Bµi míi: Giíi thiÖu bµi míi: Trong chơng trình Tiếng việt ở tiểu học các em dã đợc biết các đoạn văn trong một văn bản còng nh c¸c c©u v¨n trong ®o¹n ph¶i liªn kÕt chÆt chÏ víi nhau.. Ho[r]
Trang 1Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I Mục tiêu bài học:
Giúp Học sinh:
- Nâng cao hiểu biết kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Nhận biết một số biện pháp thờng dùng trong việc tạo lập văn bản, biểu bảng (đoạn văn - đa giấy trong - máy chiếu)
II Các hoạt động day và học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
Trong chơng trình Tiếng việt ở tiểu học các em dã đợc biết các đoạn văn trong một văn bản
cũng nh các câu văn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau Nhng có cách liên kết nào? Có thể liên kết gia các câu và các đoạn nh thế nào? Tiết hoc ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
Hoạt động của thầy Hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm
liên kết
I Khái niệm liên kết:
1.Liên kết nội dung:
Giáo viên đa đoạn văn lên máy chiếu
để học sinh dễ dàng quan sát và nhận
diện sự liên kết rõ hơn
GV: Đặt câu hỏi
Một hoc sinh đọc
đoạn văn cho cả lớp theo dõi, chú ý các
từ gạch chân ,suy nghĩ trả lời các câu hỏi
a) Ví dụ
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mợn ở thực tại (1)
Nhng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã
có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ(2).Anh gửi vào các tác phẩm một lá
th, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh(3)
b) Nhận xét:
1 Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
Chủ đề ấy có liên quan nh thế nào
với chủ đề chung của văn bản?
Cá nhân trả
sung ý kiến
- Chủ đề văn bản: bàn về cách ngời nghệ
sĩ phản ánh thực tại là một trong yếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản:
“Tiếng nói của văn nghệ”
2 Nội dung chính của mỗi câu
trong đoạn văn là gì?
Cá nhân trả
sung ý kiến
- Nội dung chính của các câu trong đoạn văn:
+ Câu 1: Tác phẩm văn nghệ phản ánh thực tại;
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên một điều mới mẻ
+ Câu 3 Những cách thức khác nhau
để thực hiện sự đóng góp đó
Trang 23 Nội dung các câu đó có quan hệ
nh thế nào với chủ đề của đoạn?
Nêu nhận xét trình tự sắp xếp các
câu trong đoạn.
Cá nhân trả
lời , bổ sung
- Nội dung của các câu đều hớng vào chủ
đề của đoạn văn
- Các câu trong đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự hợp lý: câu trớc nêu vấn đề, câu sau là sự mở rộng, phát triển ý nghĩa của câu trớc
Giáo viên: Sự gắn kết lôgíc giữa
đoạn văn với văn bản, sự gắn kết
lôgíc giữa các câu với đoạn văn gọi
là liên kết nội dung Vậy thế nào là
liên kết nội dung?
Học sinh tìm các ý
về liên kết nội dung trong phần ghi nhớ để trả lời Các học sinh khác nhắc lại
c Ghi nhớ: Liên kết nội dung:
- Các đoạn câu văn phải hớng về chủ đề chung của văn bản
- Các câu văn phải phục vụ chủ đề của câu
- Các câu đoạn phải đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lý
Giáo viên ding phim trong đa lại
đoạn văn ở trên lên máy chiếu để học
sinh dễ dàng quan sát và nhận diện
sự liên kết rõ hơn
GV: Đặt câu hỏi
Học sinh quan sát
2.Liên kết hình thức:
a Ví dụ: SGK
b Nhận xét
4 Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn văn
đợc thể hiện bằng những biện pháp
nào? Qua những biện pháp liên kết
nào?
Sau khi các nhóm trả lời giáo viên
dùng máy chiếu đáp án lên cho học
sinh quanan sát ghi nhớ.
Học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn
đợc thể hiện ở:
- Sự lặp lại các từ: “Tác phẩm (1) ” –
tác phẩm (3).
- Sử dụng từ cùng trờng liên tởng: “Tác phẩm (1) ” –“ nghệ sĩ (2).”
- Sử dụng từ thay thế: “nghệ sĩ (2) ” –
anh (3)
- Sử dụng quan hệ từ “nhng” nối câu (1)
với câu (2)
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa: “cái đã có rồi (2) - những vật liệu m” “ ợn ở thực tại ”
Giáo viên: Nh vậy ngoài liên kết nội
dụng để liên kết câu và liên kết đoạn
chúng ta có thể dùng từ ngữ để liên
kết Liên kết nh vậy gọi là liên kết
hình thức Vậy có những biện pháp
liên kết hình thức nào?
Học sinh tìm các ý
về liên kết hình thức trong phần ghi nhớ để trả lời Các học sinh khác nhắc lại
c Ghi nhớ
Các biện pháp liên kết về hình thức:
- Phép lặp từ ngữ
- Từ cùng trờng liên tởng
- Phép thế
- Phép nối
- Dùng từ đồng nghĩa…
Bài tập 1: SGK
Giáo vbiên sử dụng phim trong chiếu
nopọi dung bài tập SGK lên đẻ học
sinh quan sát.
? Chủ đề của đoạn văn là gì? Mỗi
câu trong đoạn văn có nội dung gì?
Học sinh
đọc đoạn văn - các nhóm thảo luận câu
- Chủ đề: Khẳng đinh vị trí của con ngời Việt Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
Trang 3?Phân tích sự liên kết về hình thức
giữa các câu trong đoạn văn.
Sau khi học sinh trả lời giáo viên
dùng phim trong chốt kiến thức.
hỏi trong SGK Đại diện ghi ra giấy, cử ngời trả lời
Các nhóm khác nghe
bổ sung ý kiến
- Nội dung các câu trong đoạn văn đều h-ớng vào chủ đề đó của đoạn:
+ Câu 1: Cái mạnh của con ngời Việt
Nam: thông minh - nhạy bén với cái mới
+ Câu 2: Bản chất trời phú ấy (cái
mạnh ấy), thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu
+ Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn
tại cái yếu
+ Câu 4: Thiếu hụt về kiến thức cơ
bản
+ Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng
ấy mới thích ứng nền kinh tế mới
Học sinh quan sát
đói chiếu chữa bài vào vở
- Các câu đợc liên kết bằng phép liên kết:
- Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh,
nhạy bén với cái mới) Liên kết câu (2) với câu (1)
- Từ Nhng nối câu (3) với câu (2).
- Từ ấy là nối câu (4) với câu (3).
- Từ lỗ hổng đợc lặp lại ở (4) và câu (5).
- Từ thông minh ở câu (5) đợc lặp lại ở
câu (1)
Giáo viên dùng phim trong chiếu nội
dung bài tập 2 lên phông:
Hãy chọn những từ cho sau đây để
điền vào chỗ trống để các câu văn
trong đoạn liên kết với nhau: do, vì,
tóm lại, chúng, nó, bò
Cho bò về là lúc vất vả nhất “
lúc đi bò đang đói, ra khỏi chuồng,
chúng cắm cổ chạy một mạch lên
núi Lúc về là lúc đã ăn no,
thích nhởn nhơ, đú đởn, rẽ ngang,
rẽ ngửa ”
Bài 2:
Đáp án:
“Cho bò về là lúc vất vả nhất.Vì lúc đi bò
đang đói, ra khỏi chuồng, chúng cắm cổ chạy một mạch lên núi Lúc về là lúc
chúng đã ăn no, thích nhởn nhơ, đú đởn,
rẽ ngang, rẽ ngửa.”
III Củng cố – Dặn dò: