1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm công thức nghiệm tổng quát và kĩ năng vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.. 2.TRỌNG TÂM - Khái niệm, phương trình bậc nh[r]
Trang 1Bài 1 Tiết 30 CHƯƠNG 3: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tuần 15
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: HS hiểu được khái niệm, phương trình bậc nhất nhất hai ẩn và
nghiệm của nó Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm công thức nghiệm tổng quát và kĩ năng vẽ đường
thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
1.3.Thái độ: Rèn khả năng phân tích.
2.TRỌNG TÂM
- Khái niệm, phương trình bậc nhất nhất hai ẩn và nghiệm của nó
- Công thức nghiệm tổng quát
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Thước thẳng, êke, phấn màu, bảng phụ.
3.2.Học sinh : SGK , Thước thẳng, êke
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức:Kiểm diện
9A1………
9A4………
9A5………
4.2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội
dung chương III.
Chúng ta đã học phương trình bậc nhất một
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Trang 2ẩn Trong thực tế còn các tình huống dẫn đến
phương trình có nhiều hơn một ẩn (SGK)
Trong chương này chúng ta sẽ làm quen với
các phương trình có hai ẩn số và sẽ ứng dụng
để giải các bài tóan thực tế
GV: giới thiệu nội dung chương III
HS: Mở mục lục / SGK 137 theo dõi
Hôm nay chúng ta học bài đầu tiên của
chương
Họat động 2: Khái niệm về phương trình
bậc nhất hai ẩn:
GV: Cho một vài phương trình bậc nhất hai
ẩn số rồi giới thiệu đó là phương trình bậc
nhất hai ẩn số
HS: Quan sát
GV: Vậy phương trình bậc nhất hai ẩn số có
dạng như thế nào?
HS1: Nêu
HS2,3: Nhắc lại
HS: Tự ghi vào tập
GV: Đưa định nghĩa lên màn hình HS đối
chiếu bài viết với phim
GV: Em lấy ví dụ phương trình bậc nhất hai
ẩn
HS: Thực hiện
GV: Đưa câu hỏi lên bảng
Trong các phương trình sau, phương trình nào
là phương trình bậc nhất hai ẩn
Tiết:30 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:
1 Định nghĩa:
a Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng : ax+ by = c ( 1) trong đó: a, b, c: là các
số đã biết ( a 0 hoặc b 0)
b.Ví dụ: x+ y = 30
2x- 5y = 0 0x + 2y = 4
12 x = 6
Trang 3a/ 4x- 0,5y = 0
b/ 3x2+ x = 5
c/ 0x+ 8y= 8
d/ 3x+ 0y = 0
e/ 0x+ 0y = 2
f/ x+ y –z = 3
HS: a, c, d là phương trình bậc nhất hai ẩn
b, e, f không là phương trình bậc nhất hai ẩn
GV: Xét phương trình: x + y = 30 ( ví dụ)
Ta thấy với x = 2; y = 28 thì giá trị của vế trái
bằng vế phải Ta nói cặp số
x = 2; y = 34 là một nghiệm của phương
trình Hãy chỉ ra một nghiệm khác của
phương trình đó
HS: (1; 29); (5; 25)
GV: Vậy khi nào cặp số (x0;y0) là một nghiệm
của phương trình?
HS: Trả lời
H1: Nhắc lại
HS: đọc chú ý SGK/tr 5/sgk
HS: Đọc ví dụ 2 / SGK 5 trong 1 phút
GV: Đưa ?1,?2 /tr5/sgk lên bảng
HS: Đọc đề
GV: Muốn kiểm tra một cặp số có là một
nghiệm của phương trình hay không ta làm
thế nào?
c.Khái niệm: Cặp số (x0;y0) gọi là một nghiệm của phương trình (1) nếu giá trị của
vế trái tại x = x0 ; y = y0 bằng vế phải
d.Cách viết: Đường thẳng ( 1) có nghiệm là:
(x;y)= (x0; y0)
e.Chú ý: SGK/tr5.
?1,?2 /tr5/sgk
a/ cặp số: (1;1) Thay x = 1; y=1 vào vế trái phương trình ta có:
2.1 – 1 = 1 = VP
Trang 4HS: Nêu cách kiểm tra.
HS: Họat động nhóm trong 5 phút
HS: Kiểm tra hướng dẫn
HS: Nhóm nhanh nhất dán kết quả họat động
nhóm lên bảng
GV: Đối với phương trình bậc nhất 2 ẩn, khái
niệm tập nghiệm, phương trình tương đương
tương tự như đối với phương trình một ẩn
Khi biến đổi phương trình ta có thể áp dụng
quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
GV: Em hãy nêu lại các phép biến đổi tương
đương phương trình
HS: Nêu
Họat động 3: Tập nghiệm của phương
trình bậc nhất hai ẩn:
GV: Chúng ta biểu diễn tập nghiệm của
phương trình bậc nhất 2 ẩn như thế nào?
HS: Ta xét phương trình: 2x- y = 1
GV đưa đề ?3/tr6/sgk lên màn hình
HS điền vào bảng
GV: Qua cách tìm nghiệm của phương trình
(2) ta rút ra nhận xét gì?
HS: Nêu
⇒ cặp số (1;1) là một nghiệm của phương trình:
Cặp số (0,5; 0)
Thay x = 0,5 , y = 0 vào vế trái phương trình
ta có:
2.0,5- 1 = 0 = vế phải
⇒ cặp số (0,5; 0) là một nghiệm của phương trình
b/ Vài nghiệm khác: (0; -1) ; (2; 5);
?2/tr5/sgk
Phương trình 2x- y = 1 có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số
2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Xét phương trình: 2x- y = 1 (2) ⇔ y = 2x- 1
?3/tr6/sgk
Phương trình (2) có nghiệm tổng quát là:
x R
y = 2x- 1
Trang 5GV: Có thể có thể chứng minh được : Trong
mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu
diễn các nghiệm của phương trình (2) là
đường thẳng (d):
y = 2x-1 còn gọi là đường thẳng
2x-y =1
GV: Em hãy vẽ đường thẳng biểu diễn cácc
nghiệm của phương trình :
2x- y = 1
HS: Thực hiện
GV đưa nội dung hoạt động nhóm lên bảng
Hãy viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập
nghiệm của các phương trình sau:
a/ 0x+ 2y = 4 Nhóm 1
b/ 0x+ y= 0 Nhóm 2
c/ 4x+ 0y = 6 Nhóm 3
d/ x+ 0y = 0 Nhóm 4
HS: Họat động nhóm 5 phút sau dán kết quả
hoạt động nhóm lên bảng
HS: các nhóm đánh số
GV: Gọi số bất kì
hoặc (x; 2x-1) ( x R)
S = {( x; 2x-1)/x R}
a/ Phương trình: 0x+ 2y = 4 ⇔ y =2 Nghiệm tổng quát:
x R
y = 2
b/ 0x+ y = 0 ⇔ y = 0 Nghiệm tổng quát:
x R
y = 0 c/ 4x+ 0y = 6 ⇔ x = 32 Nghiệm tổng quát:
Trang 6HS: Nêu tổng quát/ SGK7
GV: Giải thích
x= 32
y R d/ x+ 0y = 0 ⇔ x = 0 Nghiệm tổng quát:
x= 0
y R Tổng quát: SGK/ 7
4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố :
GV: 1/ Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Nghiệm của phương trình
bậc nhất 2 ẩn là gì?
2/ Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm ?
3/ Làm bài 2 a
HS: 1/tr5SGK
2/ Phương trình bậc nhất 2 ẩn có vô số nghiệm
3/ Bài 24/ SGK 7.
Nghiệm tổng quát của phương trình:
x R
y = 3x- 2
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài cũ:
- Lý thuyết : Học thuộc định nghĩa, nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Bài tập: 1, 2, 3 / SGK 7; 1, 2, 3 / SBT 3, 4
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Bài mới : “Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung
-2
1
y
2 3
Trang 7Phương pháp Thiết bị + Đddh