- Có thể truyền máu nếu có chỉ định - Đỡ đái máu: chụp bụng, UIV - Theo dõi diễn biến sang thể nặng để có thể chỉ định mổ kịp 2.[r]
Trang 1phác đồ điều trị chấn thơng thận
1 Chuẩn đoán xác định
- Ngã đập mạn sờn vào vật cứng hay bị đánh vào vùng mạn sờn
- Đái máu toàn bãi
- Đau, co cứng khối cơ lng vùng thận
- Máu tụ quanh thận
- ECHO Graphic
- Công thức máu, Hb, Ht, nớc tiểu nhiều HC
2 Phân loại thể lâm sàng
1 Thể nhẹ:
- Toàn thân không thay đổi, M.HA ổn định
- Đái máu ít hoặc thoáng qua
- Máu tụ quanh thận nhỏ hoặc không có
2 Thể trung bình:
- Đái máu kéo dài > 4 ngày
- Da xanh, HA go mnHg, M < 90e/1’
- Máu tụ quanh thận to vừa dần dần
- CTM HC 2.700.000
3 Thể nặng:
- Nặng ngay từ đầu hay thứ phát
- Da xanh thiếu máu nặng
- M 100e/1’, HA 90 mnHg
- Đái máu dữ đội, đỏ tơi, có máu cục
- Máu tụ quanh thận to nhanh, đau
- CTM.HC < 2.500.000 Ht < 30%
3 Theo dõi và điều trị
1 Điều trị bảo tồn:
- Thể nhẹ và trung bình
- Nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, hộ lý cấp I
- Băng ép bằng băng to bản, ngang bụng qua vùng thận
- Kháng sinh (1 đợt)
- Thuốc cầm máu, vitamin C, B
Trang 2- Có thể truyền máu (nếu có chỉ định)
- Đỡ đái máu: chụp bụng, UIV
- Theo dõi diễn biến sang thể nặng để có thể chỉ định mổ kịp
2 Điều trị phẫu thuật
- Chỉ định mổ trờng hợp nặng từ đầu hoặc nặng thứ phát
- Phẫu thuật bảo tồn thận
- Lấy máu tụ:
+ Khâu cầm máu thận giập vỡ
- Lấy máu tụ:
+ Cắt thận 1 phần dập vỡ, khâu thận
- Phẫu thuật cắt thận cầm máu (thận bên kia bình thờng)
3 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ chấn thơng thận
- Để bệnh nhân nằm yên tại giờng, hộ lý cấp I
- Kháng sinh:Cephalosporin thế hệ III trong 15 ng yà
- thay băng vết mổ
- Theo dõi nớc tiểu, ngày hết đái máu
- Rút Drain, hốc thận, 7 ngày cắt chỉ
- Có thể truyền máu (nếu cần)
- Thuốc Vitamin B, C nâng cao thể trạng