1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ôn tập mác lenin 2 10 điểm không chuyên

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 28,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2 mác lenin 2

Trang 1

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và cho biết suy nghĩ của mình về hàng hóa được sản xuất ra tại nước ta hiện nay.

* Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi

và mua bán Hàng hóa có hai loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình

* Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa:

+ Giá trị sử dụng: là một công cụ của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người (vật chất, tinh thần, lao động sản xuất)

VD: gạo để ăn, vải để mặc, xe đạp để đi, …

- Bất kỳ sản phẩm nào do con người tạo ra đều có một hoặc một số công dụng nhất định

- Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm đó qui định (là tính chất vật lí, hóa học)

- Giá trị sử dụng được phát triển dần do có sự phát triển của khoa học kỹ thuật

VD: Mỏ dầu được chế nhiều loại xăng, dầu, nhớt, nhựa đường

- Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng không chỉ cho nhà sản xuất, người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán

+ Giá trị hàng hóa:

- Muốn biết được giá trị ta nghiên cứu giá trị trao đổi Giá trị trao đổi trước hết phải biểu hiện bằng số lượng,

tỉ lệ trao đổi giữa hai sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau

VD: 1mét vải = 5kg thóc Sở dĩ vải và thóc là hai hàng hóa mặc dù có giá trị sử dụng khác nhau nhưng lại

có thể trao đổi với nhau được theo một tỉ lệ nhất định là vì vải và thóc đều là sản phẩm của lao động; chúng đều có cơ sở chung là sự hao phí lao động của con người Sự hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa được gọi là giá trị

- Hai sản phẩm trao đổi cho nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động Thực tế của trao đổi chính là trao đổi lao động, thời gian hao phí lao động, qui định tỉ lệ trao đổi sản phẩm

- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh cho hàng hóa

- Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi là quan hệ giữa nội dung và hình thức Giá trị nội dung bên trong còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị

- Đã là hàng hàng hóa phải có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì không phải là hàng hóa

* Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn nhau:

- Thống nhất: Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại đồng thời trong một hàng hóa, tức một vật phẩm phải có đầy đủ hai thuộc tính này mới trở thành hàng hóa Nếu thiếu một trong hai thuộc tính trên thì vật phẩm không phải là hàng hóa

- Mâu thuẫn: Nếu đứng về mặt giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất, nhưng với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất (đều là lao động kết tinh trong nó) Quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị không đồng thời về cả không gian và thời gian Giá trị được thực hiện trước trong lưu thông, còn giá trị sử dụng được thực hiện sau trong tiêu dùng

*Ý nghĩa thực tiễn nước ta hiện nay:

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay, để tăng khả năng cạnh tranh bình đẳng trong môi trường tự do hóa thương mại thế giới thì đòi hỏi các nhà sản xuất phải:

- Đẩy mạnh phân công lao động để phát triển kinh tế hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của xã hội

- Phải coi trọng hai thuộc tính của hàng hóa để không ngừng cải tiến mẫu mã, tạo ra hàng hóa phong phú đa dạng cả về số lượng, chất lượng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Để tạo động lực cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, buộc các nhà sản xuất phải chủ động, sáng tạo nhạy bén trong tổ chức quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đẹp hơn, giá cả ổn định, có thể hạ giá thành để giành ưu thế trên thị trường

- Phải vận dụng hai thuộc tính hàng hóa bằng các qui định về kinh tế, qui định nhà sản xuất sao cho phù hợp trên cơ sở khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra ở Đại hội XI của Đảng: Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại./

Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích tác động của qui luật giá trị đối với những người sản xuất hàng hóa nhỏ

và liên hệ với tình hình hiện nay ở nước ta.

* Khái niệm: Qui luật giá trị là qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa Ở đâu có sản xuất

và lưu thông hàng hóa thì ở đó có qui luật giá trị hoạt động

* Nội dung của qui luật: Qui luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao

phí lao động xã hội cần thiết, tức là trên cơ sở giá trị

Trang 2

* Yêu cầu của qui luật:

- Đối với sản xuất: Phải tính toán để làm sao cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động

xã hội cần thiết

- Đối với lưu thông: Trao đổi trên nguyên tắc ngang giá

VD: Giá 1kg đường là 25000đ (trên thị trường) Các nhà sản xuất phải sản xuất 1kg đường nhỏ hơn giá trị thị trường thì mới có lời (bằng thì huề vốn)

* Biểu hiện của qui luật giá trị: Là giá cả lên xuống xoay xung quanh giá trị do cung cầu trên thị trường thay

đổi

* Phân tích tác dụng của qui luật:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

+ Điều tiết sản xuất là qui mô sản xuất của ngành này được mở rộng, qui mô sản xuất của ngành kia bị thu hẹp vốn Tư liệu sản xuất, sức lao động di chuyển từ ngành này sang ngành kia do cung cầu trên thị trường thay đổi

+ Lưu thông hàng hóa: Hàng hóa di chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi giá cả cao Như vậy, qui luật giá trị cũng tham gia vào phân phối các nguồn hàng hóa cho hợp lý hơn giữa các vùng

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

+ Trong nền kinh tế hàng hóa, các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau nên hao phí lao động cá biệt khác nhau, ai có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hóa thì sẽ có lợi, có nhiều lãi Ngược lại thì sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tranh nguy cơ vỡ

nợ, phá sản họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy họ phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động

- Phân hóa những người sản xuất nhỏ, làm nảy sinh quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa

+ Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất nào có giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa thì người đó sẽ thu nhiều lãi, nhanh chóng trở nên giàu có, ngược lại thì ở thế bất lợi, trở nên nghèo khó, phá sản

=> Chính các tác động của qui luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóa thực sự là khởi điểm ra đời của chủ nghĩa tư bản Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, cần có những biện pháp để phát huy mặc tích cực, hạn chế mặc tiêu cực của nó

* Ý nghĩa thực tiễn: (liên hệ với tình hình hiện nay ở nước ta):

- Qui luật giá trị là qui luật kinh tế khách quan nên đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt qui luật khách quan, tạo điều kiện cho qui luật khách quan hoạt động Bởi nó chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Nó có tác dụng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, đồng thời kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh Những biểu hiện của nó như giá cả, tiền tệ, giá trị hàng hóa là lĩnh vực tác động rất lớn tới đời sống kinh tế xã hội

- Những tác động của qui luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay có ý nghĩa lý luận và thực

tế hết sức to lớn:

+ Trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa hình thức vận dụng tập trung nhất của qui luật giá trị là hình thành giá

cả hàng hóa, giá cả lấy giá trị làm cơ sở phản ánh đầy đủ những tiêu hao về vật tư và sức lao động để sản xuất hàng hóa, đó là nguyên tắc hình thành mối liên hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, giữa người sản xuất với nền kinh tế Ngoài ra còn định hướng giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị để kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng cường quản lý, lợi dụng sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị để điều tiết sản xuất và lưu thông, điều chỉnh cung cầu và phân phối

+ Điều này đã được nhà nước ta vận dụng dựa trên cơ sở là qui luật giá trị để tác động vào những mục đích nhất định nhằm điều chỉnh và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cụ thể như việc điều chỉnh giá cả xăng dầu, lương thực, đất đai, … để giữ vững định hướng XHCN

- Sự tác động của qui luật giá trị bên cạnh những mặt tích cực còn dẫn đến sự phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội Để hạn chế tác động tiêu cực của qui luật giá trị:

+ Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để phát huy vai trò tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế mặc tiêu cực của nó để thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo sự công bằng xã hội

+ Vấn đề quan trọng là phải nhận thức và vận dụng qui luật giá trị bằng các chính sách kinh tế phù hợp, trên

cơ sở khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế, xã hội thông qua các chính sách xã hội như xóa đói giảm nghèo, gia đình có công cách mạng, xây nhà tình thương, trợ cấp những cán bộ công chức

có bậc lương thấp (dưới 3.0), …

Trang 3

+ Thời gian qua, Đảng và nhà nước ta đã nhận thức đúng vấn đề, tầm quan trọng trong việc đổi mới kinh tế,

xã hội cũng như hiểu rõ vai trò và tác dụng của qui luật giá trị mà từ đó thực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế tuân theo những nội dung của qui luật giá trị, nhằm hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hóa XHCN đa dạng và đã đạt được những thành tựu đáng kể./

Câu 3.lý luận hàng hòa sức lao động

1.Khái ni m s c lao đ ng,đi u ki n đ s c lao đ ng tr thành hàng hóaệ ứ ộ ề ệ ể ứ ộ ở

*S c lao đ ng là toàn b th l c và trí tu c a con ngứ ộ ộ ể ự ệ ủ ười,là kh năng lao đ ng c a con ngả ộ ủ ườ ượi đ c con

ngườ ậi v n d ng đ t o ra c a c i.Nó là y u t c b n nh t c a m i quá trình s n xu tụ ể ạ ủ ả ế ố ơ ả ấ ủ ọ ả ấ

*S c lao đ ng tr thành hàng hóa trong đi u ki n:ứ ộ ở ề ệ

Người lao đ ng ph i độ ả ượ ực t do v thân th ,có quy n chi ph i s c lao đ ng c a mình đê khi c n có ề ể ề ố ứ ộ ủ ầ

th bánể

Khi người lao đ ng không có t li u s n xu t ho c tài s n ho c không đ l n do đó đ s ng h ph i ộ ư ệ ả ấ ặ ả ặ ủ ớ ể ố ọ ả bán s c lao đ ngứ ộ

2.Hai thu c tính c a hàng hóa s c lao đ ngộ ủ ứ ộ

*Giá tr c a hàng hóa c a s c lao đ ngị ủ ủ ứ ộ

-Là hao phí lao đ ng xã h i c n thi t đ s n xu t và tái s n xu t ra s c lao đ n\ộ ộ ầ ế ể ả ấ ả ấ ứ ộ

-Giá c s c lao đ ng là bi u hi n b ng ti n c a hàng hóa s c lao đ ngả ứ ộ ể ệ ằ ề ủ ứ ộ

-Ti n lề ương có 2 hình th c,tr theo th i gian và theo s n ph mứ ả ờ ả ẩ

-Giá tr hàng hóa s c lao đ ng ph thu c :Khí h u,đi u ki n t nhiên,thói quen tiêu dung và trình đ ị ứ ộ ụ ộ ậ ề ệ ự ộ văn minh

*Giá tr s d ng c a s c lao đ ngị ử ụ ủ ứ ộ

-Là công d ng có ích nào đó có kh năng th a mãn nhu c u c a ngụ ả ỏ ầ ủ ười mua.Người mua hàng hóa s c laoứ

đ ng là nhà t b n,nhà đ u t nhu c u c a h là t o ra giá tr th ng d cho nên giá tr s d ng c a ộ ư ả ầ ư ầ ủ ọ ạ ị ặ ư ị ử ụ ủ hàng hóa s c lao đ ng ph i là giá tr s d ng đ c bi t:t o ra giá tr l n h n giá tr b n thân nóứ ộ ả ị ử ụ ặ ệ ạ ị ớ ơ ị ả

-Nh giá tr s d ng đ c bi t c a s c lao đ ng hàng hóa s c lao đ ng là chìa khóa đ gi i quy t mâu ờ ị ử ụ ặ ệ ủ ứ ộ ứ ộ ể ả ế thu n c a công th c chung c a ch nghĩa t b n.Cho nên tr thành t b n khi nó đẫ ủ ứ ủ ủ ư ả ở ư ả ượ ử ục s d ng đ ể mua hàng hóa s c lao đ ng nh m thu v giá tr th ng dứ ộ ằ ề ị ặ ư

K t lu n:hàng hóa s c lao đ ng là nhân t ,là ngu n g c c a giá tr th ng d và nó chính là ngu n g c ế ậ ứ ộ ố ồ ố ủ ị ặ ư ồ ố

đ gi i quy t mâu thu n c a công th c chung CNTBể ả ế ẫ ủ ứ

1.Phân biệt giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

a Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

- Là phương pháp SX giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động cần thiết không thay đổi

- Như vậy, khi kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không thay đổi, thì thời gian lao động thặng dư tăng lên, nên tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên

Trang 4

- Phương pháp nâng cao trình độ bóc lột bằng cách kéo dài toàn bộ ngày lao động một cách tuyệt đối gọi là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

- Bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối gặp phải giới hạn về thể chất và tinh thần, đồng thời vấp phải sức đấu tranh ngày càng mạnh mẽ của công nhân nên với độ dài ngày lao động không thay đổi, nhà tư bản sẽ nâng cao trình độ bóc lột bằng việc tăng cường độ lao động Thực chất tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài ngày lao động

=> KL: kéo dài thời gian lao động cũng như tăng cường độ lao động là để sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối

b Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

- Là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài của ngày lao động không đổi, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư

- SX m tương đối là phương pháp nâng cao trình độ bóc lột bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết để kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài của ngày lao động vẫn như cũ gọi là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

- Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu thì phải hạ thấp gía trị sức lao động, bằng cách giảm giá trị tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho người CN Do đó phải tăng năng suất lao động xã hội trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt, các ngành SX TLSX để trang bị cho ngành sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng

C Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch

- Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó Khi số đông các xí nghiệp đều đổi mới kỹ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư phụ thêm xuất hiện khi doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới sớm hơn các doanh nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời trong từng doanh nghiệp, nhưng trong phạm vi xã hội nó thường xuyên tồn tại Theo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của nhà tư bản và là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng

* So sánh giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối

- Ý 1: Nêu khái niệm giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

- Ý 2: So sánh các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

Trang 5

* Giống nhau: Đều làm cho m’ tăng, từ đó là tăng khối lượng giá trị thặng cho nhà tư bản

* Khác nhau:

+ Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Biện pháp (đặc điểm)

 Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối gắn với giai đoạn phát triển đầu tiên của sản xuất CNTB

 Có giới hạn vận động, cụ thể: Giới hạn dưới của ngày lao động phải lớn hơn thời gian lao động tất yếu và nhỏ hơn giới hạn về thể chất là tinh thần của người lao động

+ Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Biện pháp (đặc điểm)

 Thời gian lao động tất yếu có mối quan hệ với giá trị sức lao động Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động bằng cách tăng năng suất lao động xã hội

 Việc áp dụng phương pháp này không có giới hạn

 Cho ví dụ minh hoạ

- Ý 3: Ý nghĩa:

+ Mặc dù phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương có nhiều ưu điểm hơn nhưng hiện nay để nâng cao m’, nhà tư bản vẫn tìm mọi cách kết hợp 2 phương pháp này với nhau Dù có sự điều chỉnh về mặt hình thức nhưng bản chất bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản vẫn không hề thay đổi, thậm chí ngày càng tinh vi hơn

+ Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất tư bản chủ nghĩa thì các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nêu trên có thể vận dụng trong các doanh nghiệp ở nước ta nhằm kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, sử dụng kỹ thuật mới, cải tiến tổ chức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế…

CÂU 5: th c ch t tích lũy t  b n ự ấ ư ả

Th c ch t c a tích lũy t  b n là s  chuy n hóa m t ph n giá tr  th ng d  thành t  b n hay là quá trình t  b n  ự ấ ủ ư ả ự ể ộ ầ ị ặ ư ư ả ư ả hóa giá tr  th ng d  C  th , tích lũy t  b n là tái s n xu t ra t  b n v i quy mô ngày càng m  r ng. S  dĩ giá tr   ị ặ ư ụ ể ư ả ả ấ ư ả ớ ở ộ ở ị

th ng d  có th  chuy n hóa thành t  b n đ ặ ư ể ể ư ả ượ c vì giá tr  th ng d  đã mang s n nh ng y u t  v t ch t c a t  b n  ị ặ ư ẵ ữ ế ố ậ ấ ủ ư ả

m i ớ

Các nhân t   nh h ố ả ưở ng đ n quy mô tích lũy: M t là, v i m t kh i l ế ộ ớ ộ ố ượ ng giá tr  th ng d  nh t đ nh thì quy mô c a  ị ặ ư ấ ị ủ tích lu  t  b n ph  thu c vào t  l  phân chia kh i l ỹ ư ả ụ ộ ỷ ệ ố ượ ng giá tr  th ng d  đó thành qu  tích lu  và qu  tiêu dùng  ị ặ ư ỹ ỹ ỹ

c a nhà t  b n. Hai là, n u t  l  phân chia đó đã đ ủ ư ả ế ỷ ệ ượ c xác đ nh, thì quy mô c a tích lu  t  b n ph  thu c vào  ị ủ ỹ ư ả ụ ộ

kh i l ố ượ ng giá tr  th ng d ị ặ ư

*L y VD ch ng minh v i m t kh i l ấ ứ ớ ộ ố ượ ng giá tr  th ng d  nh t đ nh thì quy mô c a tích lu  t  b n ph  thu c vào t ị ặ ư ấ ị ủ ỹ ư ả ụ ộ ỷ

l  phân chia gi a tích lu  và tiêu dùng ệ ữ ỹ

VD: Cho 1 tb có quy mô 60c+40v+40m (140 đvtt)

­Gi  s  t  l  tích lũy:tiêu dùng là 1:1 ả ử ỉ ệ

V i 40m đ ớ ượ c chia làm 2 ph n: tích lũy 20m, tiêu dùng 20m ầ

Trang 6

V i 20m tích lũy s  đ ớ ẽ ượ c chia thành 2 b  ph n: c1=12, v1=8 ộ ậ

Quy mô s n xu t năm II là: (60c+12c1)+(40v+8v1) ả ấ

V i m’=100%, quy mô giá tr  năm sau là: 72c+48v+48m (168 đvtt) ớ ị

V y, tích t  tb tăng lên t  140 đ n 168 ậ ụ ừ ế

­V i t  l  tl:td là 3:1 thì 40m chia thành 30 tích lũy và 10 tiêu dùng ớ ỉ ệ

30m tích lũy: c1=18, v1=12

V i m’=100%, Quy mô tích lũy năm sau là: 78c+52v+52m =182 đvtt ớ

V y t  l … khác nhau nên quy mô tích lũy khác nhau ậ ỉ ệ

Câu 6:Đ C ĐI M KINH T C B N C A CH NGHĨA T B N Đ C QUY N:Ặ Ể Ế Ơ Ả Ủ Ủ Ư Ả Ộ Ề

-Khái ni m: CNTB đ c quy n là CNTB trong đó h u h t các ngành, các lĩnh v c c a n n kinh t t n ệ ộ ề ở ầ ế ự ủ ề ế ồ

t i các t ch c t b n đ c quy n và chúng chi ph i s phát tri n c a s phát tri n c a toàn b n n ạ ổ ứ ư ả ộ ề ố ự ể ủ ự ể ủ ộ ề Kinh t ế

S ra đ i c a CNTB đ c quy n v n không làm thay đ i đự ờ ủ ộ ề ẫ ổ ược b n ch t c a CNTB.ả ấ ủ

B n thân quy lu t l i nhu n đ c quy n cũng ch là m t hình thái bi n tả ậ ợ ậ ộ ề ỉ ộ ế ướng c a quy lu t giá tr th ng ủ ậ ị ặ

d ư

*5 đ c đi m kinh t c a CN T b n:ặ ể ế ủ ư ả

a.T p trung s n xu t và các t ch c đ c quy n:ậ ả ấ ổ ứ ộ ề

Là t ch c liên minh gi a nh ng nhà t b n l n đ t p trung vào trong tay ph n l n vi c s n xu t và ổ ứ ữ ữ ư ả ớ ể ậ ầ ớ ệ ả ấ tiêu th 1 s lo i hàng hóa nào đó nh m m c đích tiêu th l i nhu n đ c quy n caoụ ố ạ ằ ụ ụ ợ ậ ộ ề

Các hình th c:ứ

Cacten

Côngxoocxiorn

Xanhđica

T r tơ ơ

Cônglômêrat

Giá c đ c quy n: Nh v trí th ng tr mà các t ch c đ c quy n chi ph i giá c th trả ộ ề ờ ị ố ị ổ ứ ộ ề ố ả ị ường-bán hàng hóa v i giá đ c quy n cao và mua hàng hóa v i đ c quy n th pớ ộ ề ớ ộ ề ấ

b.T b n tài chính và bon đ u s tài chính:ư ả ầ ổ

Là s thâm nh p và dung h p vào nhau gi a t b n đ c quy n trong ngân hàng và đ c quy n trong ự ậ ợ ữ ư ả ộ ề ộ ề công nghi pệ

S phát tri n c a t b n tài chính-s hình thành 1 nhóm nh đ c quy n chi ph i toàn b đ i s ng ự ể ủ ư ả ự ỏ ộ ề ố ộ ờ ố kinh t chính tr c a toàn xã h i t b n g i là b n đ u s tài chínhế ị ủ ộ ư ả ọ ọ ầ ỏ

Thông qua ch đ tham d t b n tài chính và b n đ u s tài chính th ng tr v kinh t , chính tr , đ i ế ộ ự ư ả ọ ầ ỏ ố ị ề ế ị ố

n i, đ i ngo i c a các qu c gia t b nộ ố ạ ủ ố ư ả

c.Xu t kh u t b nấ ẩ ư ả

Là xu t kh u giá tr ra nấ ẩ ị ước ngoài nh m m c đích chi m đo t giá tr th ng d và các ngu n l i khác ằ ụ ế ạ ị ặ ư ồ ợ nhau các nở ước nh p kh u t b n.ậ ẩ ư ả

Trang 7

Hai hình th c XKTB ch y u:ứ ủ ế

XKTB tr c ti p: đ a t b n ra nự ế ư ư ả ước ngoài đ tr c ti p kinh doanh thu l i nhu n (FDI)ể ự ế ợ ậ

XKTB gián ti p: là hình th c xu t kh u cho vay đ thu l i t c (ODA)ế ứ ấ ẩ ể ợ ứ

M c đích: M r ng quan h sx v i nụ ở ộ ệ ớ ước ngoài

Là công c ch y u đ bành trụ ủ ế ể ướng s th ng tr c a TB tài chính trên ph m vi toàn th gi iự ố ị ủ ạ ế ớ

d S phân chia th gi i v kinh t gi a các tài chính đ c quy nự ế ớ ề ế ữ ộ ề

S tích t , t p trung t b n tăng, XKTB phát tri n d n đ n s phân chia th trự ụ ậ ư ả ể ẫ ế ự ị ường th gi i.ế ớ

S c nh tranh kh c li t d n đ n th a hi p hình thành các liên minh đ c quy n qu c t ự ạ ố ệ ẫ ế ỏ ệ ộ ề ố ế

e S phân chia th gi i v lãnh th gi a các cự ế ớ ề ổ ữ ường qu c đ qu c:ố ế ố

S phân chia th gi i đự ế ớ ượ ủc c ng c và tăng cố ường b ng vi c phân chia th gi i v lãnh th Đi u này ằ ệ ế ớ ề ổ ề làm cho các cường qu c đ qu c ra s c xâm chi m thu c đ aố ế ố ứ ế ộ ị

Vi c phân chia th gi i v lãnh th không đ u d n đ n các cu c chi n tranh đòi chia l i th trệ ế ớ ề ổ ề ẫ ế ộ ế ạ ị ường

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w