3/Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng ;ực tự chủ và tự học - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và
Trang 1BÀI 22: Tiết Làm văn.
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
(Luyện tập)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức :
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2/Phẩm chất:
-Chăm học, có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết
3/Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng ;ực tự chủ và tự học
- Năng lực chuyên biệt:
+Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
+Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân
công…
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
* Nhiệm vụ: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện
yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời
* Cách thức tiến hành:
- GV chuyển giao nhiêm vụ:
?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các
Trang 2phép liên kết trong đoạn văn?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu,
liên kết đoạn văn
* Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà
* Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
* Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?
-Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu
văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với
nhau về nội dung và hình thức
? Tại sao phải liên kết đoạn văn?
-Các câu liên kết với nhau mới tạo ra một đoạn văn
hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, nếu không
cũng chỉ là một chuỗi câu hỗn hợp không thông
báo được nội dung trọn vẹn
- Các đoạn văn đó liên kết với nhau mới có một
văn bản hoàn chỉnh, nếu không cũng chỉ là tập hợp
các đoạn văn hỗn độn
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân trả
lời
? Chú ý vào cả hai ví dụ sau:
- Mùa thu đã về Nắng thu vàng óng trải dài trên
những con đường làng Gió thu nhè nhẹ thoang
thoảng mùi hương cốm…
- Các bạn học sinh đang đến trường.Cây đa cổ
thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt Không hiểu sao
cá chết trắng cả ao Con cò bỗng ngẩng lên ngơ
ngác
? Trong 2 ví dụ trên nội dung nào được coi là đoạn
văn, ví dụ nào không được coi là đoạn văn?
I- Lý thuyết
1 Liên kết nội dung
2 Liên kết hình thức.
Trang 3- Ví dụ 1: là đoạn văn hoàn chỉnh, vì:
+ Chủ đề nói về mùa thu với những đặc điểm của
nó
+ Hình thức: lặp từ thu trong câu 2, 3
- Ví dụ 2: Không phải là đoạn văn mà là một
chuỗi câu hỗn độn không thông báo vấn đề
hoàn chỉnh, mỗi câu nói về một vấn đề không
liên quan đến nhau Về hình thức
GV: Nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều đúng
ngữ pháp, có nghĩa Nhưng đứng cạnh nhau thì
chúng lại trở nên hỗn độn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu,
liên kết đoạn văn
* Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà
* Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
* Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong
từng trường hợp
? Muốn thực hiện được yêu cầu này ta phải làm gì?
- Về hình thức: Các câu, các đoạn liên kết với nhau
nhờ từ ngữ nào qua phép liên kết nào?
? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện yêu cầu bài tập?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
? Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập?
? Cho học sinh thảo luận và thực hiện yêu cầu bài
tập
Gợi ý:
- Các cặp từ trái nghĩa:
Thời gianvật lí Thời gian tâm lí
II Luyện tập
Bài tập 1/49
a) Liên kết câu: Câu 1, 2 ở đoạn 1 liên kết bằng phép lặp:
“trường học”
- Đoạn 1 và 2 được liên kết bằng phép thế
b) Liên kết câu: bằng phép lặp:"văn nghệ” Liên kết đoạn bằng phép phép lặp: sự sống, văn nghệ.
a) Liên kết phép lặp: Thời gian, con người
Trang 4Vô hình hữu hình.
Giá lạnh nóng bỏng
Thẳng tắp hình tròn
đều đặn lúc nhanh lúc chậm
Đọc bài tập 3? Yêu cầu bài tập?
- Chỉ ra lỗi về liên kết nội dung của đoạn văn?
? Cho biết nội dung thông báo của đoạn văn?
- Không nêu được vì mỗi câu nói đến một đối
tượng khác nhau
? Vậy muốn cho các câu tập trung làm rõ chủ đề ta
phải làm bằng cách nào?
- Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên
kết chủ đề giữa các câu
? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện?
a) Cắm đi một hình trong đêm Trận địa pháo đại
đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh
cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa
thua hoạch lạc đã vào chặng cuối
b) Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 để
làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện
suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật
Bài tập 4: Gợi ý về nhà:
a) Dùng từ không thống nhất: nó- chúng
b) Dùng từ không cùng nghĩa như trên: văn
phòng- hội trường
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
dụng vào cuộc sống thực tiễn
Nhiệm vụ: HS biết vận dụng kiến thức đã học
về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn để làm bài
tập
b) Liên kết trái nghĩa: yếu đuối- mạnh mẽ, hiền lành-ác
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
Trang 5Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS
Cách tiến hành
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG
TẠO
Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày,
Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS vào vở
Cách tiến hành
GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Tìm phép liên kết câu trong trong một số đoạn
văn, đoạn thơ đã học
1 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Đọc yêu cầu
Về nhà suy nghĩ trả lời
IV Rút kinh nghiệm