KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 9 KỲ II Bài 21 Tiết LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/Kiến thức Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn Một số phép liên kết[.]
Trang 2Bài 21: Tiết : LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2/Kĩ năng:
- 2/Phẩm chất:
- Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết
3/Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
+ Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và
liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản
* Nhiệm vụ: HS theo dõi, quan sát và thực hiện
yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và
Trang 3thực hiện yêu cầu:
Cắm bơi một mình trong đêm(1) Đêm tối bưng
không nhìn rõ mặt đường(2) Trên con đường ấy,
chiếc xe lăn bánh rất êm(3) Khung xe phía cô gái
ngồi lồng đầy bóng trăng(4) Trăng bồng bềnh nổi
lên qua dãy Pú Hồng(5) Dãy núi này có tính chất
quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6) Nước
ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng
sáng(7)
? Nêu nội dung của đoạn văn trên?
-Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác
nhau, không hướng vào một chủ đề nào
?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau
không? vì sao?
- Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp
nhau bằng những phương thức liên kết hình thức
(câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại)
Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những
đề tài, chủ đề khác nhau >Nội dung lủng củng,
rời rạc, khó hiểu
? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự
liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào?
-Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải
gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung
(các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một
chủ đề)
GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết
câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức
cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm
nay…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết
về nội dung và hình thức.
I Khái niệm liên kết
1 Ví dụ:
Trang 4* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà các câu hỏi sgk:
- Câu hỏi 1: ? Đ/v bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy có
quan hệ ntn với chủ đề chung của VB?(Nhớ lại nd
văn bản cho biết văn bản bàn về vấn đề nào?)
- Câu hỏi 2: ?Cách phản ứng với thực tại có mqh
ntn với tiếng nói văn nghệ?Từ đó em thấy chủ đề
đoạn văn và chủ đề văn bản có mqh ntn?
-Câu hỏi 3: ? Nội dung chính của mỗi câu trong
đ/v? những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề
đ/v? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong
đoạn văn?
?Rút ra nhận xét gì về sự liên kết nội dung giữa các
câu trong một đoạn văn hay giữa các đoạn văn
trong một văn bản?
-Câu hỏi 4: ?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung
giữa các câu trong đ/v được thể hiện = những biện
pháp nào? ( chỉ rõ từ ngữ biểu hiện?)
? Qua tìm hiểu, em thấy việc liên kết giữa các
câu trong một đoạn văn về hình thức thường
thông qua những phép nào?
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt
động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự
án1,2,3,4.
- Dự kiến TL:
N1: - Đoạn văn bàn về vấn đề: cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại
- Chủ đề của văn bản:Bàn về tiếng nói văn nghệ
N2:- Là 1 phần tạo lên tiếng nói văn nghệ
- Quan hệ bộ phận và toàn bộ
N3:- (1) Tp’ nghệ thuật phẩn ánh thực tại
2 Nhận xét:
-Về nội dung:
+ các câu trong một đoạn văn, các đoạn văn trong một văn bản phải cùng hướng đến chủ
đề chung của đoạn văn hay văn bản.
+ Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp theo một trình tự hợp
lí, lôgic.
Trang 5(2) Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên
một điều mới mẻ
(3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của người nghệ sĩ
- ND các câu này đều hướng vào chủ đề của đoạn
văn
- Trình tự các ý hợp lôgic
N4:- Lặp từ: tác phẩm
- Dùng từ cùng trường liên tưởng:
tác phẩm - nghệ sĩ
- Phép thế từ: nghệ sĩ - anh
- Dùng từ đồng nghĩa: cái đã có rồi - những vật
liệu mượn ở thực tại
- Dùng quan hệ từ: nhưng
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
-Trình bày theo nhóm (các nhóm 1,2,3 lên trình
bầy sản phẩm)
+ Sau mỗi nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
sau khi 3 nhóm trình bầy sản phẩm Gv chốt kiến
thức liên kết về nội dung
-HS nhóm 4 trình bầy sản phẩm xong GV chốt
kiến thức liên kết về hình thức
-GV chốt kiến thức sang phần nội dung ghi bản và
kết luận đây cũng là ội dung phần ghi nhớ sgk/43
? Một bạn đọc to nội dung phần ghi nhớ trong sgk
GV quay trở lại phần khởi động, chiếu lại đoạn
văn và chữa: Qua tìm hiểu phần lí thuyết chúng ta
thấy đoạn văn trên mới có sự liên kết về hình thức
qua phép lặp từ ngữ mà chưa có sự liên kết về nội
dung(mỗi câu nói về một sự vc khác nhau) vì vậy
đoạn văn trên không phải là một đoạn văn hoàn
chỉnh mà chỉ là một chuỗi các câu lộn xộn.
?Hãy đọc ghi nhớ?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
-Về hình thức:
Liên kết bằng phép lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- trái nghĩa,
3 Ghi nhớ: sgk/43
Trang 6* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về liên
kết câu và liên kết đoạn văn để làm các bài tập
* Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; hoạt động cặp
đôi; HSvề nhà làm
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cặp
đôi
* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở bài
tập
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
-Các bài tập trong sgk
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe và hoạt động cá nhân rồi hoạt động căp đôi trả lời câu 1.
+ Về nhà làm câu 2.
- GV nhận xét câu trả lời 1 của HS.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2.
1.* Chủ đề đ/v: Khẳng định năng lực trí tuệ con người Việt Nam, những hạn chế cần khắc phục
* Nội dung các câu trong đoạn văn đều tập trung vào chủ đề ấy
* Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu
- Mặt mạnh của trí tuệ VN
- Những điểm hạn chế
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
2 Các câu được LK
- Bản chất trời phú ấy (2) - (1): phép đồng nghĩa
- Nhưng (3), (2): phép nối
- ấy là (4), (5): phép lặp
- Lỗ hổng (4), (5): phép lặp
- Thông minh (5), (1): phép lặp
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
Trang 7dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về liên
kết câu và liên kết đoạn văn để trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn?
?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào?
- 3 HS trả lời.
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
- Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh
- Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh
* Các loại LK
- LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic
+ Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu
- LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ …
HOẠT ĐỘNG5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
Trang 8* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong
vở
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về chủ đề học tập, trong đó có sử dụng phếp nối, phép thế và dùng từ trái nghĩa để liên kết câu (chỉ rõ). 2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Về nhà suy nghĩ trả lời + Nắm nd bài. + Chuẩn bị “ Luyện tập liên kết” IV Rút kinh nghiệm