đáng kể Hoạt động 3: Củng cố Để giải bài tập về áp suất ta đã sử dụng Hs trả lời câu hỏi của giáo viên nh÷ng kiÕn thøc nµo.. Hoạt động 4: Dặn dò?[r]
Trang 1Ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tiết 13: Bài tập.
I- Mục tiêu.
- Ôn tập cho hs kiến thức cơ bản về phần áp suất, công thức tính áp suất Từ đó cho
hs vận dụng công thức vào những bài tập thực tế
- Rèn luyện khả năng trình bày bài giải khoa học, đúng trình tự
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và ghi kết quả chính xác
II- CHUẩN Bị.
Bảng phụ
III- Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra – tạo tình huống.
? Nêu công thức tính áp suất chất rắn, áp
suất chất lỏng, nói rõ từng đại lợng có
trong công thức đó
? Trên cùng mf nằm ngang và cùng một
chất lỏng thì áp suất có giá trị nh thế nào?
Trong ống Tôrixenli ngời ta lại dùng Hg
mà lại không dùng chất lỏng khác?
Hoạt động 2: Bài tập.
Bài 1: Một thùng cao 0,8m đựng nớc cách
mặt thùng 0,3m
a) Tính áp suất tại đáy thùng biết dnớc =
để tính đợc áp suất tại đáy thùng ta cần
biết những đại lợng nào?
để tính h cột nớc ta tính nh thế nào?
để tính áp suất thì ta áp dụng công thức
nào?
b) Ngời ta đổ vào thùng 1 lợng dầu cao
20cm tính áp suất tại đáy bình biết ddầu=
8000n/m3
Để tính áp suất tại đáy bình ta cần tính
mấy áp suất?
c) Ngời ta tiếp tục đặt lên trên bình 1
pittông kín có S = 30cm2 và tác dụng 1
lực 30N lên pittông Hãy tính áp suất lên
đáy bình.(coi khối lợng của pittông không
đáng kể)
HS lên bảng trả lời câu hỏi Nêu rõ công thức và đại lợng có trong công thức đó
áp suất bằng nhau tại mọi điểm Vì Hg có trọng lợng riêng lớn vì thế ống Tôrixenli ngắn, chất lỏng khác thì ống phải dài
Hs đọc đề bài
Hs tóm tắt đầu bài Giải:
hthùng = 0,8m Chiều cao cột nớc
hrỗng = 0,3m là:
dnớc = 10000 N/m3 h = hthùng - hrỗng = 0,5m
pđáy = ? áp suất tại đáy thùng là ADCT p1 = d.h = 10000.0,5 = 5000 Pa b) áp suất gây ra bởi cột dầu là:
ADCT p2 = d.h = 8000.0,2 = 1600 (Pa)
Ta cần tính 2 áp suất là áp suất do cột dầu gây ra và do cột nớc gây ra
c) áp suất của pittông lên cột chất lỏng là: ADCT p3 = F/S = 30/0.00003 =
1000000Pa
áp suất tại đáy bình là:
ADCT p = p1 + p2 + p3 = 1006600(Pa)
Hoạt động 3: Củng cố
Để giải bài tập về áp suất ta đã sử dụng
Hoạt động 4: Dặn dò.
Về nhà học thuộc các phần ghi nhớ trong SGK và làm bài tập