại Việt nam Với vai trò là đơn vị thực hiện một trong những dịch vụ cốt lõi của Tổng Công ty, Công ty PTSC PPS nhận thức được tầm quan trọng của việc cùng Tổng Công ty thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm phấn đấu đạt mức cao nhất các mục tiêu nhiệm vụ, chiến lược phát triển PTSC đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự đủ về số lượng và chất lượng để giữ vững và mở rộng thị trường dịch

vụ cung ứng lao động làm việc trên các FPSO/FSO trong nước cũng như nước ngoài Tham gia cung cấp nhân lực cho các dự án FPSO/FSO, đưa đội ngũ nhân lực nắm giữ các chức danh cao thay thế người nước ngoài việc cải tiến và phát triển là nhu cầu cấp thiết khi gia nhập nền kinh tế thị trường Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN là đóng góp một phần quan trọng cho xu thế phát triển mới của Công ty Qua bảng trên

ta cũng thấy doanh thu và lợi nhuận đều tăng cao qua các năm cùng với đó là thu nhập

Trang 37

bình quân của người lao động động cũng tăng lên, đời sống người lao động được cải thiện rõ rệt Bên cạnh những thành tích đã đạt được công ty cũng có những tồn tại và khó khăn là:

+ Công tác Marketing của công ty thu được nhiều kết quả tích cực nhưng sự chủ động và ý thức marketing, ý thức dịch vụ cũng như nghiệp vụ marketing, đấu thầu, thương thảo hợp đồng của một số bộ phận trong công ty còn chưa tốt, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường cạnh tranh quốc tế

+ Tỷ trọng dịch vụ phải thuê ngoài còn nhiều, đặc biệt trong lĩnh vực bảo dưỡng thiết bị đặc thù Nguyên nhân chính là do công việc vận hành bảo dưỡng tàu FPSO/FSO đòi hỏi kỹ thuật cao và chuyên sâu trong khi đó công ty với nguồn lực trẻ,

biến động do nhiều người lao động xin nghỉ hoặc chuyển công tác khác, thiếu kinh nghiêm thức tế

+ Do yêu cầu của sự phát triển SXKD, Công ty vẫn còn thiếu nhiều các chức danh bậc cao, các chuyên gia, cán bộ kinh tế, kỹ thuật có kinh nghiệm Cán bộ quản

lý còn mỏng và một số còn thiếu kiến thức về quản lý Chất lượng nguồn nhân lực tuyển đầu vào, Chính sách tiền lương, đãi ngộ của Công ty còn bất cập, chưa thực sự

có sức thu hút cao, tình trạng chảy máu chất xám vẫn diễn ra thường xuyên

+ Mặc dù công tác đào tạo cho CBCNV đã có những bước tiến bộ tích cực nhưng vẫn còn chậm chưa theo kịp yêu cầu phát triển Một số khóa đào tạo còn chung chung, chưa thực sự bám sát với trình độ của học viên và yêu cầu của công việc Công tác đào tạo thực tế qua công việc gặp nhiều khó khăn do khách hàng sợ việc đào tạo ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ

+ Hệ thống quản lý của công ty mặc dù đã được xây dựng nhưng chưa thực sự hoàn thiện Mặc dù ý thức và trách nhiệm trong công việc của từng cá nhân bộ phận

là khá tốt nhưng sự chia sẻ thông tin, sự hợp tác phối hợp giữa các bộ phận trong xử

lý công việc ở nhiều nơi còn chưa tốt và phần nào ảnh hưởng đến kết quả công việc

Phụ lục 2.1: Báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí năm 2013 - 2015

Trang 38

2.2 Phân tích tình hình ATVSLĐ và PCCN

2.2.1 T ổng quan chung về công tác ATVSLĐ và PCCN

Quá trình thực hiện công tác quản lý ATVSLĐ tại công ty cũng xảy ra những hậu

quả không mong muốn, Phòng An toàn Chất lượng cũng tổng hợp được một số nội dung:

Đánh giá soát xét các văn bản chỉ đạo điều hành: Để tránh tồn tại các văn bản điều hành có nội dung chồng chéo, không khả thi và khó thực hiện, giám đốc công ty

đã có văn bản đề nghị các đơn vị, tổ chức rà soát lại toàn bộ các văn bản, quyết định chỉ đạo về công tác AT- VSLĐ, kết quả rà soát cũng có một số văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có nội dung nhắc lại nội dung tương tự của văn bản trước và quy định đã ban hành

cũ (ví dụ như quyết định liên quan đến nhân sự đa số đã nghỉ hoặc điều chuyển công tác khác) việc đó đã được rút kinh nghiệm, trong quá trình tham mưu ra văn bản chỉ đạo về công tác AT-VSLĐ của NPC trong năm

Khi nhận được văn bản, các cấp lãnh đạo thường sao gửi nguyên bản văn bản cho các tổ, đội rồi yêu cầu người lao động tự đọc hoặc tự phổ biến rồi ký vào sổ phổ biến

để làm bằng chứng là người lao động đã được nghe phổ biến văn bản Không tổ chức kiểm tra, phúc tra đánh giá hiệu quả phổ biến, dẫn đến người lao động không nắm được nội dung chỉ đạo, không nắm được nguyên nhân và biện pháp phòng tránh tai nạn, nhiều trường hợp không nghe phổ biến nhưng vẫn ký vào sổ hoặc nhờ ký hộ để tránh các đoàn kiểm tra, có nơi người lao động còn ký trước vào sổ khi chưa có văn bản phổ biến Chất lượng thực hiện nội dung chỉ đạo của văn bản, còn mang hình thức, triển khai không kịp thời, kết quả giữa thực tế và báo cáo còn rất khác nhau, thậm trí còn có biểu hiện làm cho xong việc

Trang 39

Bảng 2.3 Thống kê tình hình tai nạn, sự cố lao động tại Công ty PTSC PPS

1 Ngày an toàn 1,065 ngày 1,369 ngày 1766 ngày

(Ngu ồn:PhòngAn toàn Chất lượng)

Qua bảng tổng hợp tình hình tai nạn và sự cố lao đông ở trên, năm 2014 xảy ra 02

vụ bị thương tật không mất thời gian an toàn và 2015 có 02 sự vụ tai nạn nhưng không

mất thời gian làm việc, số lượng sự cố xảy ra năm 2014 là 03 sự vụ và năm 2016 có 01

sự cố xảy ra Năm 2013 xảy ra 02 vụ tai nạn hụt và năm 2014 đến 2016 năm nào cũng

xảy ra 01 vụ thiệt hại

Số lượng rủi ro được ghi nhận bởi các phiếu giám sát an toàn được ghi nhận là năm 2014 có 3,386 số phiếu, năm 2015 có 3,105 số phiếu và năm 2016 có 2,890 phiếu được ghi nhận theo báo cáo của phòng An toàn Chất lượng

Trang 40

+ Qua một số vụ tai nạn trên ta thấy nguyên nhân hầu hết do người lao động chưa

tập trung chú ý đến việc thực hiện các biện pháp an toàn, chưa nghiêm túc trong công

việc, còn chủ quan chưa đề phòng cẩn thận, không thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn Bên cạnh đó còn do người lao động thực hiện công việc không có kế hoạch, không có giấy phép làm việc (permit to work) hoặc có phiếu nhưng viết sai phạm vi làm việc Không sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ an toàn để thực

hiện công việc; Thao tác một mình, không có găng tay ủng bảo hộ; Làm việc một mình không có người giám sát, không hiểu rõ nhiệm vụ được giao Ví dụ trong trường hợp sau:

Cấp cứu:

* Vào khoảng 10:00 giờ trong 21/5/2015 tại khu vực hầm máy của tàu FSO PTSC BIEN DONG 01, Kỹ sư điện vào bên trong nội phòng thông gió trên tàu kiểm tra các bánh răng, dây cua roa và bôi trơn các ổ trục quạt (hệ thống điều hòa không khí đã được dừng lại) Trước khi bắt đầu công việc, kỹ sư điện cố gắng tìm kiếm một không gian thuận tiện để thực hiện công việc bằng cách đặt bàn chân phải lên phía bên phải

của động cơ để ngồi vào do phát hiện có nước trên sàn nhà, và sau đó ông bị trượt chân

và bị mất cân bằng Việc gây ra bàn tay phải chạm vào điểm bị hư hỏng của tấm tản nhiệt, dẫn đến phần bên ngoài cuối cùng của ngón tay út trên bàn tay phải bị cắt

(Nguồn báo cáo tai nạn - Phòng An toàn Chất lượng)

Người lao động thiếu ý thức trong việc chấp hành quy trình, chủ quan, làm bừa, làm ẩu, tự ý bỏ bớt các biện pháp an toàn, điển hình vụ tai nạn:

Mô tả: Tại khu vực Boong của tàu FPSO LAM SON trong thời gian hoạt động

cần cẩu để chuyển lương thực cho tàu Khi cầu hàng từ tàu dịch vụ lên quan sát dây cáp của tời phụ của cẩu chính 15 Tấn đã được tìm thấy bị hư hỏng cùng với dây cáp bị bung dây đầu chân của Palăng chính và phụ Tìm thấy đoạn dây cáp phụ trợ trượt ra từ các ròng rọc và chạy trên pin rọc gây vết cắt trên pin mà làm hỏng các dây cáp

Hành động: Tạm ngưng hoạt động cần cẩu và tiến hành điều tra

Ngày đăng: 22/01/2021, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w