1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an Vat ly 8 tron bo

64 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 156,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - HS vận dụng các kiến thc đã học về sự nổi để làm đợc các câu hỏi trong bài học và giải thích đợc hiện tợng nổi trong đời sống.. Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong[r]

Trang 1

Tuần 1: Từ 20 đến 26 Ngày soạn: 18/08/2012

Ngày dạy:

Tiết 1: Bài1: Chuyển động cơ học.

A - Mục tiêu:

- Nêu đợc một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệtbiết xác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc

- Nêu đợc trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thờng gặp, chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

HĐ1 : Giới thiệu bài học(5’)

- GV : Giới thiệu nôi dung chơng trình bộ môn vật lý 8, và các yêu cầu của bộ môn.

HĐ 2 :Tổ chức tỡnh huống học tập(7')

- Giáo viên cho các nhóm học sinh trả

lời câu hỏi C1

GV: Chốt lại các phơng án trả lời nêu

cách chung để nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên Trong vật lý để nhận

biết vật chuyển động hay đứng yên ngời

ta chọn vật làm mốc, dựa vào sự thay đổi

vị trí của vật này so với vật khác làm

HĐ3: Tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động: (15')

? Trên cơ sở đã học em trả lời câu hỏi

C2, C3

- GV Y/C Học sinh trả lời câu hỏi C4,

C5

? Qua các câu trên em có kết luận gì ?

Trả lời câu hỏi C6

? Tìm ví dụ trong thực té khẳng định

chuyển động hay đứng yên có tính chất

tơng đối?

GV Y/C HS Trả lời câu hỏi C8

II - Tính t ơng đối của chuyển động

và đứng yên.

- Học sinh trả lời câu hỏi C2, C3

- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5

So với nhà ga thì hành khách chuyển

động nhng so với tàu thì hành khách lại đứng yên

HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV:

HS: Một vật là chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tơng đối

HĐ4: Tìm hiểu các dạng chuyển động thờng gặp (7’)

GV: Đa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát

Trang 2

? Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động

thẳng, chuyển động cong, chuyển động

tròn thờng gặp trong đời sống

tìm hiểu các dạng chuyển động

- Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

HS : Trả lời câu hỏi của GV

đờng và cây cột điện

Ngời lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với ngời đứng bên

đờng và cây cột điện

Ngời đứng bên đờng: Chuyển động

so với ô tô và ngời lái xe, đứng yên

so với cây cột điện, cây cột điện dứng yên so với ngời đứng bên đ-ờng, chuyển động so với ngời lái xe

và ô tô

D Rút kinh

nghiệm:

Ngày dạy:

Tiết 2:

Bài 2: Vận tốc.

A - Mục tiêu:

- Từ thí dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc ).

Trang 3

HS1: - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? Tại sao nói chuyển động hay

đứng yên có tính tơng đối? Làm bài tập 1.2 SBT

HS2: - Nêu các dạng chuyển động thờng gặp ? Lấy ví dụ

GV: - Đặt vấn đề nh SGK.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ2 : Vận tốc là gì ? (10phút)

GV: Đa bảng phụ kẻ sẵn hình 2.1

GV : Yeu cầu HS trả lời câu hỏi C 1 , C 2

GV: Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi là

vận tốc.

GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C 3

HS : Quan sát bảng phụ HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C 1 , C 2

HS: Trả lời câu hỏi C 3

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đờng vật đi đ-

ợc trong một đơn vị thời gian.

s là quãng đờng vật đi đợc.

t là thời gian vật đi hết quãng đờng đó

54000

54 >15 Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không

có nghĩa là hai vận tốc khác nhau.

Trang 4

*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến thức bái

1 Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không

đều và nêu đợc những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không

đều

2 Kỹ năng: - Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

B - Chuẩn bị.

*GV: - Bảng phụ, tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK

*HS : - Đọc tìm hiểu trớc bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều

C - Các hoạt động dạy học.

HĐ1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8’)

*Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại lợng có trong công thức Làm bài tập 2.1SBT

GV: Đa thông báo định nghĩa :

Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển động

trên máng nghiêng và trên đờng nằm ngang

HS : Ghi định nghĩa vào vở

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

4

Trang 5

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2.

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động

b,d,e là không đều

- Chuyển động không đều

là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

HS : Trả lời C1Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển động không đều

Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển động đều

Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động b,d,e là không đều

HĐ3 : Vận tốc trung bình của chuyển động không đều (12’)

GV: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD

trung bình 1 giây xe lăn đợc bao

nhiêu m ?

GV: Trên quãng đờng AD xe chuyển

động nhanh lên hay chậm đi?

GV : Y/C HS trả lời câu C6

*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến

thức bái học

HS : Đọc và trả lời câu hỏi C4, C5

C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian nh nhau thì quãng đờng đi đợc khác nhau

Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả

Hà Lai, ngày tháng năm 2012

D C

B

A

F E

T1

S1

S2

T2

Trang 6

1 Kiến thức: Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

2 Kỹ năng: Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (10’)

*Kiểm tra bài cũ :

Hs1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các

đại lợng có mặt trong công thức

1 Làm bài tập 3.6 SBT

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : - Ôn lại khái niệm lực.(10’)

GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc

HS: Trả lời câu hỏi C1

? Lực tác dụng của nam châm vào xe

có phơng và chiều nh thế nào?

? Lực tác dụng của ngón tay vào quả

bóng có phơng và chiều nh thế nào?

HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài

Hoạt động 3: Biểu diễn lực (12’)

GV: Thông báo : Những đại lợng vừa

có phơng, chiều và độ lớn gọi là đại

Trang 7

- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực theo tỷ xích cho trớc.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời Câu C3:

Ha: Lực tác dụng vào điểm A có

ph-ơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên

và có độ lớn F1 = 20N

Hb: Lực tác dụng vào điểm B có

ph-ơng nằm ngang, chiều từ trái sang và có

độ lớn F2 = 30N

Hc: Lực tác dụng vào điểm C có

ph-ơng xiên góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên và có độ lớn F3

1 Kiến thức: - Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm

của hai lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"

Trang 8

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.

2 Kỹ năng: - Biết suy đoán.

- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm phải có thao tác nhẹ nhàng

3 Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

B Chuẩn bị:

*GV : Xe lăn, búp bê, máy A tút, bảng phụ

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học.

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ :

HS1: Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang có trọng lợng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N,

- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N

HS2 : Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng vào quả bóng nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có trọng lợng 5N, theo tỷ xích tuỳ chọn

- Tại sao nói lực là đại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?

GV: Cho học sinh nhắc lại tác dụng

của hai lực cân bằng lên vật đang

2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động a- Dự đoán.

HS: Dự đoán

HS: Hoạt động nhómlàm thí nghiệm

b- Thí nghiệm kiểm tra.

Kết luận: Dới tác dụng hai lực cân bằng

lên vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục chuyển động thẳng đều của

2-Vận dụng:

HS : Tự làm câu C6 ,C7Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển động theo xe nhng thân cha kịp chuyển động theo nên ngã về phía sau

Câu C: Búp bê ngã về phía trớcd vì chân

Trang 9

GV : Y/C HS đọc và trả lời câu C8.

búp bê không chuyển động theo xe nhng thân vẫn chuyển động theo nên ngã về phía sau

HS đọc và trả lời câu C8

HĐ4 : Củng cố (5 phút)

- Hai lực cân bằng là gì?

- Vật đang đứng yên chịu tác dụng

của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

- Vật đang chuyển động chịu tác dụng

của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

- Vì sao mọi vật không thể thay đổi

Ngày dạy:

Tiết 6

Bài 6: Lực ma sát.

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu

phân biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn

Đặc điểm của mỗi loại ma sát này

2 Kỹ năng:- Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.

- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong

đời sống và trong kỹ thuật

- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trongtừng trờng hợp

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm

B Chuẩn bị:

*GV :, 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi bảng phụ

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy - học

HĐ1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8’)

*Kiểm tra bài cũ.

HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N

HS2: Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Trang 10

Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?

* Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 2 : Khi nào thì có lực ma sát trợt.(18’)

GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện

ma sát trợt nh SGK

Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm

đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn

? Mô tả hiện tợng xãy ra ?

? Nếu không có lực nào tác dụng lên

miếng gỗ hoặc các lực tác dụng lên

? Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát

trợt trong đời sống và trong kỹ thuật

Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng

vào xe lăn trên bàn

? Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có

lực nào tác dụng vào xe?

? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?

? Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời

sống và kỹ thuật?

GV: Cho các nhóm học sinh làm thí

nghiệm hình 6.2

? Tại sao trong thí nghiệm mặc dù có

lực tác dụng vào miếng gỗ nhng miếng

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát trợt xuấthiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác

2- Ma sát lăn.

HS: Trả lời câu hỏi

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên mặt một vật khác

Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơn cờng độ của lực ma sát lăn

HS: Trả lời câu hỏi

3- Ma sát nghỉ

HS : Rút ra nhận xét Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trợt khi bị lực khác tác dụng

HĐ3 : - Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật (12’)

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C6

- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ bôi trơn xích và đĩa

- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục và cản chuyển

động quay của bánh xe: Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ bi

- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách làm giảm: thaybằng ma sát lăn

2- Ma sát có thể có ích.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C7

- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn quá không thể viết đợc: Cách làm giảm: Tăng độ nhám của bảng và phấn

Trang 11

- Không có lực ma sát giữa mặt răng của ốc vít con ốc

GV: Qua bài em ghi nhớ điều gì?

GV : Củng cố lại toàn bộ kiến thức bài

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng có mặt

*GV: Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau,hình vẽ 7.4, 7.1

*HS: Mỗi nhóm 1 chậu nhựa đựng bột mịn, ba miếng kim loai hình chữ nhật

C - Tổ chức dạy, học trên lớp.

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

*Kiểm tra bài cũ.

- HS1 : Lực ma sát sinh ra khi nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo trên mặt đất chuyển động thẳng đều

- HS2 : Chữa bài tập 6.4 SBT

Trang 12

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào

thay đổi, đại lợng nào cố định?

Các nhóm học sinh làm thí nghiệm hình 7.1

HĐ 3 : Nghiên cứu áp suất (16phút)

1- Tác dụng của áp suất phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

? Trong hai trờng hợp đại lợng nào

thay đổi, đại lợng nào cố định?

? Trong trờng hợp 1 và 3 độ lún nào

lớn hơn? Trong hai trờng hợp này so

GV: Y/C HS trả lời câu C4 và C5

? Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm

tăng áp suất, giảm áp suất

ta giảm áp lực và tăng diện tích bị ép

Ví dụ: Lỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc Vì dới tác dụng của cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn, tác dụng của áp lực càng lớn.Câu C5

áp suất tác dụng lên mặt đờng của ô tô là

Trang 13

Vì áp suất của xe tăng lên mặt đờng nhỏ hơn áp xuất của ô tô lên mặt đờng nên ô tô dễ bị lún

HĐ 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Đọc tìm hiểu trớc bài 8 áP SUấT CHấT LỏNG - BìNH THÔNG NHAU

D Rút kinh

nghiệm:

- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng

- Viết đợc công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu đợc tên đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

2 Kỹ năng:

- Vận dụng đợc công thức tính áp xuất trong lòng chất lỏng giải thích đợc một

số bài tập đơn giản

- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau, dùng nguyên tắc đó để giải thích một

số hiện tợng đơn giản thờng gặp

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

*GV: Mỗi nhóm HS Bình nhựa hình trụ có đáy cao xu, thành bìng có hai lỗ bịt màng cao su

Trang 14

Bình thông nhau, chậu thuỷ tinh hoặc nhựa trong.

*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà

C Tổ chức dạy, học trên lớp.

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)

* Kiểm tra bài cũ.

HS : áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức

*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 2 : Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.(7phút)

2) Thí nghiệm 2:

Câu C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên các vật trong lòng nó.3) Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên

đáy bình mà lên cả thành bình và các vật bên trong lòng nó

suất gây ra tại các điểm trong chất

lỏng ở cùng độ sâu luôn luôn bằng

nhau

P = dh trong đó p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lợng riêng của cột chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng

P tính ra đơn vị Pa, d tính ra đơn vị N/m3, h tính ra đơn vị m

C6: Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất

do nớc biển gây nên lên tới hàng nghìn N/m2 Nếu ngời thợ lặn không mặc áo lặn chịu áp suất lớn thì con ngời không thể chịu đợc áp suất này

Câu C7 áp suất của nớc tác dụng lên đáythùng là: p1 = dh1 = 10000 1,2 =

12000N/m2

áp suất của nớc tác dụng lên điển cách

đáy thùng 0,4 m là: p2 = dh2 = 10000(1,2

- 0,4) = 8000N/m2.Câu C9: Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực chất lỏng trong bình kín luônbằng mực chất lỏng mà ta thấy ở phần trong suốt, nên thiết bị này còn gọi là ống đo mực chất lỏng

HĐ4 : Củng cố (2phút)

Trang 15

1- Viết công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng đó?

2- Nêu nguyên lý bình thông nhau?

1 Kiến thức: - Ôn lại phần kiến thức đã học.

- Vận dụng vào làm các bài tập có liên quan

? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết

chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?

? Hãy nêu công thức tính áp suất chất

rắn, nói rõ các đại lơng trong công

thức?

? áp suất chất lỏng có đặc điểm gì?

- Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét và

chốt lại vấn đề

HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời theo yêu cầu của GV

HĐ2: Làm bài tập (19’)

Trang 16

GV đa ra một số dạng bài tập yêu cầu HS làm.

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng cho các câu sau.

1-Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn tiếp tục đứng yên?

a- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

b- Hai lực cùng cùng phơng, ngợc chiều

c- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

d- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trênmột đờng thẳng, chiều ngợc nhau

2 - Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

B - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

C - Dùng ống nhựa nhó có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

3 - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào không đúng.

a- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

b- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

c-Muốn làm giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép d-Muốn làm giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép

Câu 2:

Một ngời đi bộ trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s; Đoạn đờng dài1,9km đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc TB của ngời trên cả hai đoạn đờng đó

Câu 3: Một bao gạo nặng 90kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg.

Diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 10cm2 Tính áp suất của cácchân ghế tác dụng lên mặt đất

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- GV Y/C HS lấy giấy ra kiểm tra 15’

HĐ4: Kiểm tra 15 phút

I Đề bài:

Câu 1: (5điểm)Một HS đitừ nhà tới trờng mất 0,25 giờ đoạn đờng từ nhà tới trờng

dài 2km

a) Có thể coi HS đó chuển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu2 (5điểm) Một tàu ngầm lặn dới biển ở độ sâu 180m, hỏi áp suất tác dụng lên

mặt tàu của thân tàu là bao nhiêu? Biết rằng trọng lợng riêngtrung bình của nớc biển 10300N/m3 Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa áp suất lúc đó tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu?

II Đáp án biểu điểm

Câu1: a)(2điểm) Không thể nói HS đó chuyển động đều đợc vì cha biết trong thời

gian chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không

b) (1,5điểm) Vận tốc của chuyển động là v = s

t =

2

(1điểm) Vận tốc này là vận tốc trung bình

Câu 2: a) (2điểm) áp suất tác dụng lên thân tàu ở độ sâu 180m là

áp dụng công thức p = d.h = 10300 180 = 1854 000 N/m2

Trang 17

(1điểm) Độ sâu của tàu so với mặt nớc biển khi lặn thêm 30 nữa là h’ = 180 + 30 =

210 m

(2điểm)áp suất tác dụng lên thân tàu khi đó là

áp dụng công thức p’ = d.h’ = 10300 210 = 2 163 000 N/m2

III Kết quả đạt đ ợc

Giỏi: Khá:

TB: Yếu - Kém:

D Rút kinh nghiệm:

Hà Lai, ngày tháng năm 2012

Phó Hiệu trởng

Nguyễn Thị Nhung

Tuần 11: Từ 29/10 đến 04/11 Ngày soạn: 24/10/2012

Ngày dạy:

Tiết 11

Tiết 11 : Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ

đó có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh

2 Kĩ năng:- H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra.

- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập

3 Thái độ: - Nghiêm túc làm bài, đúng thời gian quy định.

II Chuẩn bị:

Trang 18

GV: Đề và đáp án.

HS: Ôn các kiến thức từ đầu năm tới nay

III Thiết lậpma trận hai chiều:

A-Trái đất chuyển động so với nhà cửa trên mặt đất

B- Mặt trời chuyển động so với mặt trăng

C- Trái đất đứng yên so với cây trên mặt đất

D-Cây cối trên trái đất chuyển động so với mặt trăng

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn

B- Lực hút các vật rơi xuống đất

C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại

D- Lực xuất hiện khi lò xo bị nén

181

81818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818 18181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181818181 8181818181818181818181818

Câu 3: - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào không

đúng.

A- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C-Muốn làm giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép D-Muốn làm giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép

Câu 4: Lực nào sau đây là lực ma sát trợt:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất

B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất.

C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật.

D- Cả A,B,C

Câu 5: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn

tiếp tục đứng yên?

A- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

B- Hai lực cùng cùng phơng, ngợc chiều

C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

Trang 19

D- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một

đờng thẳng, chiều ngợc nhau

Câu 6: Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

B - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

C - Dùng ống nhựa nhỏ có thể hút nớc từ cốc nớc vào miệng

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

Phần B: Tự luận

Câu 7: Một HS đi từ nhà đến trờng mất 30 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài

2km

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8: Một bao gạo nặng 50kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện

tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 6cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất

Đề B:

Phần A: Trắc nghiệm khách quan.

A 1 Hãy đánh dấu X vào sau những câu đúng hoặc ghi 0 vào sau những câu sai

Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe ca đang chạy trên đờng thì:

1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe

2 Xe đứng yên so với ngời khách

3 Lái xe chuyển động so với khách

4.Cây bên đờng đứng yên so với ngời khách

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:

A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn

B- Lực hút các vật rơi xuống đất

C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại

D- Lực xuất hiện khi lò xo bị nén

191

91919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919 19191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191 9191919191919191919191919

Câu 3: - Muốn làm tăng (giảm) áp suất trong các cách sau, cách nào đúng.

A- Muốn làm tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B- Muốn làm tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C-Muốn làm giảm áp suất thì tăng áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép D-Muốn làm giảm áp suất thì giảm diện tích bị ép

Câu 4: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:

A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất

B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất.

C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật.

D- Cả A,B,C

Câu 5: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang chuyển động vẫn

tiếp tục chuyển động thẳng đều?

A- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng

B- Hai lực cùng cùng phơng, ngợc chiều

C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều

D- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một

đờng thẳng, chiều ngợc nhau

Câu 6: Hiện tợng nào dới đây là do áp suất khí quyển gây ra.

A - Dùng ống hút để hút sữa tơi làm hộp sữa bẹp lại ở nhiều phía

B - Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc lại phồng lên nh cũ

C - Săm xe đạp bơn căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ

D - Thổi hơi vào quả bóng bay quả bóng phồng lên

Phần B: Tự luận

Trang 20

Câu 7: Một HS đi từ nhà đến trờng mất 20 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài

1,5km

a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?

b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?

Câu 8: Một bao gạo nặng 60kg đặt lên một cái ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện

tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 8cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất

A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau: Câu 2 -> Câu

6 ( 2,5điểm - mỗi câu 0,5điểm)

a) Không thể kết luận đợc chuyển động của HS là chuyển động đều vì cha biết

trong thời gian chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không (1điểm)

b) Vận tốc chuyển động của HS là

v = s

t=¿

2 1 2

Đề B:

Câu 7: a) Không thể kết luận đợc chuyển động của HS là chuyển động đều vì cha

biết trong thời gian chuyển động, vận tốc có thay đổi hay không (1điểm)

b) Vận tốc chuyển động của HS là

v = s

t=¿

1,5 1 3

Trang 21

- Giải thích đợc sự tồn tại lớp khí quyển, áp suất khí quyển.

- Giải thích đợc thí nghiệm Tô - ri - xe - li và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

- Hiểu vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thờng tính theo chiều cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

2 Kỹ năng : HS biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức đã học

để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển

3 Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (8’)

* Kiểm tra bài cũ.

HS1: Viết công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng đó? Làm bài tập 8.1 SBT

HS2: Nêu nguyên lý bình thông nhau? Làm bài tập 8.2 SBT

* Tổ chức tình huống học tập: GV đặt vấn đề nh SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ2 : Nghiên cứu về sự tồn tại của áp suất khí quyển(15’)

HS: Các nhóm tự làm thí nghiệmHS: Trả lời câu hỏi C1

HS: Trả lời câu hỏi C2

Trang 22

GV: Tại sao khi thả tay cột chất lỏng

lại tụt xuống?

GV: Giới thiệu thí nghiệm 3

GV: Hãy giải thích tại sao hai bán cầu

không rời ra đợc?

GV: Qua các thí nghiệm trên hãy rút ra

kết luận về sự tồn tại của áp suất khí

quyển?

HS:Trả lời câu hỏi C3

1HS: Đọc to thí nghiệm 3HS: Trả lời C4

HS: Rút ra kết luận

Do không khí có trọng lợng nên không khí tác dụng lên trái đất và mọi vật trêntrái đất một áp suất theo mọi phơng ápsuất này đợc gọi là áp suất khí quyển

HĐ3: Đo độ lớn áp suất khí quyển (12’)

GV: Y/C HS đọc thí nghiệm

GV: áp suất tại A là áp suất nào? áp

suất tại B là áp suất nào?

GV: Đa ra kết luận

HS: Hoạt động cá nhân đọc tìm hiểu thínghiệm Tô-ri-xe-li

HS: Quan sát

1- Thí nghiệm Tô - ri - xe - li.

(SGK)

2- Độ lớn của áp suất khí quyển

PA = PB vì hai điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Đọc tìm hiểu tất cả các kiến thức từ đầu năm tới nay để tiết sau

ôn tập

D Rút kinh

nghiệm:

C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76 cm

Hg có nghĩa là không khí gây ra áp suất bằng áp suất gây ra bởi cột thuỷ ngân cao 76cm

áp suất này bằng: 103360 N/m2.Câu C11: Trong thí nghiệm Tô - ri - xe - li

độ cao

Trang 23

Hà Lai, ngày tháng năm 2012

Phó Hiệu trởng Nguyễn Thị Nhung

Tuần 13: Từ 12 đến 18 Ngày soạn: 07/11/2012

Ngày dạy:

Tiết 13

Bài 10: Lực đẩy ác - si - métA- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ac - si - met Chỉ ra đợc đặc

điểm của lực này

- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ac - si - met Nêu đợc ký hiệu của các

đại lợng có mặt trong công thức Đơn vị đo của các đại lợng trong công thức

2 Kỹ năng :

- Giải thích đợc các hiện tợng thờng gặp có liên quan

- Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản

3 Thái độ: - HS có tính cẩn thận, nghiêm túc lòng yêu thích môn học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.(7’)

? Điền vào chỗ chấm trong câu kết luận

- GV nói về tiểu sử Acsimet nh SGK

? Độ lớn của lực đẩy ácimet phụ thuộc

HĐ3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy ác-si-mét.(21’)

- Cho HS dự đoán SGK ( có thể giới thiệu

về Acsimet ở phần có thể em cha biết)

- Hãy kiểm tra dự đoán bằng TN hình

- Yêu cầu HS viết công thức tính độ lớn

của lực đẩy Acsimet Nêu lên các đợn vị

đo các đại lợng có mặt trong công thức

II - Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét

2 Thí nghiệm kiểm tra.

HS tìm hiểu TN kiểm tra ở hình 10.3 SGK

HS: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN

3 Kết luận:

HS: Rút ra kết luận

Độ lớn của lực đẩy ác-si-mét tác dụngvào vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lợng của thể tích chất lỏng bị

Trang 24

HĐ 4 : Vận dụng _ Củng cố (12’)

- Yêu cầu HS nêu lại két luận về tác dụng

chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

? Viết công thức tính lực đẩy Acsimet

? Hớng dẫn HS thảo luận và trả lời các

câu hỏi trong phần vận dụng từ câu C4

đến C6

III - Vận dụng :

HS nêu lại két luận về tác dụng chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.HS: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet

HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng từ câu C4 đến

C6 Câu C4 : Khi gàu đang trong nớc ta cảm thấy nhẹ hơn khi kéo nó lê khỏi mặt nớc vì ở trong nớc nó bị một lực

đẩy ác-si-mét của nớc có chiều cùng với chiều của lực kéo

Câu C5: Hai vật chịu lực đẩy nh nhau vì cùng nhúng trong một chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ là

nh nhau

Câu C6: Thỏi nhúng vào nớc chịu lực

đẩy lớn hơn vì thể tích chiếm chỗ trong chất lỏng nh nhau nhng trọng l-ợng riêng của nớc lớn hơn trọng lợng riêng của dầu

HĐ 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm Câu C7 và bài tập trong SBT

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em cha biết

- Chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành

D Rút kinh

nghiệm:

Hà Lai, ngày tháng năm 2012

Phó Hiệu trởng Nguyễn Thị Nhung

Tuần 14: Từ 19 đến 25 Ngày soạn: 15/11/2012

Trang 25

2 Kỹ nănng:

- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có

- Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac si met

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập và lòng yêu thích

môn học.

B Chuẩn bị :

Mỗi nhóm H/S gồm: Một lực kế 0 3N; Quả nặng nhôm có thể tích 50cm 3 ; một bình chia độ; một giá đỡ và kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở.

C Các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Phát biểu phần ghi nhớ bài lực đẩy ắc - Si - Mét Chữa bài tập 10.2

HĐ2: - Đo lực đẩy Ac si met(10’)

GV: Quan sát, hớng dẫn cho HS các nhóm làm thực hành

HS: Các nhóm thực hành theo các bớc sau.

a Đo trọng lợng P của vật ngoài không khí

b Đo lực F khi vật nhũng trong nớc

Trả lời câu hỏi C 1 : xác định độ lớn của lực đẩy F A = ?

Đo 3 lần rồi tính giá trị trung bình ghi vào báo cáo.

HĐ3: - Đo trọng lợng phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật(25’)

GV: Quan sát, hớng dẫn cho HS các nhóm làm thực hành

HS: Các nhóm thực hành theo các bớc sau.

a Đo thể tích của vật nặng cũng chính là thể tích phận chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Đánh dấu mực nớc trong bình khi cha nhúng vật vào (V 1 ) Đo trọng lợng P 1

- Nhúng vật vào, đánh dấu vị trí (V 2 ), đa vật ra, đổ nớc đến vị trí (V 2 ) đo trọng lợng

GV nhận xét giờ thực hành và thu báo cáothí nghiệm.

HS: Nộp lại báo cáo thí nghiệm

D Rút kinh nghiêm giờ

- Giải thích đợc khi nào thì vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu đợc điều kiện vật nổi

- Giải thích đợc hiện tợng vật nổi trong đời sống

2 Kỹ năng: - HS vận dụng các kiến thc đã học về sự nổi để làm đợc các câu hỏi

trong bài học và giải thích đợc hiện tợng nổi trong đời sống

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

B - Chuẩn bị của GV và HS:

Chậu nhựa đựng nớc, miếng gỗ, cái đinh, các hình vẽ phóng to trong sách giáo khoa, mô hình tàu ngầm

Trang 26

C- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(5p)_

1 Cho một vật đợc nhúng ngập trong nớc(nh hình vẽ) Nêu và biểu diễn bằng vec tơlực các lực tác dụng lên vật?

2 Phát biểu và viết công thức tính lực đẩy ácimet, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng trong công thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi khi nào vật chìm (15p)

Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật nổi lên mặt

thoáng của chất lỏng (15p)

GV: Làm thí nghiệm thả một miếng

gỗ trong nớc, nhấn cho miếng gỗ

chìm xuống ròi thả tay ra Miếng gỗ

nổi lên trên mặt thoáng của nớc

HS: (Cả lớp) cùng chú ý quan sát GV

làm thí nghiệm

GV: Y/C HS hoạt động nhóm trả lời

câu C3, C4, C5

HS: Hoạt động nhóm trả lời câu C3,

C4, C5 Đại diện của các nhóm trả lời

các nhóm khác nhận xét góp ý

GV: Y/C Học sinh rút ra kết luận về

độ lơns của lực đẩy ác - si - mét khi

vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

HS: Rút ra kết luận

II - Độ lớn của lực đẩy ác - si - met.

Khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng.Câu C3: Vì lực đẩy lớn hơn trọng lợng của miếng gỗ nên nó nổi lên

Câu C4: Bằng nhau vì vật đứng yên các lực tác dụng lên vật là cân bằng

Câu C5: Chọn B

* Kết luận: Khi vật nổi trên mặt thoáng

chất lỏng thì lực đẩy ác - si - mét: FA=d.V, trong đó V là thể tích của phần vật chỉmtong chất lỏng, (không phải là thể tích của vật), d là trọng lợng riêng của chất lỏng

Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố (8p)

GV: Y/C HS hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi C6,C7

GV: Gợi ý cho HS trả lời

Câu C6: Biết trọng lợng của vật P = dV

Câu C6: Khi vật chìm trong chất lỏngnên VV = Vl

Mà P > F do đó dV VV > dl Vl  dV >

dl.Khi vật lơ lửng: P = F nên dV VV< dl

Vl  dV < dlKhi vật nổi: P < F nên dV VV < dl Vl

 dV < dlCâu C7: Trọng lợng riên của sắt lớn hơn trọng lợng riêng của nớc nên viên bi sắt chìm trong nớc

Còn tàu làm bằng sắt có khoảng rỗng(chứa không khí) nên trọng lợng

Trang 27

phần “có thể am cha biết” riêng trung bình nhỏ hơn trọng lợng

riêng của nớc nên nó nổi trên mặt ớc

n-Hoạt động5: Hớng dẫn về nhà (2p)

- GV: Hớng dẫn câu C8: Trọng lợng riêng của thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thủy ngân nên viên bi thép nổi trên thủy ngân

- BTVN: Làm câu hỏi C9, làm các bài tập trong sách bài tập

D Rút kinh nghiêm giờ

dạy:

1.Kiến thức: - Nêu đợc các ví dụ khác trong SGK về các trờng hợp có công cơ học

và không có công cơ học Chỉ ra đợc sự khác biệt giữa các trờng hợp đó

- Phát biểu đợc công thức tính công, nêu đợc tên các đơn vị và các đại lợng Biết vận dụng công thức A=F.S để tính công trong trờng hợp phơngc ủa lực cùng với phơng chuyển dời của vật

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận thái độ nghiêm túc trong học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (8’)

* Kiểm tra bài cũ: 1, Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của

những lực nào? Khi nào vật nổi, vật chìm? Vật lơ lửng?

? Yêu cầu HS đọc rồi trả lời câu C1

? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm ở

- GV cho HS thảo luận trả lời câu C3;C4

-HS làm việc theo nhóm thảo luận tìm câu trả lời cho C3;C4

Trang 28

xem mỗi nhóm trả lời đúng hay sai.

- GV thống nhất với HS cách trả lời

- Nhấn mạnh 2 điều cần chú ý: đặc biệt

là trờng hợp 2( trờng hợp công của lực =

0)

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV đặt ra

HĐ5: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập: ( 5’)

- ở mỗi bài tập cần phân tích câu trả lời

của HS - HS làm việc cá nhân. - Giải các bài tập từ C5->C7

Vậy h= v/s do đó công của hơi nớc đẩy píttông là:

A= F.h= p.s s/v = p.v = 600 000 * 0,015 = 9000 (J)

D Rút kinh nghiêm giờ

dạy:

1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản phần cơ học.

2 Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện

t-ợng trong thực tế

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

rõ ký hiệu của các đại lợng trong công

thức, đơn vị đo của các đại lợng có mặt

trong công thức

2 Anh An và anh Dũng đa gạch lên cao

HS : lên bảng viết công thức tính công

cơ học và thực hiện tính công bỏ ra củaanh Dũng và anh An

Công thức tính cộng A=F.S

Trang 29

bằng hệ thống ròng rọc, chiều cao đa

vật lên là 4 m; mỗi viên gạch nặng

16N Mỗi lần anh An đa đợc 10 viên

trong 50 giây Anh Dũng kéo đợc 15

viên trong 60 giây

Hỏi công thực hiện của anh An và anh

Dũng sau mỗi lần kéo ? Ai thực hiện

S là quảng đờng vật dịch chuyển

- Công của anh An bỏ ra sau mỗi lần kéo là Aan=16.10.4=640 J

- Công của anh Dũng bỏ ra sau mỗi lầnkéo là Adũng=16.15.4=960 J

GV cho học sinh đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi phần ôn tập đã chuẩn bị sẵn

Cho học sinh lên bảng làm phần bài tập

Câu 1: Coi ô tô đứng yên thì cái cây bên đờng đang chuyển động.

Câu 2: Làm nh vậy ta đã tăng ma sát bằng cách tăng độ nhám của mặt tiếp xúc Câu 3: Xe đang bị lái về phía phải.

Câu 4: Muốn cắt vật dễ dàng ta dùng dao mỏng lỡi và ấn mạnh nh vậy ta đã làm

t1+t2=

50+100 20+25 =3 ,33 m/s

- Xem lại các bài tập ở sách bài tập

- Ôn tập các kiến thức từ đầu năm tới nay chuẩn bị tiết sau thi học kỳ I

D Rút kinh nghiêm giờ

dạy:

Trang 30

-Cẩn thận, chính xác ,trung thực, nghiêm túc khi làm kiểm tra

II/ Nội dung kiểm tra:

A.TRẮC NGHIỆM: (4Đ)

I/ Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất

1 Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm

c Có thể giảm, có thể tăng d.Không thay đồi

2 Vật nổi khi :

a P < FA b P > FA c P = FA

3 Hiệu suất của máy cơ đơn giản có đơn vị là

4 Một con ngựa kéo xe với một lực 800N đi được 200m mất 40s công suất củangựa là:

II/ Chọn câu đúng sai điền vào ô tương ứng:

5 Khi độ lớn của vận tốc không đổi theo thời gian thì chuyển động là khôngđều

6 Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

7 Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này lên vật kia

8 Lực đẩy Aùcsimét phụ thuộc vào trọng lượng riêng và thể tích của chất lỏng

III/ Diền từ thích` hợp vào chỗ trống:

Trang 31

9 Một vật được coi là chuyển động khi ……… của vật thay đổi theo thời gian sovới………

10.Dùng máy cơ đơn giản được lợi bao nhiêu lần về………thì thiệt ………

B TỰ LUẬN: (6Đ)

1/ Viết công thức tính lực đẩy Aùcsimét Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng ?2/ Một người đi xe đạp thực hiện cuộc lleo đèo sau:

- Đoạn lên dốc dài 45km chạy hết 2h30’

- Đoạn xuống dốc dài 30km chạy hết 30’

Tính vận tốc trung bình của người này trên đoạn lên dốc, đoạn xuống dốc vàtrên cả quãng đường

3/ Một người dùng lực kéo 125N để đưa một vật có khối lượng 50kg lên cao 2mbằng mặt phẳng nghiêng

a> Tính công phải dùng để đưa vật lên

b> Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng

III/ Đáp án và biểu điểm:

Hµ Lai, ngµy th¸ng n¨m 2012

Phã HiƯu trëng

Trang 32

1 Kiến thức: - Phát biểu đợc định luật về công dới dạng lợi bao nhiêu lần về lực thì

thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi

- Vận dụng định luật công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động

2 Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố : Lực tác

dụng và quảng đờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật về công

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.

- Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học

B- Chuẩn bị Một lực kế loại 5N , ròng rọc động, quả nặng 200 g giá thí nghiệm,

2 thớc đo, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề(5p)

* Kiểm tra bài cũ:

HS1 Nêu điều kiện để có công cơ học Chữa bài tập 13.1

HS2 Viết công thức tính công cơ học, nêu ký hiệu, đơn vị đo của các đại lợng có

mặt trong công thức Chữa bài tập 13.2

* Đặt vấn đề: - GV ĐVĐ nh SGK.”Cho học sinh đọc thắc mắc phần mở bài”.

HĐ 2: Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG với công kéo vật khi

không dùng MCĐG(17p)

GV: Hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm Sgk điền kết quả và bảng

Trả lời câu hỏi C1, C2, C3

Ngày đăng: 11/06/2021, 13:25

w