2.Hướng dẫn HS làm bài tập và chữa bài: Bài 1: Củng cố về đọc, viết phân tích số - GV yêu cầu HS đọc tên các cột trong bảng của BT1.. - GV yeâu caàu HS neâu caùch vieát soá 36.[r]
Trang 1Thứ ba ngày tháng 08 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được ít lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- VBT (nêu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
a.Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý
kiến trước các hành động
b.Cách tiến hành:
- GV chia 4 nhóm và giao việc cho các nhóm
+ Tình huống 1: Trong giờ học Toán, côgiáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập BạnLan tranh thủ làm bài tập Tiếng Việt, còn bạnTùng vẽ máy bay trên vở nháp
+ Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ,riêng bạn Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi, tranh luận
- GV kết luận:
+ Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm việckhác, không chú ý nghe cô hướng dẫn sẽkhông hiểu bài, ảnh hưởng đến kết quả họctập Như vậy, trong giờ học, các em đã khônglàm tròn bổn phận, trách nhiệm của các em vàchính điều đó làm ảnh hưởng đến quyền đượchọc tập của các em Lan và Tùng nên cùnglàm bài tập Toán với các bạn
+ Vừa ăn vừa xem truyện có hại cho sức khỏe
Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn cơmvới cả nhà
2.Hoạt động 2: Xử lí tình huống
HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể
b.Cách tiến hành:
- GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ
+ Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem mộtchương trình ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đãđến giờ đi ngủ
+ Tình huống 2: Đầu giờ HS xếp hàng vàolớp Tịnh và Lai đi học muộn, khoác cặp đứng
-Nhóm 1, 2
-Nhóm 3, 4
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày
-Các nhóm trao đổi, tranh luận
-Nhóm 1, 2
-Nhóm 3, 4
Lặp lại kết luận.
Trang 2ở cổng trường Tịnh rủ bạn “ Đằng nào cũng bị
muộn rồi Chúng mình mua bánh ăn xong rồi
hả vào!”
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận và đóng
vai
- GV mời các nhóm lên đóng vai
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi, tranh luận
- GV kết luận:
+ Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ để đảm
bảo sức khỏe, không làm mẹ lo lắng
+ Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên
bạn không nên bỏ học đi làm việc khác
- GV kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách
ứng xử Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợp nhất
3.Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy.
a.Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần
làm và thời gian thực hiện để học tập và sinh
hoạt đúng giờ
b.Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc gì?
+ Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
+ Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc gì?
+ Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
- GV hướng dẫn HS thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi, tranh luận
- GV kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để
đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và
nghỉ ngơi
- GV yêu cầu HS đọc câu Giờ nào việc nấy
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-HS thảo luận, phân vai
-Các nhóm đóng vai
-Các nhóm trao đổ, tranh luận
-HS thảo luận
-Các nhóm trình bày
-Các nhóm trao đổi, tranh luận
-HS đọc
-HS về nhà xây dựng cho mìnhthời gian biểu và thực hiện theothời gian biểu
Lặp lại kết luận
Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân.
Tập đọc
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Trang 3- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1
A MỞ ĐẦU:
-GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt
2, tập 1:
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Lời người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
-Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
-Lời bà cụ : ôn tồn, hiền hậu
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc từng câu, lần lượt cho
đến hết
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó:quyển, nguệch ngoạc, hiểu, quay…
* Đọc từng đoạn :
-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
-GV hướng dẫn HS đúng các câu:
+ Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài
dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở //
+ Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một tí, / sẽ có
ngày / nó thành kim.//
+ Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học
một ít, / sẽ có ngày / cháu thành tài.//
+ Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
+ Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành
kim được?
-GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ mới
trong từng đoạn
-GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc từng đoạn
- HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-HS đọc cá nhân trước lớp
-HS các nhóm đọc
-HS các nhóm đọc
Hướng dẫn
HS ngắt câu vào SGK.
TIẾT 2
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào? -Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc
vài dòng là chán, bỏ đi chơi, viết chỉ nắnnót mấy chữ đầu rồi nguyệch ngoạc choxong chuyện
Trang 4-Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
-Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
gì?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được
thành một chiếc kim không?
-Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin? (thái độ, lời nói)
-Bà cụ đã giảng giải như thế nào?
-Đến lúc này, cậu bé có tin lời bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
-Kết luận: Câu chuyện khuyên em nhẫn
nại, kiên trì Khuyên em làm việc chăm
chỉ, cần cù, không ngại khó, ngại khổ…
-GV yêu cầu HS đọc lại câu Có công
mài sắt, có ngày nên kim
4.Luyện đọc truyện theo cách phân vai:
-GV giao việc cho các nhóm tự phân
vai: người dẫn truyện, bà cụ và cậu bé
để luyện và thi đọc trước lớp
-Cả lớp và GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò:
-GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong
câu chuyện? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc kĩ lại truyện,
xem tranh minh họa trong tiết kể
chuyện để chuẩn bị tốt cho việc kể câu
chuyện Có công mài sắt, có ngày nên
-Thái độ: ngạc nhiên
-Lời nói: Thỏi sắt to như the,á làm sao bàmài thành kim được?
-Mỗi ngày mài … thành tài
-Cậu bé tin Cậu bé hiểu ra, quay về nhàhọc bài
-HS đọc
-4 nhóm luyện và thi đọc diễn cảm
-1 HS khá đọc toàn bài
+ Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy cậu bétính nhẫn nại, kiên trì; vì bà cụ đã nhẫnnại, kiên trì làm một việc đến cùng
+ Em thích cậu bé, vì cậu bé hiểu đượcđiều hay; vì cậu bé nhận ra sai lầm củamình, thay đổi tính nết
HS khá, giỏi hiểu được ý nghĩa của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
CHÍNH TẢ (Tập chép)
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi
trong bài
- Làm được các bài tập 2,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép
- Bảng con
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A-MỞ BÀI:
- GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ Chính tả
+ Viết đúng, sạch, đẹp; làm đúng
các bài tập phân biệt những âm, vần dễ
viết sai; thuộc bảng chữ cái…
+ Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ
B-BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2.Hướng dẫn tập chép:
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GV mời HS đọc lại đoạn chép
- GV giúp HS hiểu nội dung đoạn chép:
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với
ai?
+ Bà cụ nói gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa?
+ Chữ đầu đoạn được viết như thế
nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con
những chữ khó: ngày, mài, sắt, cháu
b.HS chép bài vào vở:
- GV theo dõi, uốn nắn
c.Chấm, chữa bài:
- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi
- GV chấm bài.( 5- 7 bài)
- GV nhận xét
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a.Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV mời HS làm bài miệng
-Của bà cụ nói với cậu bé
-Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì,nhẫn nại thì việc gì cũng làm được
-Có 2 câu
-Dấu chấm
-Chữ Mỗi và chữ Giống
-Viết hoa và lùi vào 1 ô
-HS viết bảng con
-HS chép bài vào vở
-HS gạch dưới từ viết sai
-HS đọc
-HS viết vào ở
Gợi ý HS trả lời.
Hướng dẫn
HS viết
Trang 6- GV mời HS làm miệng.
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn cả lớp làm bài vào vở
c.Học thuộc lòng bảng chữ cái:
- GV yêu cầu HS nhìn cột 3 đọc lại tên
9 chữ cái và nhìn chữ cái cột 2 đọc lại
tên 9 chữ cái
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc tên 9
chữ cái
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đọc trước bài tập đọc Tự
thuật và hỏi cha, mẹ về nơi sinh, nơi ở,
quê quán của mình
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi một trăm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 7B-KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ số, có 2
chữ số
- Nêu một số bất kì và nêu số liền trước, liền sau
của số đó?
-Nhận xét, đánh giá
C-BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Trong giờ học Toán hôm nay,
chúng ta tiếp tục ôn tập các số đến 100
2.Hướng dẫn HS làm bài tập và chữa bài:
Bài 1: Củng cố về đọc, viết phân tích số
- GV yêu cầu HS đọc tên các cột trong bảng của
BT1
- GV yêu cầu 1 HS đọc hàng 1 trong bảng
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số 36
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số có 2 chữ số
- GV kết luận: Muốn viết số có 2 chữ số ta viết
chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ
hàng đơn vị
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc số 36
- GV kết luận: đọc chữ số chỉ hàng chục trước, sau
đó đọc từ “ mươi “ rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ
hàng đơn vị ( đọc từ trái qua phải)
- GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 3: So sánh các số
- GV viết lên bảng: 34 … 38 và yêu cầu HS nêu
dấu cần điền
- GV hỏi: Vì sao lại điền dấu đó?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh số có 2 chữ
số
- GV kết luận: Muốn so sánh số có 2 chữ số ta so
sánh chữ số hàng chục trước, số nào có chữ số
hàng chục lớn thì số đó lớn hơn và ngược lại Nếu
các chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng
đơn vị Số nào có hàng đơn vị lón hơn thì số đó lớn
hơn
- GV yêu cầu HS nhắc lại
- GV hỏi: Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta làm gì
trước tiên?
- GV kết luận: Khi so sánh một tổng với một số ta
cần thực hiện phép cộng trước rồi mới so sánh
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
-HS nêu cách viết
-HS nêu cách viết
-HS nêu cách đọc
Trang 86.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài
“ Số hạng – Tổng “
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ VÀ CÂU
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thức hành
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (bài tập 1,2); viết được 1 câu nói về nộidung mỗi tranh (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- VBT (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A-MỞ ĐẦU:
- GV giới thiệu: Bắt đầu từ lớp 2, các em sẽ làm
quen với tiết học mới có tên gọi là Luyện từ và
câu Những tiết học này sẽ giúp các em mở rộng
Trang 9vốn từ, biết sử dụng từ ngữ và nói, viết thành
câu
B-BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Ở lớp 1, các em đã biết thế nào là một tiếng
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm thế
nào là từ và câu
2.Hướng dẫn làm bài tập:
a.Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập ( đọc cả
mẫu)
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập
- GV đọc tên của từng người, vật, việc
- GV tổ chức cho lần lượt HS tham gia làm bài
miệng
- GV nhận xét
b.Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo bàn và viết
lên bảng lớp những từ tìm được
- Cả lớp và GV nhận xét
c.Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đặt câu thể
hiện nội dung từng tranh
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS viết vào vở hai câu văn thể
hiện nội dung 2 tranh:
+ Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công viên
+ Thấy một khóm hồng rất đẹp, Huệ dừng lại
ngắm
- GV giúp HS ghi nhớ: Tên gọi của các vật, việc
được gọi là từ Ta dùng từ đặt thành câu để trình
bày một sự việc
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái
-HS viết vào vở
Lặp lại kết luận
Trang 10
SỐ HẠNG - TỔNG
I.MỤC TIÊU :
- Biết số hạng, tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK, Thước, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A-ỔN ĐỊNH :
B-KIỂM TRA BÀI CŨ :
+ Sắp xếp thứ tự các số từ bé đến lớn: 42, 39,
71, 84?
+ 39 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
C-BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Trong giờ học Toán hôm nay, chúng ta sẽ
được biết tên gọi của các thành phần trong phép
cộng và tên gọi kết quả của phép cộng
-1 HS
-1 HS
Trang 112.Giới thiệu các thuật ngữ “ Số hạng – Tổng “
- GV viết lên bảng 35 + 24 = 59 và yêu cầu HS
đọc phép tính trên
- GV nêu: Trong phép cộng 35 + 24 = 59 thì 35
được gọi là số hạng, 24 cũng được gọi là số
hạng, còn 59 gọi là tổng
- GV ghi đầu bài lên bảng
- GV hỏi:
+ 35 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59?
+ 24 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59?
+ 59 gọi là gì trong phép cộng 35 + 24 = 59?
+ Số hạng là gì?( các thành phần của phép
cộng)
+ Tổng là gì?( kết quả của phép cộng)
- GV viết phép tính theo cột dọc và hướng dẫn
HS cách tính
3.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và nêu các số
hạng của phép cộng 12 + 5 = 17
- Tương tự HS làm các phép tính còn lại
+ Nêu cách viết, cách thực hiện phép tính
theo cột dọc?
- GV kết luận: Viết số hạng thứ nhất rồi viết tiếp
số hạng kia xuống dưới sao cho đơn vị thẳng cột
với đơn vị, chục thẳng cột với chục, viết dấu +,
kẻ vạch ngang Tính từ phải qua trái
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe
ta làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
-Chấm chữa bài
12 + 20 = 32 (xe đạp)
Bài tập cầnlàm: 1,2,3
Trang 124.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng,
nhớ tên các thành phần và kết quả trong phép
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêucầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về mộtbản tự thuật (lí lịch), trả lời được các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV – HS: Xem SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A-ỔN ĐỊNH:
B-KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 2-3 HS: mỗi em đọc 1 đoạn bài Có
công mài sắt, có ngày nên kim và trả lời câu
hỏi:
-Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
-Bà cụ giảng giải thế nào?
-Cậu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét, đánh giá
C-BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh trong
-Mỗi khi cầm quyển sách … rấtxấu
-Mỗi ngày mài … thành tài
-Làm việc gì cũng phải kiên, trìnhẫn nại thì mới thành công
Trang 13- GV hỏi: Đây là ảnh ai?
- GV chốt ý: Đây là ảnh của một bạn HS Hôm
nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy tự kể về mình
Những lời kể về mình như thế được gọi là “ tự
thuật’ hay là “ lí lịch” Qua lời tự thuật của
bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên là gì, là nam
hay nữ,sinh ngày nào, nhà ở đâu… Giờ học còn
giúp các em hiểu cách đọc một bài tự thuật rất
khác cách đọc một bài văn, bài thơ
2.Luyện đọc:
2.1) GV đọc mẫu toàn bài
2.2) GVhướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
a.Đọc từng câu:
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp nhau
- GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ
khó và câu khó
b.Đọc từng đoạn trước lớp:
- Đoạn 1: Họ và tên -> Nơi sinh
- Đoạn 2 : Quê quán -> Trường
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp nhau
- GV hướng dẫn các em ngắt, nghỉ hơi đúng
sau các dấu chấm, phẩy, nghỉ hơi dài, rõ, rành
mạch sau dấu hai chấm
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong
từng đoạn
+ Tự thuật là gì?
+ Quê quán là gì?
c.Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV tổ chức cho HS đọc lần lượt
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d.Thi đọc giữa các nhóm:
- GV mời đại diện các nhóm đọc
- Cả lớp và GV nhận xét
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
GV tổ chức cho HS đọc thầm và trả lời các
câu hỏi
-Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
-Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh Hà như
vậy?
-Hãy cho biết:
+ Họ và tên của em?
-Hãy cho biết địa phương em ở? (xã, huyện)
4.Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm thi đọc lại
-Là kể về mình
-Nơi gia đình đã sống nhiều đời
-Đọc theo cặp
-Họ và tên, nữ, ngày sinh, nơisinh,…
-Nhờ bạn tự thuật
Trang 145.Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS ghi nhớ cách viết bản tự
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 3,4; BT(2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết: nên kim, lên núi
-Kiểm tra thuộc lòng và viết đúng thứ tự 9
chữ cái đầu
-Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn nghe – viết:
- GV đọc 1 lần khổ thơ
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ
- GV giúp HS nắm nội dung khổ thơ:
+ Khổ thơ là lời nói của ai nói với ai?
+ Bố nói với con điều gì?
- GV giúp HS nhận xét:
+ Khổ thơ có mấy dòng?
-HS viết ở bảng con nên kim, lênnúi
-HTL 9 chữ cái đầu và viết bảng
-HS đọc
-Lời bố nói với con
-Con học hành chăm chỉ thì thờigian không mất đi
-Có 4 dòng
GV nhắc HS đọc bài thơ Ngày hôm
Trang 15+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
+ Nên viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong
vở?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con những
tiếng dễ viết sai
- GV đọc thong thả từng dòng và theo dõi
uốn nắn HS
- GV đọc cả bài chính tả
- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi
- GV chấm 5 – 7 bài
- GV nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a.Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV mời HS làm miệng bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS viết vào vở lời giải đúng
b.Bài tập 3 :
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào vở nháp
- GV chữa bài
- GV hướng dẫn HS viết vào VBT
c.Học thuộc bảng chữ cái:
- GV yêu cầu HS nhìn cột 3 đọc lại tên 10
chữ cáivà nhìn cột 2 nói lại tên 10 chữ cái
- GV tổ chức cho từng HS đọc thuộc lòng tên
10 chữ cái
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà HTL tên 19 chữ cái đầu đã học
trong bảng chữ cái ( bắt đầu từ chữ a)
-Viết hoa-Ô thứ 2
-HS viết bảng con
-HS viết bài vào vở
-HS đọc thuộc lòng
qua đâu rồi ? trước khi viết bài chính tả.
Gợi ý HS làmbài
HS khá, giỏi thuộc lòng tên 10 chữ cái.
_