1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Phân loại giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD 2011 ở bệnh nhân điều trị nội trú tại trung tâm hô hấp, bệnh viện Bạch Mai

8 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá giai đoạn bệnh của BPTNMT rất quan trọng trong điều trị và tiên lượng bệnh., Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2006 dựa vào chức năng thông khí phổi không phản ánh được toàn [r]

Trang 1

PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH PHÔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

THEO GOLD 2011 Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠITRUNGTÂMHÔHẤP,BỆNHVIỆNBẠCHMAI

ThS Nguyễn Thanh Thủy*

H ướng dẫn; GS TS Ngô Quý Châu *

TÓ M T T

Mục tiêu nghiên cồn: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chức năng Ihông khí và phân loại giai đoạn

BPTMM T then g o l d 2ÍÍI ỉ iVHgnh nhân điẰií Ịr nAi trií tj»5 Tnm ij W iw i­v/ii V' yy íỉĩỉ i i i i i i i i U1WU UỊ iiy i u u lữỉ Ẵỉiỉỉỉg kâu i i v iiaj/, UyiỉU Víyii uav/11 iVỉaỉ J U oaiĩỉi p lia ỉt iu a i MA hắn Etânk Ịiiân Dnnl Cn t;,„:

giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 với GOLD 2006

Đỗi tu­ọng nghiên cứu: 112 bệnh nhân được chần đoán BPTNMT điều trị nội trú tại trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 01 ­ 02 ­ 2013 đến 31 ­ 08 ­ 2013

Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang

Kểt quả: Phân loại BPTNMT theo GOLD 2011: A (1,8%), B (13,4%), c (4,5%), D (80,3%); có mối tương quan thấp giữa FEVI với số bao ­ năm thuốc ỉá, số đợt cấp trong 12 tháng trứớc, CAT, mMRC, áp lực động mạch phổi; nhóm A, B (nguy cơ thấp) có số bao ­ năm thuốc á, sô đợt cấp trong 12 tháng trước, CAT, mMRC, áp lực động mạch phổi thấp hơn nhóm c, D (nguy cơ cao) (p<0,05)

Kết luận: Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 20Ỉ ỉ đánh giá toàn diện hơn về t nh trạng sức khỏe và nguy cơ trong tương lai ờ bệnh nhân BPTNMT

* Từ khóa: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; GOLD

Ckssiyiccation(ỉfpati ntswừ/ichronicỡ/ỉrtructiv pĩí/monarỵdis as accordingtoGỠLD

2011 ỉn R spiratory C nt r, B a ch m a i H ospital

Summary

Objectives: Describe the clinical, paraclinical, ventilatory function and Ehe classification of COPD according to GOLD 2011 in patients treated in Respừatory Center, Bachmai Hospital Compare the classification of COPD between GOLD 2006 and GOLD 2011

Subjects: 112 patients with COPD treatment in Respiratory Center, Bachmai Hospital from 01 ­ 02 ­ 2013 to 31­08­2013

Methods: Descriptive prospective study

Results: GOLD 2011: A (1.8 %), B (13.4%), c (4.5%), D (80.3%); there was a low correlation between FEV1 wilh pack ­ years smoking, exacerbation in 12 months ago, CAT, mMRC, pulmonary artery pressure GOLD A, B (low risk) has lower pack ­ years smoking, exacerbation in 12 months ago, CAT, mMRC, pulmonary artery pressure were lower than group c, D (high risk) ( p<0.05 )

Conclusion: Classification of COPD according to GOLD 201 lis more comprehensive assessment of health status and risk of future patients BPTNMT

* Key words: Chronic obstructive pulmonary disease; GOLD

L ĐẶT VÁN ĐÈ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh thường gặp, có thể dự phòng và điều trị được, có đặc trưng tăc nghẽn đường thở, tién triển nặng dần, liên quan tới phản ứng viêm bất thường của phổi bỏi các phân tử và khí độc hại[1]

Đánh giá giai đoạn bệnh của BPTNMT rất quan trọng trong điều trị và tiên lượng bệnh., Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2006 dựa vào chức năng thông khí phổi không phản ánh được toàn diện tinh trạng sức khỏe của bệnh nhân BPTNMT GOLD 2011 đưa ra phân loại BPTNMT dựa vào chức năng thông khí phổi kết hợp t nh trạng khó thở, ảnh hưởng cùa bệnh tới chất lượng cuộc sống bằng thang điểm COPD Assessment Test (CAT) và thang điểm modified Medical Research Council (mMRC), số đợt cấp trong 12 tháng trước đây và các bệnh đồng mắc [1] Chúng tôi tién hành đề tài này với hai mục tiêu:

* Đại học Y Hà Nội

Trang 2

- Mô tả độc đ ấ n lâm sàng, cận lâm sàng, chúc năng thông khí vàphân lom gừứ đoạn BPTNMTtheo GOLD

2011 ở bệnk nhân đ ều trị nội trứ tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mau

­ So sánh phâ n loại giai đoạn BPTNM T th o GOLD 2011 với GOLD 2006

II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu

112 bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT điều trị nội trú tại trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ

01 ­ 02 ­ 2013 đến 31 ­ 08 ­ 2013

2.1.1 Tiêu chuẩn tựa chọn bệnh nhân

Chẩn đoán BPTNMT theo GOLD 2011 [1]

­ Lâm sàng: tiền sử hút thuốc ỉá, thuốc lào, ho, khạc đờm mạn tính, khó thở tăng dần

­ Cận lâm sàng: kết quả đo CNHH là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định BPTNMT: rối ioạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn (FEV1/FVC < 70% sau test hồi phục phế quản)

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

­ Bệnh lý tim mạch nặng kèm theo: suy tim sung huyết, cao huyết áp không kiểm soát, cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim mới, nhồi máu phổi, ph nh tách động mạch chù

­ Bệnh nhân có chống chỉ định đo CNHH: tràn khí màng phổi, kén khí lớn ờ phổi

­ Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu, mô tả, cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu ỉhập số liệu

Theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, thông tin được lấy từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn, thăm khám trực tiếp ứên bệnh nhân

2.2.4 Các bước tiến hành

­ Bước 1: ghi nhận các thông tin chung (tuổi, giới, nghề nghiệp,tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, thời gian mắc bệnh, số đợt cấp trong 12 tháng trước, các bệnh đồng mắc)

­ Bước 2: thãm khám lâm sàng

­ Bước 3: bệnh nhân tự đánh giá theo bộ câu hỏi MRC và CAT tại then điểm ra viện

­ Bước 4: đo chức năng hô hấp cho các bệnh nhấn trước khi ra viện

­ Bước 5: phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2006 và GOLD 2011

*Phân loại giai đoạn BPTNMT th o GOLD 20ỉ ỉ

GOLD A

Nguy cơ thấp, ít triệu chứng

GOLD 1 ­2 (tắc nghẽn đường thở nhẹ và vừa) và/hoặc

< 1 đợt cấp/năm và MRC 0 ­1 hoặc CAT < 10 GOLD B

Nguy cơ thẩp, nhiều ưiệu chứng

GOLD 1 ­ 2 (tắc nghẽn đường thở nhẹ và vừa) và/hoặc

< 1 đợt cấp/năm và MRC > 2 hoặc CAT > 10 GOLDC

Nguy cơ cao, ít triệu chứng

GOLD 3 ­ 4 (tắc nghẽn đường thở nặng và rất nặng) và/hoặc > 2 đcrt cấp/năm và MRC 0 ­ 1 hoặc CAT < 10 GOLD D

Nguy cơ cao, nhiều triệu chứng

GOLD 3 ­ 4 (tắc nghẽn đường thở nặng và rất nặng) và/hoặc > 2 đợt cấp/năm và MRC > 2 hoặc CAT > 10

391

Trang 3

2.2.5 X ử Ịý và phân tích số liệu: phần mềm SPSS 19.0.

r a KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chức năng thông khí BPTN M T và p hân loại giai đoạn BPTNM T theo G OLD 2011

3:1*L Đặc điểm lâm sàng

Số đợt cấp trung b nh trong 12 tháng trước 2,45 ± 0,9 (đọt cấp/năm), tỷ lệ BN có tiền sử đợt cấp trong

12 tháng tnrởc > 2 đợt chiếm đa số (60,7%)

Đánh giá triệu chứng thông qua bộ câu hỏi MRC: MRC 0 (0,9%), MRC 1 (8%), MRC 2 (10,7%), MRC

3 (36,6%), MRC 4 (43,8%)

Đánh giá triệu chứng thông qua bộ câu hỏi CAT: 93,7% BN có điểm CAT > 10, trong đó điểm CAT từ

21 ­ 30 chiếm tỷ lệ cao (58,9%) Điểm CAT trang b nh 25,58 ± 6,46

Bệnh đồng mắc: 36 BN COPD kèm tăng huyết áp (THA) (32,1%) Đái tháo đường (ĐTĐ) có 10 BN chiếm 8,9%

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng

XQ phổi: Hội chứng phế quản: h nh ảnh phổi bẩn 44,6% Hội chứng khí phé thũng: khoang Hên sườn giãn rộng 53,6%, vòm hoành bậc thang 50%; vòm hoành phẳng 44,6%; vòm hoành đảo 5,4% Dấu hiệu tâm phế mạn: t m h nh giọt nước 40,2%; 18,8% bệnh nhân đường kính nhánh xuống động mạch phổi phải > 1,6 cm Dấu hiệu tâm phế mạn trên điện tâm đồ: tỷ lệ BN có đấu hiệu tâm phế mạn trên điện tâm đồ là 34,8% (39 BN), 21 BN (18,8%) có cả dấu hiệu dày nhĩ phải và dày thất phải

Phân bố tăng áp lực động mạch phổi trên siêu âm tim: áp lực động mạch phổi (ALĐMP) trung b nh (mmHg) 40,5 ± 12,2 Tỷ lệ BN có tang ALĐMP trên siêu âm tim 96,8% (90/93 BN được đo ALDMP tren siêu âm tim) Tăng ALĐMP mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất (67,7%) Tãng ALĐMP nặng 4 BN, chiếm­tỷ lệ thấp 4,4%

3.1.3 Đặc điểm chức năng thông khí

* Thông số về chức năng thông khí

Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục gặp ở 100% bệnh nhân với chỉ số Gaensỉer trung b nh là 48,9 ± 10,0 (%) Chỉ số FEV1 trung b nh 42,5 ± 17,3 (%), dưới 50% giá trị lý thuyết Có kèm theo rổi ỉoạn

thông khí hạn chế SVC, FVC giảm đưởi 80% giá trị lý thuyết với chỉ số sv c trang b nh 63,5 ± 18,4 (%)• chỉ

số FVC trung b nh 63,5 ± 18,6 (%)

* Phân bố giai đoạn bệnh theo chức năng hô hấp

2.7%

■ GOLD 1

mGOLD 2

■ GOLD 3

■ GOLD 4

Biểu đồ 1 Phân bố giai đoạn bệnh theo chức năng hô hấp

Trang 4

.8% nA%

3.1.4 Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011

4.5%

n GOLD A SIGOLD B

a GOLDc gGOLD D Biểu đồ 2 Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 3.2 So sánh phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 vửi GOLD 2006

3.2.1 Sự thay đổi phân loại giai đoạn từ GOLD 2006 sang GOLD 2011

2 BN giai đoạn 1 được phân loại vào GOLD D theo GOLD 2011, 12 BN giai đoạn 2 được phân loại vào GOLD D theo GOLD 2011 Hầu hết các bệnh nhân giai đoạn 3, 4 đều được phân ỉoại vào GOLD D theo GOLD 2011

3.2.2 Mối liên quan giữa tiền sử hút thuốc lá và giai đoạn BPTNMT

r = ­ 0,008

p = 0,927

S ố b a o ­ n ă m t h u ố c l á Biểu đồ 3 Mối tương quan giữa số bao ­ năm thuốc ỉá với FEV1 Không có sự khác biệt giữa số bao ­ năm thuốc lá trung binh giữa các nhóm theo phân loại GOLD 2006 (p>0,05) Số bao ­ năm thuốc lá trang b nh cùa nhómc, D nhiều hơn nhóm A, B; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.2.3.MỐI liên quan giữa tiều sử đọt c p và giai đoạn BPTNMT

Tiền sử đợt cấp trong 12 tháng trước của hai nhóm FEV1 < 50% và FEV Ỉ > 50% không có khác biệt (p>0,05) Có sự khác biệt về tiền sử đợt cấp giữa nhóm nguy cơ thấp và nguy cơ cao theo phân loại GOLD

2011, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

i

u

r = ­ 0 , 2 2 7

p = 0 , 0 1 9

— J­­­­­­ ĩ J­­­­­­­ 5­­­­­­ r

số đ?tcấp trong 12thảngImxyc

Biểu đồ 4 Tương quan giữa tiền sử đọt cấp với FEV1 3.2.4 M ối liên qu an giữa CA T và glaí đoạn BPTNMT

Có sự khác biệt về điểm CAT giữa hai nhóm FEV­1 < 50% và FEV1 > 50%, giữa nhóm nguy cơ thấp và nguy cơ cao theo phân loại GOLD 2011, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

393

Trang 5

»* •**ajt A/

F cV l %

Biểu đồ 5 Tương quan giữa CAT với FEV1 3.2.5 M ối liên quan giữa mM R C và giai đoạn BPTNM T

Có sự khác biệt về điểm mMRC giữa hai nhóm FEV1 < 50% và FEV1 > 50%, giữa nhóm nguy cơ thấp

và nguy cơ cao theo phân loại GOLD 2011, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê vói p<0,05

3.2.6 Mối ỉỉên quan giữa bệnh đồng mắc và giai đoạn BPTNMT

Tỷ lệ BN có bệnh đồng mắc với BPTNMT ở nhóm FEV1 < 50% là 15,2% thấp hơn nhóm FEV1 > 50%

là 34% (p > 0,05) Tỷ lệ BN có bệnh đồng mắc vói BPTNMT ở nhóm nguy cơ thấp 7,1% thấp hơn nhóm nguy cơ cao 49,2% (p>0,05)

Sự khác biệt về tỷ lệ mắc THA, ĐTĐ giữa nhóm nguy cơ thấp và nguy cơ cao theo phân ioại GOLD 2011

rõ ràng hơn so với phân loại GOLD 2006 Nhómc,D có tỷ lệ THA, ĐTĐ kèm theo cao hơn nhóm A, B 3.2.7 Mốỉ liên quan giữa tăng áp lực động mạch phỗi và giai đoạn B

FEV1 % Biểu đồ 7 Mối tương quan giữa ALĐMP với FEV Không có sự khác biệt về ALĐMP trang b nh giữa hai nhóm FEV1 < 50% và FEV1 > 50% (p>0,05 ALĐMP trung b nh cao hơn ở nhóm nguy cơ cao so với nhóm nguy cơ thấp, tuy nhiên sự khác biệt không có

ý nghĩa thống kê với p>0,05

qaxrmxtýin;oợ&.ộữp'

r = ­0,127

p = 0,229

Trang 6

3.2.8 Mối Hên quan giữa chức năng thông khí và giai đoạn BPXNMT

Bảng 1 Mối liên quan giữa chức năng thông khí và giai đoạn BPTNMT (n=l 12)

GOLD 2006 1 & 2 (n = 33) 3 & 4 (n = 79) Mann ­ Whitney p

Có rối loạn thông khí hạn chế kèm theo ờ nhóm FEV1 < 50% với chỉ số s v c % , FVC% tương ứng là 55,5 ± 13,9; 56,7 ± 13,4 Có rối oạn thông khí hạn chế kèm theo ở nhóm nguy cơ cao với chỉ số s v c % ,

FVC% tương ửng là 59,5 + 16; 59,7 ± 17,2 Có sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05) về svc% , FVC%, FEV1%

giữa các nhóm FEV1 < 50% và FEV1 > 50% theo phân loại GOLD 2006, giữa nhóm nguy cơ thấp và nguy

cơ cao theo phân loại GOLD 2011

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chức năng thông khí BPTNMT và phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011

Số đợt cấp trang b nh trong 12 tháng trước trong nghiên cứu là 2,45 ± 0,9 đợt cấp/năm, tương íự với kết quả của Donaldson vàcs (2006) số đợt cấp trung b nh: 2,5 ­ 3 đợt/năm

Đa số bệnh nhân (91,1% BN có mức độ khó thở MRC > 2) ờ mức khó thở ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt Họ đi lại chậm hom người cùng tuổi, do khó thở, có một số lượng Icm bệnh nhân (43,8%) không thể tiến hành được các hoạt động tối thiểu: thay quần áo, vệ sinh

Điểm CAT được thu thập vào thời điểm bệnh nhân ổn định ra viện, 93,7% BN điểm CAT > 10 với điểm CAT trang b nh 25,58 ± 6,46 Kết quả này cao hơn của Tạ Hữu Duy (2011) [2] vởi điểm CAT trang b nh 20,01 ± 4,45 MRC và CAT là những bộ câu hỏi ngắn đơn giàn, bệnh nhân tự điền, đánh giá sức khoè của bệnh nhân BPTNTM chỉ với một số câu hỏi, nhưng nó bao phủ toàn bộ tác động của BPTNTM trên sức khoẻ bệnh nhân

Nghiên cứu của chúng tôi có 36 BN COPD (32,1%) kèm THA Bệnh đồng mắc đứng thứ hai ỉà ĐTĐ: 10

BN (8,9%) Các bệnh lý khác cỏ tỷ lệ đồng mắc thấp hơn là bệnh iý dạ dày (viêm dạ dày, tiền sử cắt dạ đày

do loét): 6,3%; bệnh mạch vành 2,7%; tiền sử ỉao phổi 5,4%; tai biến mạch máu não 4,5%; ngoài ra có loãng xương, Basedow, u phổi 1,8% Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Phan Thị Hạnh (2012) vói tăng huyết áp 15/60 (25%), đái tháo đường týp 2 5/60 (8,3%), suy thận 3/60 (5%), viêm dạ dày 2/60 (3,3%) [3] Phân loại theo CNHH (GOLD 2006), tỷ lệ BN mắc COPD ờ giai đoạn 3 và giai đoạn 4 cao nhất, tương tự kết quả của Hoàng Đ nh Hữu Hạnh (2008, n = 134) giai đoạn 2 (19%), giai đoạn 3 (42%), giai đoạn 4 (39%) [4] Hầu hết bệnh nhân thường vào viện ờ giai đoạn muộn, khi đã có các biểu hiện của suy hỗ hấp hoặc suy tim, ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sổng V vậy, vấn đề đặt ra là phải quản lý tốt người bệnh BPTNMT ngay từ giai đoạn sớm Chỉ khi làm được như vậy mói mong giảm số đợt cấp trong năm, giảm tý lệ nhập viện, giảm tỷ lệ tử vong, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh

395

Trang 7

Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011: GOLD 2011 đánh giá giai đoạn BPTNMT với hai tiêu chí về t nh trạng sức khỏe và nguy cơ biến cố trong tương iai (nguy cơ đợt eấp, nguy cơ nhập viện, nguy cơ

tử vong) dựa trên các đánh giá về triệu chứng, chức năng thông khí và tiền sử đọt cấp trong 12 tháng trước

Số bệnh nhân GOLD D chiếm tỷ lệ cao nhất (80,3%), trong đó GOLD D3 (FEV1 < 50% và số đợt cấp trong

12 tháng trước > 2) chiếm nhiều nhất: 51 BN = 45,5% Kết quả này khác với nghiên cứu của Sunmin Kim (20Ĩ3) [53 với 257 BN có tỷ lệ theo các nhóm tương ứng dựa theo thang điểm CAT: nhóm A (23,3%), nhóm

B (21,4%), nhóm c (8,2%), nhóm D (47%)

4.2 So sánh phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 vói GOLD 2006

4.2.1 Sự thay đổi phân loại giai đoạn từ GOLD 2006 sang GOLD 2011

Phân loại theo GOLD 2006 chỉ dựa vào FEV1 không phản ánh được đầy đủ về t nh trạng sức khỏe chung

và nguy cơ trong tương lai Trong nghiên cứu cùa chúng tôi, 2 BN được xếp vào giai đoạn 1 theo GOLD

2006 và 12 được xếp vào giai đoạn 2 theo GOLD 2006 Khi phân loại theo GOLD 2011, 14 BN này đều thuộc vào nhóm D, tức là nhóm nhiều triệu chứng và nguy cơ cao Nếu theo như hướng dẫn điều trị, 14 BN này cần phải sử dụng ICS phối họp thuốc giãn phế quản, nhưng nếu theo GOLD 2006 14 BN này không được dùng Việc phân loại theo GOLD giúp đánh giá toàn diện hơn về BN COPD, từ đó có những kế hoạch điều trị phù họp và tích cực, giúp giảm nguy cơ đọt cấp, nguy cơ nhập viện, nguy cơ tử vong

4.2.2 Mối liên quan giữa giai đoạn BPTNM T và m ột số yếu tố

Nghiên cứu của chúng tôi thấy FEV1 (%) có mối tương quan thấp với các chỉ số: số bao ­ năm thuốc lá,

số đợt cấp trong 12 tháng trước, điểm CAT, điểm mMRC, ALĐMP Kết quả này tương tự với kết quả của Hassan Ghobadi (2011, n = 105) mối tương quan giữa FEV1 và điểm CAT ià ở mức độ trung b nh với r = ­ 0,55, p<0,001 [6]

Không có sự khác biệt về số bao ­ năm thuốc lá trung b nh, số đợt cấp ữong 12 tháng trước, ALĐMP giữa các nhóm theo phân loại GOLD 2006 Kết quả này tưcmg tự với nghiên cứu cùa Linnea Jarenback và c s (2013) số bao ­ năm trung b nh giữa các nhóm không có sự khác biệt với p=0,65 [7]

Nghiên cứu của chúng tôi thấy giai đoạn 1 theo phân loại 2006, mặc dù FEV1 > 80%, nhưng điểm CAT vẫn > 10 Điều này nói lên ngay cả khi FEV1 ở mức độ nhẹ, vẫn có thể xuất hiện nhiều triệu chứng, không chỉ có khó thở Kết quả của chúng tôi thấy có sự khác biệt về điểm CAT giữa hai nhóm FEV1 < 50% và FEV1 > 50% Tương tự cũng có sự khác biệt về điểm mMRC giữa hai nhóm FEV1 < 50% và FEV1 > 50% Nghiên cửu của Rosalie và CCS (2008, n = 253) có sự khác biệt của điểm mMRC giữa các giai đoạn 2, 3, 4 theo phân loại GOLD 2006 (p<0,00ỉ) [8]

Tỷ lệ BN có bệnh đồng mắc với BPTNMT ỡ nhóm FEV1 < 50% ià 15,2%, thấp hơn nhóm FEV1 > 50% (34,8%); tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Theo phân loại của GOLD 2011, nhóm A, B (nguy cơ thấp) và nhóm c , D (nguy cơ cao) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 về các đặc điểm trên Nhóm c , D có thời gian mắc bệnh dài hơn, số đợt cấp trong 12 tháng trước nhiều hơn,

tỷ lệ bệnh đồng mắc cao hơn, ALĐMP cao hơn, điểm CAT và điểm mMRC cao hơn

Rối loạn thông khí hạn chế kèm theo ở các nhóm phân loại nặng, dù theo phân ỉoại của GOLD 2006 hay GOLD 2011 với ch số s v c % , FVC% Kết quả này cho thấy rối loạn thông khí hạn chế kèm theo và mức độ nặng hơn ở giai đoạn 3, 4 Điều này có thể giải thích, bệnh nhân ở giai đoạn 3, 4 có thời gian diễn biến bệnh lâu hơn, cơ hô hấp ngày càng yếu hơn Qua đây cho thấy ngoài các chỉ số về FEV1, FEV1/VC (FVC) ỉà các chỉ số thiết yếu để chẩn đoán và phân giai đoạn BPTNMT, các chỉ số VC (FVC) là những dữ liệu để thăm

dò, theo dõi, tiên lượng bệnh nhân COPD

V KẾT LUẬN

Phân loại giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 đánh giá toàn diện hơn về t nh trạng sức khỏe và nguy cơ trong tương lai ở bệnh nhân BPTNMT

Trang 8

TÀ I LIỆU THAM KHẢO

1 GOLD (2011) Global strategy for diagnosis, management and prevention of COPD NHLBIAVHO workshop report

2 Tạ Hữu Duy (2011) Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai Luận văn thạc sỹ y học

3 Phan Thị Hạnh (2012) Nghiên cứu mức độ nặng, đặc điểm lâm sàng,Xquang, khí máu đợt cấp BPTNMT điều trị tại Trung Tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai Luận vãn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội: 25 ­ 41

4 Hoàng Đinh Hữu Hạnh, Lê Thị Tuyết Lan (2008 ) Mối liên quan giữa độ khó thở và các chỉ số hô hấp ký ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Y Học TP Hồ Chí Minh, 12 (1)

5 Sunmin Kim, Jisun Oh, Yu­II Kim, Hee­Jung Ban, Yong­Soo Kwon, In­Jae Oh, Kyu­Sik Kim, Young­Chul Kim and Sung­Chul Lim, (2013) Differences in classification of COPD group using COPD assessment test (CAT) or modified Medical Research Council (mMRC) dyspnea scores: across­sectional analyses Pulmonary Medicine, 13: 35

6 Hassan Ghobadi et al (2011) The relationship between COPD Assessment Test (CAT) scores and severity of aiflow obstruction in stable Tanaffos, 11 (2): 22­26

7 Linnea Jarenback, Jaro Ankerst, Leif Bjermer and Ellen Tufvesson (2013) Flow­voiume parameters in COPD related to extended measurements of lung volume, diffusion and resistance Pulmonary Medicine, 2013: 10

8 Rosalie J Huijsmans, Arnold de Haan, Nick N.H.T ten Hacken, Renala V.M Slraver, Alex J van’l Hul, (2008) The clinical utility of the GOLD classification of COPD disease severity in pulmon ary rehab ilitation Respiratory Medicine, 102: 162­ 171

KH ẢO SÁT M Ộ T SỐ YẾU TỐ NGUY c ơ Ở BỆNH NHÂN NH I M Á U NÃO ĐIẺU TRỊ

TẠIKHOA NỘI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNHĐẤK LẮK N M 2010 - 2012

BS Tào Thị Hoa*

H ướng đẫn: ThS Đ ình Hữu H ừng*

TÓ M T T

Nhồi máu não (NMN) luôn là vấn đề thời sự của y học V vậy, dự phòng NMN là việc làm hết sức quan trọng

Để thực hiện tốt điều này, chúng ta cần hiểu hơn về các yếu tố nguy cơ của NMN

Mục tiêu: Xác định một số yếu tố nguy cơ thường gặp ờ bệnh nhân NMN và khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố

đó và thể bệnh NMN

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả trên 139 bệnh nhân (BN) nhồi máu não nhập vào điều trị Khoa Nội, Bệnh viên Đa khoa, tỉnh Đắk Lắk

Kết quả: nhóm tuổi > 65 chiếm đa số (64%), nam gặp nhiều hơn nữ (56,8% so với 43,2%), tăng huyết áp là yểu tố nguy cơ thường gặp nhất (84,2%), tiếp đến là lăng nồng độ hs­CRP > 3 rag/l (66,9%), các yếu tổ khác gồm: hút thuốc lá (32,4%), tiền sử gia đ ỉih (23%), rung nhĩ (20,9%), đái tháo đường (ĐTĐ) (16,6%), tiền sử TIA (9,3%), hẹp van hai lá (6,5%) Ngoài ra, chúng tôi thấy có mối liên quan giữa rung nhĩ và tăng nồng độ hs­CRP vởi thể nhồi máu não (p = 0,001)

Kết luận:

­ Yếu tố nguy cơ ờ BN NMN hay gặp là: nhiều tuổi, nam giới (56,8%), tăng huyết áp (84,2%), tăng nồng độ

hs ­ CRP > 3 mg/1 (66,9%), hút thuốc lá (32,4%), tiền sử gia đ nh (23%), rung nhĩ (20,9%), ĐTĐ (16,6%), tiền sử TIA (9,3%), hẹp van hai lá (6,5%)

­ Có mối liên quan giữa rung nhĩ, tăng nồng độ hs­CRP và thể bệnh NMN

* Từ khóa: Nhồi máu não; Yêu tố nguy cơ

*Đại học Tây Nguyên

397

Ngày đăng: 01/02/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w