- Trong câu chứa trạng ngữ thứ hai, ở trạng ngữ có từ này, nghĩa của từ này được trình bày ở câu đứng trước trạng ngữ vì vậy không thể chuyển trạng ngữ này xuống cuối câu được. Câu 2 (4[r]
Trang 1PHềNG GD&ĐT VIỆT YấN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011-2012 Mụn : NGŨ VĂN 7
Thời gian làm bài : 120 phỳt
Cõu 1 (4 điểm)
a Tỡm trạng ngữ trong đoạn trớch sau:
Giỏ trị của một tiếng núi cố nhiờn khụng phải chỉ là cõu chuyện chất nhạc.
Là một phương diện trao đổi tỡnh cảm ý nghĩ giữa người với người, một thứ tiếng hay trước hết phải thỏa món nhu cầu ấy của xó hội Về phương diện này, tiếng Việt
cú những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như về hỡnh thức diễn đạt.
( Đặng Thai Mai, Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Ngữ văn 7)
b Cú thể chuyển trạng ngữ về cuối cõu khụng ? vỡ sao?
Cõu 2 (4 điểm)
Cảm nhận của em về bài ca dao:
Nước non lận đận một mỡnh Thõn cũ lờn thỏc xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gày cũ con
Cõu 3: (12 điểm)
Có ý kiến đã nhận xét rằng:
"Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của ngời lao động Nó thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta."
Dựa vào những câu tục ngữ, ca dao mà em đã đợc học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
PHềNG GD&ĐT VIỆT YấN HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011-2012 Mụn : NGŨ VĂN 7
Trang 2Cõu 1 (4 điểm)
a Tỡm đỳng trạng ngữ:
- Là một phương diện trao đổi tỡnh cảm ý nghĩ giữa người với người
- Về phương diện này
b Hai trạng ngữ này khụng thể di chuyển về cuối cõu vỡ:
- Trong cõu chứa trạng ngữ thứ nhất, phần cơ bản cú cụm từ nhu cầu ấy của xó hội, nội dung của cụm từ này được trỡnh bày trong trạng ngữ đứng ở đầu cõu
- Trong cõu chứa trạng ngữ thứ hai, ở trạng ngữ cú từ này, nghĩa của từ này được trỡnh bày ở cõu đứng trước trạng ngữ vỡ vậy khụng thể chuyển trạng ngữ này xuống cuối cõu được
Cõu 2 (4 điểm)
-Viết được đoạn văn trỡnh bày cỏc ý sau:
- Đõy là bài ca dao thuộc chủ đề than thõn
* Nội dung: Bài ca dao như một tiếng than thõn đầy lệ và nhiều ai oỏn: Thõn cũ và cũ con
là ẩn dụ núi về thõn phận người phụ nữ nụng dõn và con cỏi họ, hai thế hệ hai kiếp người đau khổ: lẻ loi, cụ đơn, vất vả và gặp nhiều tai ương và trắc trở trong cuộc sống
* Nghệ thuật:
-Ẩn dụ: Hỡnh ảnh “ thõn cũ” là hỡnh ảnh người nụng dõn Đõy là hỡnh ảnh rất quen thuộc trong ca dao
- Thành ngữ “ lờn thỏc xuống ghềnh” chỉ sự khú khăn vất vả
- Cõu hỏi tu từ “ Ai làm… ” Thể hiện sự phản khỏng, tố cỏo bọn thống trị đó gõy ra cảnh ngang trỏi
- Cỏc tớnh từ “ đầy, cạn, gày” bổ sung ý nghĩa, nội dung cho nhau làm cho giọng điệu than thõn càng trở nờn nóo nựng, ỏm ảnh
Cõu 3 (12 điểm)
Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học dân gian (tục ngữ, ca dao)
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy
2 Yêu cầu về nội dung:
a) Mở bài:
- Dẫn dắt đợc vào vấn đề hợp lí
- Trích dẫn đợc nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề
b) Thân bài:
* Thơ ca dân gian là gì? (thuộc phơng thức biểu đạt trữ tình của văn học dân gian gồm tục ngữ, dân ca, ca dao…; thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động với nhiều cung bậc tình cảm khác nhau, đa dạng và phong phú xuất phát từ những trái tim lao
động của nhân dân; là cách nói giản dị, mộc mạc, chân thành nhng thể hiện những tình
cảm to lớn, cụ thể; "ca dao là thơ của vạn nhà" - Xuân Diệu; là suối nguồn của tình yêu
thơng, là bến bờ của những trái tim biết chia sẻ.)
* Tại sao thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của ngời lao động (lập luận): Thể hiện những t tởng, tình cảm, khát vọng, ớc mơ của ngời lao động
* Thơ ca dân gian "thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta":
- Tình yêu quê hơng đất nớc, yêu thiên nhiên (dẫn chứng)
- Tình cảm cộng đồng (dẫn chứng: "Dù ai đi… mùng mời tháng ba; Bầu ơi thơng … một giàn; Nhiễu điều phủ lấy nhau cùng; máu chảy ruột mềm, Môi hở răng lạnh ").
- Tình cảm gia đình:
+ Tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà (dẫn chứng: Con ngời có tổ có nguồn; Ngó lên nuột lạt bấy nhiêu; …).
Trang 3+ Tình cảm của con cái đối với cha mẹ (dẫn chứng: Công cha nh … là đạo con; Ơn cha
… cu mang; Chiều chiều ra đứng … chín chiều; Mẹ già nh đờng mía lau…).
+ Tình cảm anh em huynh đệ ruột thịt (dẫn chứng: Anh em nh chân … đỡ đần; Anh thuận
em hoà là nhà có phúc; Chị ngã em nâng…).
+ Tình cảm vợ chồng (dẫn chứng: Râu tôm … khen ngon; Lấy anh thì sớng hơn vua… càng hơn vua; Thuận vợ thuận … cạn…).
- Tình bằng hữu bạn bè thân thiết, tình làng xóm thân thơng (dẫn chứng: Bạn về có nhớ… nhớ trời; Cái cò cái vạc… giăng ca; …).
- Tình thầy trò (dẫn chứng: Muốn sang thì bắc… lấy thầy…).
- Tình yêu đôi lứa (dẫn chứng: Qua đình… bấy nhiêu; Yêu nhau cới… gió bay; Gần nhà
mà …làm cầu; Ước gì sông … sang chơi….).
- v.v…
c) Kết bài:
- Đánh giá khái quát lại vấn đề
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ
Thang điểm:
Điểm 6-7: Đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng
chọn lọc phong phú, diễn đạt trong sáng Có thể còn có một vài sai sót nhỏ
Điểm 4-5: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong
phú nhng phải làm nổi bật đợc trọng tâm, diễn đạt tơng đối tốt Có thể mắc một vài sai sót nhỏ
Điểm 2-3: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng
phải đầy đủ, làm rõ đợc trọng tâm, diễn đạt cha hay nhng rõ ràng Có thể mắc một vài sai sót nhỏ
Điểm 1: Cha nắm đợc nội dung yêu cầu của đề bài, hầu nh chỉ bàn luận chung
chung hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều hạn chế Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phơng pháp.
Trên đây là một vài gơị ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng tr-ờng hợp cụ thể cho điểm phù hợp