- Vận dụng hiểu biết về tác giả cuộc đời, con người, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lý giải nội dung, nghệ thuật của bài thơ.. - Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào
Trang 1ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 KHÔNG CHUYÊN
HỌC KỲ II CÁC MỨC ĐỘ NĂNG LỰC
VẬN DỤNG
Chủ đề: Làm văn
- Văn bản nghị luận: các thao tác lập luận:
bác bỏ, bình luận; kết hợp các thao tác lập
luận trong văn nghị luận; viết đoạn văn, bài
văn nghị luận kết hợp các thao tác; tóm tắt văn
bản nghị luận
-Nhận biết được các thao tác bác bỏ, bình luận
- Nhận biết được văn bản nghị luận đã được tóm tắt
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác
bỏ, bình luận
- Nắm được các bước tóm tắt văn bản nghị luận
- Bình luận một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Bác bỏ khi viết một đoạn văn, bài văn nghị luận
- Tóm tắt được một văn bản nghị luận
Kết hợp bác bỏ và bình luận trong bài văn nghị luận về một hiện tượng, một vấn đề gần gũi, quen thuộc trong đời sống hoặc trong văn học
- Một số kiểu văn bản khác: tiểu sử tóm tắt.
-Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt
- Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt
Viết được bản tiểu sử tóm tắt
Chủ đề: Thơ trữ tình hiện đại
Xuất dương lưu biệt - Phan Bội Châu; Hầu
Trời - Tản Đà; Vội vàng - Xuân Diệu; Đây
thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử; Tràng giang -
Huy Cận; Chiều tối, Lai Tân - Hồ Chí Minh;
Từ ấy, Nhớ đồng - Tố Hữu; Tương tư -
Nguyễn Bính; Chiều xuân - Anh Thơ; Tôi
yêu em - A.Pushkin; Bài thơ số 28 - R.Tagore
-Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật), về tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời)
-Nhận ra đề tài, cảm hứng, thể thơ
-Nhận diện chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình, thế giới hình tượng (thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian…) trong bài thơ
- Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ
- Cảm hiểu tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lý giải nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Vận dụng hiểu biết về
đề tài, cảm hứng, thể thơ vào phân tích, lý giải giá trị nội dung và nghệ thuật
- Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình
- Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản
- Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được con đường phân tích môt văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài)
- Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến, nhận định về các tác phẩm thơ đã học
1
Trang 2- Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (từ ngữ, biện pháp tu từ, câu văn, hình ảnh, nhạc điệu, bút pháp…)
- Giải thích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
- Khái quát hóa về đời sống tâm hồn, nhân cách của nhà thơ
- So sánh cái “tôi” trữ tình của các nhà thơ trong các bài thơ
- Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm
- Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân
và những người xung quanh
- Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng, tâm trang của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác, tương
tự, cùng thể tài
- Khái quát giá trị, đóng góp của tác phẩm đối với
sự đổi mới thể loại, nghệ thuật thơ, xu hướng hiện đại hóa văn học nói chung
và thơ ca nói riêng
- So sánh với những đặc trưng nghệ thuật của thơ
ca trung đại
- Tự phát hiện và đánh giá giá trị nghệ thuật của những tác phẩm tương tự không có trong chương trình
Chủ đề: Văn bản nghị luận:
Về luân lý xã hội ở nước ta (trích Đạo đức và
luân lý Đông Tây - Phan Châu Trinh); Tiếng
mẹ đẻ, nguồn giải phóng các dân tộc bị áp
bức - Nguyễn An Ninh; Một thời đại trong
thi ca - Hoài Thanh và Hoài Chân.
-Nắm được tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi gây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta
- Nắm được quan niệm của
Hiểu được nghệ thuật viết văn chính luận Có ý niệm
về phong cách chính luận của một tác giả cu thể
Trang 3Hoài Thanh về “tinh thần Thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội
Chủ đề: Lí luận văn học
Một số thể loại văn học: Kịch, nghị luận Nhận biết được thể loại của
văn bản văn học
Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: thơ, truyện, kịch, nghị luận
Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc văn
Chủ đề: Tiếng Việt
1.Phong cách ngôn ngữ
- Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Phong cách ngôn ngữ báo chí
-Nêu các thông tin (khái niệm, dấu hiệu nhận biết)
về văn bản
-Nhận biết chức năng ngôn ngữ trong từng phong cách
-Khái quát các đặc trưng cơ bản của từng phong cách ngôn ngữ
- Phân biệt các loại phong cách ngôn ngữ đã học
- Phân tích đặc điểm ngôn ngữ trong từng phong cách
- Phân biệt, so sánh được đặc trưng giữa các phong cách đã học
- Sửa đổi, tạo lập, sử dụng văn bản trong những tình huống cụ thể
- Vận dụng ngôn ngữ phù hợp trong từng phong cách chức năng
- Thiết lập mối quan hệ giữa các đặc trưng
- Có khả năng so sánh, đánh giá và đưa ra những nhận định về từng phong cách ngôn ngữ
- Có khả năng phân tích và
sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo trong từng phong cách
- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của từng đặc trưng
2 Một số kiến thức khác
- Nghĩa của câu
- Đặc điểm loại hình tiếng Việt
- Một số yếu tố Hán Việt thường dùng để cấu
tạo từ
-Nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy của chúng
- Nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt: ngôn ngữ đơn lập
-Phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu
-Đặt câu thể hiện được các thành phần nghĩa
Chủ đề: Văn học nước ngoài
-Người trong bao (A.P.Sê-khốp).
-Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật), về tác phẩm (xuất xứ, hoàn
- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc xây dựng
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lý giải giá trị nội
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng
3
Trang 4-Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích
“Những người khốn khổ” – V Huy-gô).
cảnh ra đời)
- Nhận ra thể loại, đề tài, cảm hứng chủ đạo
- Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại
tác phẩm và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm
- Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ
dung, nghệ thuật của tác phẩm
- Khái quát đặc điểm thể loại từ tác phẩm
- Chỉ ra các biểu hiện của thể loại từ tác phẩm
- Trình bày cảm nhận về tác phẩm
- Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm
tạo về văn bản
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại
- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân
- Bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến, nhận định về tác phẩm
ĐỀ MẪU
1 Đề kiểm tra 15 phút
Ma trận
1.Tiếng Việt Nêu khái niệm nghĩa sự việc Phân tích nghĩa sự việc và
nghĩa tình thái
Số câu
Số điểm
1 1,0
1 2,0
2 3,0 2.Thơ hiện đại
Khổ thơ cuối bài Tràng giang –
Huy Cận
Phân tích khổ thơ
Số câu
Số điểm
1 7,0
1 7,0 Tổng
Số câu
Số điểm
1 1,0
1 2,0
1 7,0
3 10,0
Trang 5Đề kiểm tra 15 phút Môn Ngữ văn
1 Thế nào là nghĩa sự việc? (1,0 điểm)
2 Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu: “Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ?” (Thạch Lam, Hai đứa trẻ) (2,0 điểm)
3 Phân tích khổ thơ cuối bài thơ Tràng giang (Huy Cận) (7,0 điểm)
Đáp án:
1 Nghĩa sự việc là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến (1,0 đ)
2 Nghĩa sự việc: cái chõng sắp gãy rồi (1,0 đ)
Nghĩa tình thái: từ tình thái “nhỉ”: thể hiện tình cảm thân mật, gần gũi (1,0 đ)
3 Phân tích khổ thơ cuối bài “Tràng giang”: phân tích từ nghệ thuật đến nội dung, đảm bảo những nội dung: (7,0 đ)
- Hình ảnh “mây cao đùn núi bạc”: đẹp, tráng lệ, hùng vĩ
- Từ “đùn”: mượn từ thơ Đỗ Phủ
- Thi liệu thơ cổ điển: mây, núi, chim
- Hình ảnh đối lập: hình ảnh thiên nhiên rộng lớn><cánh chim nhỏ bé
- Từ “dợn dợn” (khác từ “dờn dợn”): sóng trào dâng mạnh trong lòng sông
- Câu thơ cuối: mượn tứ thơ Thôi Hiệu => mới: không có khói hoàng hôn nhưng lòng nhớ quê, nhớ nhà của nhà thơ vẫn tha thiết
=> Đánh giá về nội dung và nghệ thuât khổ thơ
Biểu điểm:
- Điểm 6 – 7: đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt
- Điểm 4 – 5: đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn mắc một số sai sót về diễn đạt, chính tả
- Điểm 2-3: đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả
5
Trang 6- Điểm 1: không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.
- Điểm 0: không làm bài
2 Đề kiểm tra 90 phút (Bài viết)
Ma trận
Đọc – hiêu
Đoạn thơ “Ta muốn
ôm…vào ngươi!” (Vội
vàng – Xuân Diệu)
-Sự hiện diện của chủ thể trữ tình (qua các cách xưng hô) cùng chiều hướng cảm xúc trong đoạn thơ
- Các biện pháp tu từ, các yếu tố ngôn ngữ nghệ thuật
-Hiểu được diễn biến cảm xúc của nhân vật trữ tình qua ý nghĩa của việc chuyển đổi cách xưng hô từ “tôi” sang
“ta”
-Hiểu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với việc thể hiện cảm xúc trong đoạn thơ
-Vận dụng hiểu biết về đoạn thơ vào việc bình luận, đánh giá một ý kiến cho trước
Vận dụng tổng hợp hiểu biết về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ vào việc làm rõ nhận định của Hoài Thanh về Xuân Diệu
Số câu
Số điểm
4 1,0
2 1,0
1 0,5
1 0,5
8 3,0 Làm văn
Nghị luận xã hội
Vận dụng hiểu biết văn học, văn hóa, xã hội và
kĩ năng tạo lập văn bản
để viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo
lí, một hiện tượng đời sống
Số câu
Số điểm
1 7,0
1 7,0 Tổng
Số câu
Số điểm
4 1,0
2 1,0
2 7,5
1 0,5
9 10,0
Đề kiểm tra 90 phút Môn Ngữ văn
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Trang 7“Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng Cho no nê thanh sắc của thời tươi
-Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”
(Vội vàng, Xuân Diệu)
1 Những thông tin sau về đoạn thơ trên đúng hay sai?
A Niềm ham sống mãnh liệt “tôi muốn”ở đầu bài thơ giờ đã chuyển thành “ta muốn” Đúng / Sai
B Niềm khát khao tận hưởng vẻ đẹp “mơn mởn” của cuộc sống ngày càng tăng dần về cường độ Đúng / Sai
C Các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa đã được tận dụng triệt để nhằm thể hiện dòng cảm xúc mãnh liệt của cái tôi trữ
tình Xuân Diệu
Đúng / Sai
D Nhà thơ đã sử dụng một hệ thống những tính từ chỉ xuân sắc, những danh từ chỉ vẻ đẹp thanh tân, tươi trẻ để tạo ra một thế
2 Việc chuyển đổi cách xưng hô từ “tôi” sang “ta” chủ yếu nhằm thể hiện điều gì?
A Sự rông lớn, mênh mông của tâm hồn thi nhân trước sự chật chội của “lượng trời”
B Vẻ đẹp, tầm vóc lớn lao của con người trước thiên nhiên và cuộc sống con người
C Sức sống mạnh mẽ, sự thức tỉnh của cái “tôi” thơ mới sau thời gian dài phải núp mình trong cái “ta”
D Khát vọng nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể thu nhận hết mọi vẻ đẹp của cuộc sống
7
Trang 83 Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian để tận hưởng những vẻ đẹp “mơn mởn” của cuộc sống không được tạo ra bởi phương tiện nghệ thuật
nào?
A Các động từ mạnh, ngày càng tăng dần về cường độ
B Những câu thơ gọn, chắc, đăng đối, cân xứng về nhịp
C Những câu thơ vắt dòng để cảm xúc tràn từ dòng trên xuống dòng dưới
D Những cấu trúc trùng điệp gắn liền với thủ pháp liệt kê
4 Đánh giá đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: đó là một cái “tôi” vị kỷ, sống hưởng thụ, sống gấp Bạn có đồng ý với ý kiến này không? Hãy giải thích ngắn gọn (không quá 3 câu)
5 Chúng ta có thể nói gì về những yếu tố mới mẻ đã góp phần làm nên danh hiệu “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh) của Xuân Diệu qua đoạn thơ này (Trình bày trong khoảng từ 5-7 câu)
6 Tự luận: (7,0 đ)
Hãy lắng nghe những lời đối thoại về quan điểm sống sau đây:
- Xuân Diệu:
“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”
Cho nên:
“Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm” (Vội vàng)
“Mau với chứ, vội vàng lên với chứ!
Em, em ơi, tình non sắp già rồi.” (Giục giã)
- Nguyễn Ngọc Thuần: “Trong nhịp sống ồn ào, vội vã hôm nay, đôi khi ta cũng cần dừng lại, mua thêm cho mình một chút suy tư, một chút nhớ mong,
một chút bình yên, để lấy sức và rồi tiếp tục bước đi” (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ)
- Còn bạn?
Trang 9Hãy thể hiện quan điểm của bản thân về vấn đề trên bằng một bài văn không quá 400 từ.
Đáp án:
1 1,0 điểm (mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm)
A Đúng
B Đúng
C Sai
D Đúng
2 D (0,5 điểm)
3 B (0,5 điểm)
4 0,5 điểm
Không Vì đây là sự hưởng thụ chính đáng, biết sống với những gì mình có và mình đáng được hưởng khi tuổi trẻ không lặp lại lần thứ hai trong đời
5 0,5 điểm
- Cái “tôi” cá nhân lớn lao, mạnh mẽ, công khai bộc bạch khát vọng và hành động hưởng thụ cuộc sống ở mọi chiều kích khác nhau
- Những cách diễn đạt mới mẻ hiếm thấy trong thơ ca truyền thống
6 Làm văn (7,0 điểm)
a Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lý, hiện tượng đời sông
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Có những cách viết sáng tạo, độc đáo
b Yêu cầu về kiến thức
9
Trang 10Học sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ sở lập trường tư tưởng sau: cần linh hoạt, ứng biến cho phù hợp với từng hoàn cảnh sống, tùy thời điểm và điều kiện mà “sống nhanh” hay “sống chậm” miễn là soogs có ích, có ý nghĩa, kết hợp hài hòa giữa cống hiến và hưởng thụ
c Biểu điểm
- Điểm 6 – 7: đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt
- Điểm 4 – 5: đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn mắc một số sai sót về diễn đạt, chính tả
- Điểm 2-3: đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả
- Điểm 1: không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả
- Điểm 0: không làm bài
3 Đề kiểm tra 120 phút (Thi học kì)
Ma trận
thái và nghĩa sự việc
Số câu
Số điểm
1 0,5
1 1,5
2 2,0 Đọc – hiểu Chép lại bài thơ “Tràng
giang” – Huy Cận
-Những yếu tố cổ điển trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh
-Ý nghĩa nhan đề bài
“Vội vàng” – Xuân Diệu
Số câu
Số điểm
1 1,0
2 2,0
3 3,0
bài “Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử
Số câu
Số điểm
1 5,0 điểm
1 5,0 Tổng số câu
Tổng số điểm
2 1,5
2 2,0
2 6,5
5 10,0 điểm
Trang 11Môn Ngữ văn
1 (2,0 điểm)
Thế nào là nghĩa tình thái? Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau:
a Thật là một đám ma to tát có thể làm cho người chết nằm trong quan tài cũng phải mỉm cười sung sướng, nếu không gật gù cái đầu…! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
b Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ (Nam Cao, Chí Phèo)
c Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ? (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
2 (3,0 điểm)
a Chép lại bài thơ Tràng giang của Huy Cận (1,0 điểm)
b Hãy nêu ra những yếu tố cổ điển trong bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh (1,0 điểm)
c Ý nghĩa nhan đề bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu (1,0 điểm)
3 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về khổ thơ sau:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
Đáp án
1 Nghĩa tình thái là nghĩa thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với việc hoặc đối với người nghe 0,5
Phân tích
11