Môc tiªu: HS vËn dông kiÕn thøc ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp cã liªn quan... NGƯỜI SOẠN NGƯỜI DUYỆT.[r]
Trang 1- Rèn luyện kỹ năng phân tích , kỹ năng tính toán trong khi giải bài tập
II- Chuẩn bị cho giờ dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập củng cố lý thuyết cho HS.
Mục tiêu : Ôn tập củng cố kiến thức cho HS về các nội dung đã học.
điện trở của dây dẫn?
Nói điện trở suất của
HS lên bảng viết các công thức của đoạn mạch song song
HS viết công thức tính điện trở của dâydẫn Trả lời câu hỏi của GV
Viết công thức tính công suất điện và công của dòng điện
5 Công suất điện:
P=U.I=I2.R=U2/R
6 Công của dòng điện:
A=P.t=U.I.t=I2R.t=U2.R.t1J=1W.1s=1V.1A.1s1kW.h=1000W.3600s =3600.000J=3,6.106J
7 Định luật Jun – Lenxơ
Trang 2Phát biểu và viết công
thức của định luật Jun
– Lenxơ?
HS lên viết côngthức của định luậtJun - Len xơ
Công thức: Q=I2RtPhát biểu: SGK
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS giải một số bài tập vận dụng.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan.
Đa bảng phụ và yêu
cầu HS đọc đề bài bài
b Tính cờng độdòng điện qua mỗi
điện trở
c Tính nhiệt lợngtỏa ra trên mỗi biếntrở trong thời gian 5phút
Lên bảng tóm tắt
đầu bàiCác nhóm thảo luậnbài tập 1
Đại diện HS lênbảng trình bày bàilàm
Cả lớp theo dõi đểnhận xét góp ý chobài làm của bạn
a Rtd=?
b I=? I1=? I2
c Q1=?, Q2=?, Q3=? Giải:
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS giải một số bài tập vận dụng.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan.
Đa bảng phụ và yêu
cầu HS đọc đề bài bài
bài tập 2
HS đọc đề bài bàitập 2: Cho mạch điện
nh hình vẽ Trên bóng
đèn có ghi (9V-0,5A),hiệu điện thế giữa hai
điểm AB là 12V
a) Biết đèn sáng bình thờng Tính điện trở của biến trở khi đó
2 Bài tập 2:
Giải:
Vì đèn sáng bình thờng nên
Uđ=Uđm=9V, Id=Idm=0,5A
Trang 3so với giá trị ban
đầu.Hỏi khi đó cờng
độ dòng điện quabiến trở là baonhiêu?.cờng độ sángcủa đèn nh thế nào?
HS lên tóm tắt đầubài
Hoạt động nhóm thảoluận bài tập 2
Đại diện nhóm lênbảng trình bày bàilàm
HS ở dới theo dõi và
bổ sung nếu có saisót
Vì RbntRd nên: Ib=I=Id=0,5A.U=Ub+Ud => Ub=U-Ud=12-9=3(V)
Điện trở của biến trở khi đó là:
R b=U b
I b=
3 0,5=6 (Ω) .
b) Khi điều chỉnh giá trị của biến trở là: Rb=6.2= 12
Điện trở của bóng đèn là: Rđ=
Udm
Idm=
9 0,5=18 Ω
sau kiểm tra 45phút
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Lờ Thị Lan
Trang 4Ngày soạn:29/10/2019
I Yêu cầu chung:
- Đối tợng kiểm tra, đánh giá: Học sinh khối 9.
- Mục tiêu: Kiểm tra định kì 1 tiết định kì học kì I Vật lý lớp 9.
- Hình thức kiểm tra: 30% TN , 70%TL
- Thời gian: 45 phút
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chơng trình
Nội dung Tổng số tiết thuyết Lý
Số tiết thực Trọng số LT
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Cấp độ 1,2
I 2 Công thức tính điện trở - Biến trở
Trang 5Tổng 100 6 2 3,0 7,0
II Nội dung đề:
Phần I: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Hãy chọn cách sắp xếp theo đúng thứ tự đơn vị của công, công suất,
Câu 4: (0,5 điểm) Một bếp điện khi mắc vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua
bếp có cờng độ là 1,5A Điện năng tiêu thụ của bếp trong thời gian 10 phút là bao nhiêu?
A) 33 kJ C) 19,8kJ
B) 198000J D) 3300J
Câu 5: (0,5 điểm) Trong các hình vẽ dới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là:
Câu 6: (0,5 điểm) Biểu thức của định luật Jun - Lenxơ là:
A) Q=U2Rt B) Q= U
2
R t C) Q=UIt D) Q=I
2 Rt
Phần II: (7 điểm) Tự luận.
Câu 7: (4 điểm) Có 2 điện trở R1 = 18 , R2 =12
đợc mắc với nhau nh hình vẽ Biết hiệu điện thế đặt
vào hai đầu đoạn mạch là U = 36V
a) Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
b) Tính cờng độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
c) Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở
d) Tính nhiệt lợng toả ra trên đoạn mạch trong thời gian 20 phút (bỏ qua điện trở của dây dẫn)
Câu 8: (2 điểm) Một biến trở làm bằng Nikêlin có tiết diện S =1,6mm2, chiều dài l =
600m, điện trở suất =0,4.10-6m
a Tính điện trở lớn nhất của biến trở
b Mắc biến trở vào mạch điện nh hình vẽ
Trên bóng đèn có ghi (9V-0,5A), hiệu điện thế giữa hai
R2
Trang 6điểm AB là 12V Hỏi phải điều chỉnh biến trở cótrị số bao nhiêu để đèn sáng bình ờng?
th-Câu 9: (1 điểm) Nếu điện trở của dây dẫn giảm đi hai lần đồng thời hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn tăng lên hai lần thì cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng hay giảm bao nhiêu lần?
III đáp án và thang điểm
0,5 điểm0,5 điểm
1 điểm
0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm
Trang 7R2=
2U1
R1
2
=4 U1
R1 =4 I1 Vậy khi đó cờng độ dòng điện sẽ tăng lên 4 lần
Bảng kết quả điểm kiểm tra của học sinh
Môn Lớp Sĩ số 0 <3,5 3,5 <5 5 6,5 6,5 <8,5 8,5 10 TB trở
lên
Vật lý 9A
Vật lý 9B
Vật lý 9C
Vật lý 9D
Tổng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
NGƯỜI SOẠN NGƯỜI DUYỆT Lờ Thị Lan Ngày soạn:7/11/2019 Tiết 22 :
sử dụng an toàn và tiết kiệm điện I- Mục tiêu học sinh cần đạt: 1 Kiến thức: - Nêu đợc các quy tắc về an toàn khi sử dụng điện, nêu đợc các biện pháp tiết kiệm điện 2 Kỹ năng: - Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng 3 Tình cảm, thái độ: - Có ý thức sử dụng tiết kiệm điện năng II-Chuẩn bị cho giờ dạy học: 1 Chuẩn bị của GV: - Thiết bị dạy học: Tranh vẽ phóng to hình 19.1 và 19.2 - Thiết bị thí nghiệm: 2 Chuẩn bị của HS: - Kiến thức, bài tập: Ôn tập lại nội dung an toàn điện đã học ở lớp 7 - Đồ dụng học tập: SGK, SBT, … III- Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Mục tiêu: HS nắm đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và tuyệt đối tuân thủ.
?: Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi từ C1 đến C4 để ôn lại
quy tắc an toàn khi sử dụng
điện
HS trả lời các câu hỏi từ
C1 đến C4
C1: Chỉ làm thí nghiệm với U< 40V
I- Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện:
1 Nhớ lại quy tắc an toàn khi sử dụng điện ở lớp 7.
Trang 8Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
?: Yêu cầu HS nghiên cứu và
trả lời các câu hỏi từ C5 đến
C7
? Vởy khi sử dụng điện ta
cần lu ý điều gì?
C2: Sử dụng dây có vỏbọc có U cho phép lớnhơn U sử dụng
C3: Mắc cầu chì hoặcattômat
C4: Phải cẩn thận, đảm bảo cách điện giữa ngời với các bộ phận dẫn
- Phải cắt điện khi thay thếhoặc sửa chữa các thiết bị,dụng cụ điện
- Nối đất cho các dụng cụ
điện có vỏ bằng kim loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Mục tiêu: HS biết cách sử dụng tiết kiệm điện năng và ý nghĩa của nó để từ đó có ý
thức sử dụng tiết kiệm điện năng trong cuộc sống.
GV: Yêu cầu HS đọc thông
báo mục 1 để tìm hiểu một
số lợi ích khi tiết kiệm điện
năng
?:Yêu cầu HS tìm thêm
những lợi ích khác của việc
tiết kiệm điện năng
GV: Vậy các biện pháp tiết
kiệm điện năng là gì?
- Hớng dẫn HS trả lời các
câu hỏi C8, C9 để tìm biện
pháp sử dụng tiết kiệm điện
HS trả lời câu hỏi của
GV
HS trả lời câu C8, C9
C8: A = P.t
HS nêu lên biện pháp sửdụng tiết kiệm điệnnăng
II- Sử dụng tiết kiệm điện năng:
1 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm điện năng:
- Làm giảm chi tiêu gia đình
- Tuổi thọ các dụng cụ vàthiết bị điện dài thêm
- Giảm các sự cố gây tổn hạichung cho hệ thống cung cấp
điện bị quá tải
- Dành phần điện năng tiếtkiệm cho sản xuất
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
- Cần dùng các dụng cụ điện
có công suất hợp lý
Không lãng phí thời gian sửdụng điện
C10: cần treo biển nhắcnhở tắt điện
Thiết kế công tắc để khi
đóng cửa thì ngắt điệnvv
+ Giảm chi phí đợc 304000đ+ Tiết kiệm điện cho cáccông việc khác
+ Đỡ tốn công đi mua, thaybóng
Trang 9Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
GV:Yêu cầu HS đọc phần
“Có thể em cha biết”
cha biết”
Dặn dò:
Ôn tập phần điện học, làm
các bài tập trong sách bài
tập
Trả lời các câu hỏi phần “Tự
kiểm tra” trang 54 SGK vào
vở
HS: Đọc phần “Có thể em
+ Góp phần giảm bớt sự cố
do quá tải về điện, nhất là vào giờ cao điểm
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
NGƯỜI SOẠN NGƯỜI DUYỆT Lờ Thị Lan Ngày soạn:8/11/2019 Tiết 23 :
tổng kết chơng I: Điện học I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
1 Kiến thức:
- Tự ôn tập và tự kiểm tra về những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của các nội dung: Định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, công thức điện trở – Biến trở
2 Kỹ năng:
- Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập có liên quan
Trang 10III- Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Lý thuyết
Mục tiêu: HS ôn tập và nhớ lại các kiến thức đã học về các nội dung : Định luật
Ôm, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, công thức điện trở - Biến trở.
GV : Yêu cầu HS hoàn
thành nội dung lý
thuyết của tiết học
theo hệ thống câu hỏi :
?: Viết biểu thức của
định luật Ôm ?
?: Viết các tính chất
của đoạn mạch nối
tiếp, đoạn mạch song
HS : Quan sát nhậnxét, bổ sung để hoànthiện nội dung lýthuyết
RTD=R1+R2+ +R2
3 Đoạn mạch song song:
I=I1+I2+ +In.U=U1= U2= = Un
5 Biến trở: Là điện trở có thể thay
đổi đợc trị số điện trở của nó, dùng
để thay đổi cờng độ dòng điện trongmạch
Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng.
Mục tiêu : HS vận dung lý thuyết để giải các bài tập có liên quan.
?: Yêu cầu HS nghiên
cứu và trả lời câu hỏi
12 (SGK) : Chọn đáp
án và giải thích sự lựa
chọn của mình ?
?: Yêu cầu HS nghiên
cứu và trả lời câu hỏi
- Khi hiệu điện thế tăng thêm 12Vthì giá trị của nó khi đó là :
đôi
Do đó ta có :
Trang 11Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
?: Yêu cầu HS nghiên
cứu các bài tập 13,14,
15
?: Gọi HS đứng tại chỗ
trả lời các câu hỏi 13,
14, 15 (SGK)
GV : Hớng dẫn HS bài
tập 17 : Tìm ra R1+R2
và R1.R2 qua đó tìm ra
đợc R1 và R2
HS : Nghiên cứu SGK
để trả lời các bài tập 13,
14, 15.
HS : 13 :C ; 14 :D ;
15 :A
l2=l1
2∧ S2=2 S1
- Mặt khác :
R= ρ. l
s ⇒ R1=ρ l1
S1∧ R2=ρ l2
S2
⇒ R2=ρ
l1
2
2 S1=
1
4ρ
l1
S1=
R1
4 =
12
4 =3( Ω)
Hoạt động 3 : Củng cố - Dặn dò.
?: Một HS nhắc lại nội
dung lý thuyết của tiết
học
GV : Về nhà các em
chuẩn bị và hoàn thiện
bản đồ t duy của
ch-ơng Đồng thời ôn tập
các nội dung còn lại,
làm các bài tập 18, 19,
20 SGK để giờ sau tiếp
tục ôn tập
HS : Nhắc lại nội dung
ôn tập lý thuyết của tiết học
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Lờ Thị Lan
Trang 12Ngày soạn: Tiết 23 :
tổng kết chơng I: điện học I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
III- Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Lý thuyết
Mục tiêu: HS ôn tập và nhớ lại các kiến thức đã học về các nội dung : Công suất
điện; Điện năng - Công của dòng điện; Định luật Jun - Len xơ; An toàn điện
GV : Yêu cầu HS hoàn
luật Jun – Len xơ ?
GV : Yêu cầu đại diện
các nhóm trình bày bản
đồ t duy của nhóm
mình
Một HS lên bảng hoàn thiện nội dung lý thuyết theo yêu cầu của GV
HS : Theo dõi bài làm của bạn và bổ sung để hoàn thiện lý thuyết của tiết học
HS : Đại diện nhóm lên trình bày
HS ở dới quan sát nhận xét ý tởng của nhóm bạn
4 An toàn điện :
Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng.
Mục tiêu : HS vận dung lý thuyết để giải các bài tập có liên quan.
GV : Yêu cầu HS đọc
và tóm tắt đầu bài bài
tập 19 SGK
HS : Đọc và tóm tắt đầubài
Trang 13Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
?: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài giải của
mình
GV : Yêu cầu HS đọc
và tóm tắt đầu bài bài
tập 20 SGK
?: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài giải của
mình
U = 220V;
v1 = 2l m = 2kg;
t1 = 250C; H=85%
c =4200 J/kgK
v2= 4l t2=30 ngày Giá điện 700đ/kWh a) t1=?
b).T= ? c) gấp đôi dây điện trở bếp thì đun sôi 2l nớc trong thời gian bao nhiêu ?
HS : lên bảng trình bày bài làm
HS ở dới quan sát, bổ sung nếu có sai sót
HS : Đọc và tóm tắt đầu bài
Tóm tắt:
P=4,95kW; U=220V;
Rd=0,4
t=6h.30ngày=180h 1kWh giá 700đ
a) Tính U0 giữa hai đầu dây tại trạm?
b) Tính tiền điện phải trả
c) Tính Q hao phí đờng dây trong 1 tháng
HS : lên bảng trình bày bài làm
HS ở dới quan sát, bổ sung nếu có sai sót
Nhiệt lợng có ích để đun sôi 2l nớc là
Q1 = cm(t2-t1)
= 4200.2 (100- 25)
= 630 000 (J) Nhiệt lợng toàn phần chính là nhiệt lợng do dòng điện sinh ra là:
Q= Q1
H =P t ⇒t= Q1
H P
630000
0 , 85 1000=741 , 2(s )
b) Mỗi ngày tốn điện năng là:
A1=2Q1
2 630000
0 , 85 3600000=0 , 411(kWh)
Mỗi tháng cần A=30.A1= 12,35 (kWh)
Số tiền cần trả là T= 12,35 700 = 8645đ
c) Nếu gấp đôi dây điện trở bếp thì
R dây giảm 4 lần Từ công thức Q=
U2
R t suy ra t=
QR
U2 mà Q và U
không đổi nên t giảm đi 4 lần:
t = 741: 4 = 185(s)
2 Bài tập 20 (SGK)
a)Cờng độ dòng điện trên đờng dây tải điện:
I= Q
U=
4950
220 =22 ,5( A)
- U do điện trở dây tải :
Ud=I.Rd=22,5.0,4=9 (V)
- U0 = Ud+U = 9+220 = 229 (V) b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng
A =Pt = 4,95.6.30 = 891kW.h Tiền điện dân trả là 891.700 = 623700đ
c) Lợng điện hao phí trên đờng dây trong 1 tháng là:
Ahf = I2Rdt = 36,5 kW.h
Hoạt động 3 : Củng cố - HDVN
?: Nhắc lại nội dung lý
thuyết của bài
GV : Về nhà làm bài tập
18 SGK
HS : Nhắc lại nội dung
lý thuyết của bài học
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Trang 14
- Mô tả đợc hiện tợng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu đợc sự tơng tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả cấu tạo và hoạt động của la bàn
- Nghiêm túc trong học tập và trong khi tiến hành thí nghiệm
II-Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy hoc:
- Thiết bị thí nghiệm: 1 thanh nam châm thẳng, 1 thanh nam châm chữ U, 1 kimnam châm, 1 la bàn
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập:
- Đồ dùng học tập:
III- Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu chơng II - Tổ chức tình huống học tập
GV yêu cầu 1 HS đọc mục
tiêu chơng II (SGK) HS đọc SGK để nắm đợcnhững mục tiêu cơ bản của
Trang 15Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 về từ tính của nam châm
Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại các kiến thức về nam châm đã đợc tìm hiểu ở lớp 7
GV tổ chức cho HS nhớ lại
kiến thức cũ:
? Để kiểm tra một thanh
kim loại có phải là nam
Các nhóm tiến hành TNcâu C1
HS: Đại diện nhóm báocáo kết quả thí nghiệm vàrút ra kết luận
I- Từ tính của nam châm.
1- Thí nghiệm.
Nam châm hút sắt hay bịsắt hút
Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm
Mục tiêu: Trên cơ sở đã biết HS tìm hiểu thêm các tính chất mới của nam châm.
HS : Các nhóm thực hiện
và trao đổi trả lời C2
HS : Nêu đợc: C2+ Khi đã đứng cân bằngkim nam châm nằm dọctheo hớng Bắc – Nam
+ khi đã đứng cân bằng trởlại, nam châm vẵn chỉ theohớng Bắc – Nam nh cũ
HS: Nêu kết luận và yêucầu HS ghi kết luận vàovở
HS: Đọc SGK
2- Kết luận:
Nam châm có đặc tính hútsắt Bất kì nam châm nàocũng có hai từ cực Khi để
tự do cực luôn chỉ về hớngBắc là cực từ bắc, còn cựcluôn chỉ về hớng Nam làcực từ Nam
- Cực Nam : S hoặc màuxanh, trắng
- Cực Bắc : N hoặc màu
đỏ
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tơng tác giữa hai thanh nam châm
Mục tiêu: Qua TN HS nắm đợc sự tơng tác giữa hai nam châm.
C3: Cực Bắc của kim namchâm bị hút về phía cựNam của thanh nam châm
C4: Các cực cùng tên củahai nam châm đẩy nhau,các cực khác tên hút nhauHS: Rút ra kết luận
II- Tơng tác giữa các cực của nam châm.
1 - Thí nghiệm:
2- Kết luận: Hai thanh
nam châm đặt gần nhau thì
Trang 16Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
chúng hút nhau nếu các cực khác tên, đẩy nhau nếu các cực cùng tên
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học đé giảI các bài tập phần vận dụng.
Đọc và trả lời câu C5
? Quan sát la bàn và nêu
cấu tạo, công dụng của la
bàn?
Các nhóm quan sát nam
châm và trả lời câu C7
Nhóm học sinh đọc và trả
lời câu C8
Củng cố:
* Lu ý HS nhầm lẫn kí
hiệu N là của cực Nam
?: Cho hai thanh thép
giống hệt nhau, 1 thanh có
từ tính làm thế nào để
phân biệt đợc hai thanh?
Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và
làm các bài tập SBT
HS: Đọc và trả lời câu C5
C5: Trên tay hình nhân có gắn kim nam châm đặt tự
do, do đó kim tay hình nhân luôn chỉ hớng bắc -nam
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi C6
HS: Hoạt động nhóm quan sát và trả lời các câu hỏi
C7&C8
C8: Cực gần với cc bắc của nam châm treo là cực nam của nam châm cần xác
định
HS: Thảo luận và đa ra câu trả lời
III - Vận dụng:
C6: Cấu tạo chính của la bàn là kim nam châm quay quanh trục cố định
La bàn dùng để xác định phơng hớng dùng cho ngời
đi biển, đi rừng, lấy hớng
nhà
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
NGƯỜI SOẠN NGƯỜI DUYỆT Lờ Thị Lan Ngày soạn:28/10/2019 Tiết 25 :
tác dụng từ của dòng điện - từ trờng
I- Mục tiêu học sinh cần đạt:
Trang 17III - Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các tính chất của
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện
Mục tiêu: HS biết đợc dòng điện cũng có từ tính.
cho đoạn dây AB song
song với trục của nam
châm (kim nam châm nằm
dới dây dẫn), đóng công
tắc quan sát hiện tợng xảy
ra với kim nam châm
C1:Khi có dòng điện chạyqua dây dẫn, kim namchâm bị lệch đi Khi ngắtdòng điện, kim nam châmquay về vị trí cũ
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trờng.
Mục tiêu : HS nắm đợc khái niệm về từ trờng.
GV : Yêu cầu các nhóm
HS làm thí nghiện, và
thống nhất trả lời C3, C4
? Thí nghiệm chứng tỏ
không gian xung quanh
nam châm và xung quanh
dòng điện có đặc điểm gì?
?: Từ trờng tồn tại ở đâu?
HS: làm TN theo nhóm đểtrả lời C3, C4
HS: Trả lời câu hỏi củaGV:
- Có lực từ tác dụng lênkim nam châm
- Xung quanh nam châm
và xung quanh dòng điện
Tại mỗi vị trí nhất định
Trang 18Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
trong từ trờng của nam châm cũng nh dòng điện, kim nam châm đều định theo một hớng nhất định
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nhận biết từ trờng
Mục tiêu: HS biết cách nhận biết từ trờng
GV: Ngời ta không nhận
biết trực tiếp từ trờng bằng
giác quan Vậy có thể
nhận biết từ trờng bằng
cách nào?
?: Muốn biết tại một nơi
nào đó có từ trờng hay
không ta dùng dụng cụ
nào ?
HS: Thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi của GV
HS: Dùng kim nam châm
3 Cách nhận biết từ trờng
- Dùng nam châm thử phát hiện từ trờng Nơi nào có lực
từ tác dụng lên kim nam châm thử thì ở đó có từ tr-ờng
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập phần vận dụng.
Học sinh tự trả lời các câu
hỏi từ C4 đến C6
Củng cố:
?: Nêu tính chất của nam
châm, Để nhận ra các cực
của nam châm ta làm thế
nào?
?: Nêu cấu tạo và công
dụng của la bàn
Dặn dò: Học thuộc phần
ghi nhớ và làm các bài tập
SBT
HS: Trả lời các câu hỏi SGK:
C4:Đặt kim nam châm lại gần dây, nếu kim lệch khỏi hớng Bắc- nam thì ở đó có
từ trờng
C5: Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm tự do Khi
đứng yên kim nam châm luôn chỉ hớng Bắc- Nam
C6:Xung quanh không gian đó có từ trờng
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
III- Vận dụng:
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :
Lờ Thị Lan
Trang 19- Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Có thái độ cẩn then, trung thực trong khi tiến hành các thí nghiệm vật lý
II-Chuẩn bị cho giờ dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ
- Thiết bị thí nghiệm: Nam châm thẳng, nam châm chữ U, hộp mạt sắt tạo từ phổ,một số la bàn nhỏ, bút dạ
2 Chuẩn bị của HS:
- Kiến thức, bài tập: Ôn tập kiến thức của bài từ trờng
- Đồ dùng học tập:
III-Tiến trình giờ học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ phổ của thanh nam châm
Mục tiêu: HS biết làm TN tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
C1 : Các mạt sắt không xếplộn xộn mà tạo thành các
đờng cong nối hai cực củanam châm
- Nơi các hạt mạt sắt
dày-ở đó từ trờng mạnh, nơicác hạt mạt sắt tha - từ tr-ờng yếu
- Hình ảnh các đờng mạt
Trang 20Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
gọi là từ phổ của nam châm.( Từ phổ là hình ảnhtrực quan của từ trờng)
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều đờng sức từ
Mục tiêu : HS biết vẽ và xác định chiều của các đờng sức từ
C2 : Mạt sắt sắp xếp thànhnhững đờng liền nhau từcực nọ sang cực kia chính
là đờng biểu diễn đờngsức của từ trờng (gọi tắt là
đờng sức từ)
HS : Nêu quy ớc nh SGK
HS: Làm thí nghiệm đổi cực của thanh nam châm quan sát các kim nam châm và trả lời câu hỏi C3
HS : Đờng sức từ có chiều
đi ra từ cực Bắc và đi vào
từ cực Nam của thanh namchâm
HS : Nêm kết luận của bài
II- Đờng sức từ
1) Vẽ và xác định chiều
đờng sức từ
- Đờng sức từ là các đờngliền nét nối từ cực nàysang cực kia của namchâm
- Quy ớc: Chiều đờng sức
từ là chiều đi từ cực Namsang cực Bắc xuyên dọckim nam châm đặt trên đ-ờng sức từ đó
2) Kết luận:
- Các kim nam châm nối
đuôi nhau trên đờng sức
từ
- Các kim nam châm quay
về một chiều chứng tỏ ờng sức từ có chiều xác
đ-định và đợc quy ớc đi ra
từ cực Bắc và đi vào ở cựcNam của nam châm
- Nơi nào từ trờng mạnh
đờng sức từ càng dày, nơinào từ trờng yếu đờng sức
từ càng tha
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tiếp thu để giải bài tập.
GV: Yêu cầu HS hoạt
động nhóm tiến hành thí
nghiệm với nam châm chữ
U
?: Gọi HS trả lời câu C5
?: Gọi HS trả lời câu C6
Củng cố: Nêu chiều quy
HS: Đọc và trả lời câu C5
C5: Dựa vào chiều đờngcảm ứng từ ta suy ra cựccủa nam châm: A là cựcbắc, B là cực nam của namchâm
HS: Lên bảng trình bàycâu C6
C6: Theo chiều quy ớc của
đờng sức từ ta có chiều ờng sức từ nh hình vẽ
đ-III - Vận dụng.
C 4 :
C 5 :
C 6 :