Câu 1 3điểm Ý nghĩa của vị trí địa lí và kích thước đối với việc hình thành khí hậu châu Á: - Châu Á có vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ Mặt[r]
Trang 1Phòng GD-ĐT việt yên ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
nĂM học 2011-2012
Mụn: ĐỊA Lí 8 (Thời gian làm bài : 120 phút)
Cõu 1 (3 điểm)
Cho biết ý nghĩa của vị trớ địa lớ và kớch thước chõu Á đối với việc hỡnh thành khớ hậu chõu Á?
Câu 2 (3 điểm)
Chứng minh rằng nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ, đa dạng?
Câu 3 (2điểm)
Tại sao ven biển Miền Trung nước ta cú kiểu thời tiết núng, khụ vào đầu mựa hạ?
Câu 4 (3điểm):
Cho biết đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung?
Câu 5 (4điểm):
Em hãy chứng minh khí hậu nớc ta mang tính đa dạng và thất thờng? Nguyên
nhân nào dẫn đến sự đa dạng và thất thờng đó?
Cõu 6 (5 điểm)
Cho bảng số liệu sau: (Cơ cấu GDP phõn theo khu vực kinh tế của Việt Nam) Năm
(Đơn vị %)
a Vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phõn theo từng khu vực kinh tế của nước ta.
b Nhận xột và giải thớch
(HS được sử dụng Atlỏt trong phũng thi)
Trang 2Phòng GD-ĐT việt yên HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI CẤP
HUYỆN
nĂM học 2011-2012
Mụn: ĐỊA Lí 8
Cõu 1 (3điểm)
í nghĩa của vị trớ địa lớ và kớch thước đối với việc hỡnh thành khớ hậu chõu Á:
- Chõu Á cú vị trớ lónh thổ kộo dài từ vựng cực Bắc đến vựng xớch đạo làm cho lượng bức xạ Mặt trời phõn bố khụng đều, hỡnh thành cỏc đới khớ hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam
+ Đới khớ hậu cực và cận cực
+ Đới khớ hậu ụn đới
+ Đới khớ hậu cận nhiệt đới
+ Đới khớ hậu nhiệt đới
+ Đới khớ hậu xớch đạo
- Chõu Á cú kớch thước lónh thổ rộng lớn nhất thế giới ( 44,4 triệu km2 ), làm cho khớ hậu phõn hoỏ thành cỏc kiểu khỏc nhau Khớ hậu ẩm ở gần biển và khớ hậu lục địa khụ hạn ở sõu trong nội địa
Câu 2 ( 3điểm ):
Chứng minh nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản phong phỳ đa dạng:
- So với cỏc nước trờn thế giới, nước ta cú diện tớch vào loại trung bỡnh nhưng được coi
là nước giàu tài nguyờn khoỏng sản Cỏc nhà địa chất đó phỏt hiện trờn lónh thổ Việt Nam cú khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoỏng của gần 60 laọi khoỏng sản khỏc nhau, trong đú cú nhiều loại đó và đang được khai thỏc
- Khoỏng sản nước ta phần lớn cú trữ lượng vừa và nhỏ, phõn bố phõn tỏn, tập trung ở miền nỳi Một số khoỏng sản cú trữ lượng lớn như: than đỏ, dầu mỏ, sắt, bụxit
Câu 3 ( 2 điểm ):
Ven biển Miền Trung nớc ta có kiểu thời tiết nóng khô vào đầu mùa hạ do:
Đầu mùa hạ gió mùa tây nam mang nhiều hơi nớc vao nớc ta gặp dãy Trờng Sơn bị chặn lại và đẩy lên cao, hơi nớc ngng tụ gây ma ở sờn tây
Gió vợt núi sang sờn đông, hơi nớc đã giảm nhiều, nhiệt độ lại tăng-> gió trở nên khô nóng
Câu 4 (3điểm):
* Đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Các đồng bằng duyên hải miền Trung là những đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu
- Tổng diện tích các đồng bằng khoảng 15.000 km2, lớn nhất là đồng bằng Thanh Hoá ( 3100 km2 )
* Giải thích
- Do lãnh thổ miền Trung là nơi nhỏ hẹp nhất nớc ta và có các dãy núi đâm ngang ra sát biển chia cắt các đồng bằng nên các đồng bằng ở đây nhỏ hẹp (0,75 điểm )
- Các đồng bằng ở đây kém phì nhiêu vì các sông ở đây đều là những sông ngắn và dốc nên lợng phù sa bồi đắp không đợc nhiều ( 0,75 điểm )
Câu 5(4 điểm)
a,Chứng minh khí hậu nớc ta đa dạng và thất thờng:
Tính chất đa dang(2,0đ): Khí hậu nớc ta có sự phân hóa mạnh mẽ theo không gian
và thời gian, hình thành các vung, miền khí hậu khác nhau:
Phía Bắc Từ Hoành Sơn trở ra Mùa đông lạnh,ít ma,nửa cuối
mùa đông có muă phùn Mùa hạ nóng, ma nhiều
Đông Trờng Sơn Từ Hoành Sơn đến Mũi Mùa ma lệch hẳn về thu-đông
Trang 3Dinh Phía Nam Nam Bộ- Tây Nguyên Khí hậu cận xích đạo, nóng
quyanh năm một năm có hai mùa: mùa khô và mùa ma Biển Đông Vùng biển Việt Nam Mang tính chất nhiệt đới gió
mùa hải dơng
Tính thất thờng thể hiện rõ trong chế độ nhiệt và chế độ ma: năm rét sớm, năm rét muộn, năm khô hạn, năm ma nhiều,
b, Nguyên nhân
- Do vị trí địa lý và hình dạnh lãnh thổ
- ảnh hởng của địa hình
- ảnh hởng của gió mùa
Cõu 6( 5điểm)
- Cú bảng số liệu xử lớ gúc ở tõm (0.5đ)
Năm
- Vẽ 2 biểu đồ trũn, đẹp, chớnh xỏc,ghi số liệu vào bờn trong và cú chỳ giải, tờn biểu đồ đầy
đủ
- Nhận xột:
+ Cơ cấu GDP cú sự thay đổi
+ Giảm tỉ trọng ngành nụng nghiệp (dẫn chứng), tăng tỉ trọng ngành cụng nghiệp (dẫn chứng) Tỉ trọng ngành dịch vụ tương đối ổn định (dẫn chứng)
- Giải thớch: do xu thế chung, thành tựu của cụng cuộc cụng nghiệp húa, hiện đại húa của nuớc ta