b Viết công thức cấu tạo, gọi tên 2 ancol biết chúng đều có mạch cacbon không phân nhánh, không có đồng phân hình học và khi oxi hoá hỗn hợp X thu được hỗn hợp anđehit.. c Oxi hoá một lư[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN
KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 – Chương trình nâng cao
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 485 A- PHẦN TRẮC NGHIỆM (20 câu, 5 điểm)
Câu 1: Cho 4,22 gam mol hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 21,84 gam chất rắn Số mol CH3CHO trong hỗn hợp là
Câu 2: Trong các chất sau: HOCH2CH2OH; CH3CH2CH2OH; HOCH2CH(OH)CH2OH;
CH3CH2CHO Số chất hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Câu 3: Chọn chất không làm mất màu nước brom
A Axit propionic B Axit acrilic C Fomanđehit D Axit fomic.
Câu 4: Chọn dãy các chất xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit:
A axit cacbonic < axit axetic < phenol B phenol < axit cacbonic < axit axetic.
C axit axetic < phenol < axit cacbonic D phenol < axit axetic < axit cacbonic.
Câu 5: Cho các chất chứa nhân thơm: C6H5COOH, C6H5CH2OH, C6H5Cl, C6H5CH2Cl, C6H5CHO,
C6H5CH=CH2 Số chất không tác dụng với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là
Câu 6: Chất X có công thức C4H6 Cho X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ số mol 1:1 ở nhiệt độ khoảng
40oC có thu được sản phẩm chính là 1,4-đibrombut-2-en Tên của X là
A isopren B buta-1,2-đien C but-2-in D buta-1,3-đien.
Câu 7: Công thức đơn giản nhất của chất X là CH3O Công thức phân tử của X là
Câu 8: Chọn nhóm chứa các chất đều có thể phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 :
A metylaxetilen, vinylaxetilen, axit propionic B Axetilen, đimetylaxetilen, fomanđehit.
C metylaxetilen, etilen, propionanđehit D axetilen, vinylaxetilen, axetanđehit.
Câu 9: Cho Butan phản ứng với Cl2 có ánh sáng, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
Câu 10: Chọn chất có nhiệt độ sôi cao nhất:
A Axit propionic B Anđehit axetic C Propan-1-ol D Axit axetic.
Câu 11: Chất X có công thức C8H10 X không làm mất màu nước brom Khi hiđro hóa X tạo thành
1,4-đimetylxiclohexan Tên của X là
A 1,3-đimetylbenzen B paracrezol C paraxilen D orthoxilen.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm etin, propin và buta-1,3-đien thu được 5,824 lít
CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 3,06 gam H2O Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Giá trị của V là
Câu 13: Đun ancol propylic với H2SO4 đặc ở 1800C rồi cho sản phẩm tác dụng với HBr, sản phẩm chính thu được là
A đipropyl ete B propen C 1-brompropan D 2-brompropan.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm C2H5OH và CnH2n(OH)2 thu được 33,6 lít CO2
(đktc) và a gam H2O Giá trị của a là
Câu 15: Cho sơ đồ: Benzen X Y Z Axit picric Trong sơ đồ này, chất Y là
A natri phenolat B phenol C phenyl clorua D xiclohexan.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 16: Naphtalen có công thức phân tử là
Câu 17: Phương pháp chiết thường sử dụng để tách hỗn hợp
A các chất khí B các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
C các chất rắn có độ tan khác nhau D các chất lỏng không hoà tan vào nhau.
Câu 18: Thuốc thử để phân biệt các chất lỏng : phenol, ancol benzylic, stiren một cách nhanh nhất là
Câu 19: Số đồng phân cấu tạo ancol ứng với công thức phân tử C4H10O là
Câu 20: Khi đun 4,44 gam một hỗn hợp các ancol đơn chức, đồng phân với H2SO4 đặc ở 140oC ta thu được 3,9 gam hỗn hợp các ete Công thức phân tử của các ancol trên là
B- PHẦN TỰ LUẬN (2 câu, 5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Viết các phương trình phản ứng biểu diễn sơ đồ chuyển hoá (các chất trong phản ứng phải viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn):
(D) ⃗(4 ) (E) ⃗(5) metađinitrobenzen
Canxi oxit ⃗(1) (A) ⃗(2) (B)
(F) ⃗(7) (G) ⃗(8) axit axetic
Câu 2: (3 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 6,22 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu
được 7,392 lít CO2 (đktc) và 5,94 gam H2O
a) Tìm công thức phân tử, tính số mol mỗi ancol
b) Viết công thức cấu tạo, gọi tên 2 ancol biết chúng đều có mạch cacbon không phân nhánh, không có đồng phân hình học và khi oxi hoá hỗn hợp X thu được hỗn hợp anđehit
c) Oxi hoá một lượng hỗn hợp X thành hỗn hợp axit tương ứng, trộn đều hỗn hợp này với axit CxHy(COOH)2 thu được 20,44 gam hỗn hợp Y Nếu cho 5,11 gam hỗn hợp Y tác dụng với NaHCO3 dư thấy thoát ra 0,075 mol CO2 Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,33 gam hỗn hợp Y thu được 26,73 gam CO2 và m gam H2O Tính m
-Cho : MC = 12 ; MN = 14 ; MO = 16; MH = 1; MAg= 108
Thí sinh không được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học!
-Hết
-(3)
(6)