1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chung

29 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chungÔn tập lý thuyết Luật Dân sự phần chung

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN LUẬT DÂN SỰ 1

MỤC LỤC

1.Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán và áp

dụng tương tự pháp luật? 3

2.Nêu đặc điểm và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự? 4

3.Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự? 4

4.Phân tích nội dung năng lực chủ thể của cá nhân? 5

5.So sánh điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý giữa tuyên bố mất tích với tuyên bố là đã chết? 6

6.Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ cử? 7

7.Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp nhân? 7

8.Phân tích các điều kiện của pháp nhân? 7

9.Nêu khái niệm của giao dịch dân sự, phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp lý đơn phương? 8

10.Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Xác định các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực? 9

11.Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu, nêu hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu? 10

12.Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối và giao dịch dân sự vô hiệu tương đối? 10

13.Điều kiện xác định người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu và phân tích việc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu? 11

14 Phân tích phạm vi thẩm quyền đại diện? 13

15 So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền? 14

16.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hạn? 17

17.Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hiệu? 18

18.Phân tích khái niệm tài sản? (điều 105 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015) 18

19.Phân loại tài sản? Thế nào là động sản, bất động sản? 18

20 Phân loại vật và chế độ pháp lý đối với vật? 19

21.Phân tích cấu thành của quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu (về chủ thể, khách thể, nội dung của quyền sở hữu)? 19

22.Phân tích những quy định pháp lý về nội dung của quyền sở hữu? 20

23 Các hình thức pháp lý của việc chiếm hữu? Ý nghĩa của việc phân biệt chiếm hữu thành chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình? ( Đ179) 21

24.Phân tích các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu? 23

Trang 2

25.Phân biệt thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật? 24

27 Phân tích quy định về di sản thừa kế, nêu cách xác định di sản thừa kế? 26 28.Trình bày và nêu ý nghĩa pháp lý của việc xác định thời điểm, địa điểm mở thừa kế?27 29.Phân tích các điều kiện để một di chúc được coi là hợp pháp? 27 30.Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của người để lại di sản, người hưởng di sản? 29

Trang 3

1.Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật?

ÁP DỤNG TƯƠNG TỰ PHÁP LUẬT:

- nguyên nhân:do lỗ hổng của pháp luật dân sự đó là trên thực tế có các quan hệ

pháp luật dân sự phát sinh nhưng không có các quy phạm pháp luật điều chỉnh, tuy nhiêncần phải giải quyết tranh chấp đó

- Điều kiện:

Quan hệ tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh

 Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh

 Với các quy phạm về chế định hiện tại không thể giải quyết được tranh chấp đó

 Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong nhữngtrường hợp đó

 Hiện có các quy phạm trong luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự

- Hậu quả:

 Giải quyết được các quan hệ pháp luật dân sự không có quy phạm pháp luậtđiều chỉnh

 Việc áp dụng tạo tiền đề cho các nhà làm luật hoàn thiện và bổ sung pháp luật

- Ví dụ: dùng quan hệ vay để xử lý cho quan hệ hụi họ

Dung quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh các quan hệ về đổi công cho nhau

Trang 4

- Hậu quả: hình thành một cách tự phát nên thiếu tính khoa học lại hình thành

chậm và có tính bảo thủ ít biến đổi Bên cạnh đó, nó mang tính cục bộ nên tính quyphạm phổ biến bị hạn chế và vì có hình thức truyền miệng nên thiếu thống nhất

2.Nêu đặc điểm và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự?

Đặc điểm:

 Quan hệ pháp luật dân sự có sự đa dạng về các chủ thể tham gia ( cá nhân,pháp nhân ) thậm chí nhà nước cũng có thể tham gia vào quan hệ PLDS với tư cáchchủ thể đặc biệt

 Trong QHPLDS các chủ thể tham gia quan hệ luôn quan tâm đến các lợi íchvật chất hoặc lợi ích tinh thần nhất định

 Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không bị phụ thuộcbởi các yếu tố xã hội khác

 Quan hệ PLDS có sự đa dạng về phương thức bảo vệ quyền dân sự; cácphương thức này có thể do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận quy địnhnhưng không được trái với điều cấm của luật và đạo đức xã hội

Thành phần:

- Cá nhân: Công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch

- Pháp nhân, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự?

- Sự kiện pháp lý trong quan hệ pháp lý dân sự là những sự kiện xảy ra trongthực tế được pháp luật dân sự dự liệu làm phát sinh hậu quả pháp lý phát sinh hậu quảphát sinh thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật dân sự 1 sự kiện pháp lý có thểlàm phát sinh nhiều hậu quả pháp lý

Vd: A gây tai nạn B, B chế Phát sinh quan hệ bồi thường thiệt hại do A gây racho B

 PHÂN LOẠI:

 Căn cứ vào hậu quả pháp lý

- TH1 : sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ PLDS là những sự kiện thực tếcho PL quy định mà khi XH những sự kiện đó sẽ làm phát sinh 1 quan hệ PLDS

- TH2 sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ PL dân sự

- TH3 sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPLDS

Trang 5

 Căn cứ vào tính ý chí trong QHPLDS hành vi pháp lý ( là hành vi có ý thứccủa con ng nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý

- Hành vi hợp pháp là hành vi có ý thức của con ng diễn ra phù hợp với quyđịnh của PL không trái với đạo đức của XH, làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt 1QHPLDS

- Hành vi bất hợp pháp là hành vi có ý thức của con ng diễn ra trái với quy địnhcủa PL và đạo đức của XH

- Làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt 1 QHPLDS

- Xử sự pháp lý ( điều 229- 230) là hành vi không nhằm mục đích làm phát sinhhậu quả pháp lý nhưng do quy định của pháp luật mà hậu quả pháp lý vẫn được phátsinh

- Sự biến pháp lý là những sự kiện trong tự nhiên hoặc trong xã hội nằm ngoài

ý chí của con ng, con ng không kiểm soát được

+ Nhóm 1 sự biến tuyệt đối là những sự kiện xảy ra trong tự nhiên hoàn toànkhông có tác động của con người, con người không thể kiểm soát được

+ Nhóm 2 sự biến tương đối: là những sự kiện xảy ra do hoạt động khởi phát củacon người, những sự tiến triển và chấm dứt của nó mà con người không thể kiềm chếđược

4.Phân tích nội dung năng lực chủ thể của cá nhân?

- Năng lực chủ thể của cá nhân là khả năng để cá nhân có thể tha gia vào cácquan hệ pháp luật với tư cách là một chủ thể và tự mình thực hiện các quyên, nghĩa vụphát sinh từ quan hệ pháp luật đã tham gia

- Năng lực chủ thể của cá nhân được tạo thành bởi 2 yếu tố:

+ khả năng do pháp luật quy định ( năng lực pháp luật dân sự của cá nhân).Thông qua khả năng này để xem xét cá nhân chỉ có thể là chủ thể nào, không đượcthừa nhận là chủ thể nào trong từng quan hệ pháp luật cụ thể

Vd: cá nhân không được phép tham gia mua bán tài sản đã bị pháp luật cấm lưuthông như vũ khí, ma túy…

+ Khả năng tự có của cá nhân ( năng lực hành vi dân sự) Cá nhân có thể tham giacác quan hệ pháp luật nào cần căn cứ vào độ tuổi, mức độ nhận thức của cá nhân Theonguyên tắc, mức đnhận thức để kiểm soát và làm chủ hành vi của mình tham gia quan

hệ pháp luật đó

Trang 6

Vd: khi cá nhân đủ 6 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi thì chỉ được coi là có đủ khảnăng tự có để tham gia các giao dịch dân sự nếu tính chất của giao dịch đó phù hợp vớinhận thức lứa tuổi

5.So sánh điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý giữa tuyên bố mất tích với tuyên bố là đã chết?

Khái niệm Mất tích là sự thừa nhận của Tòa án

sở đơn yêu cầu của nguời có quyền

và lợi ích liên quan

Lưu ý: Thời hạn 02 năm được hiểu

là + Ngày biết được tin tức cuối cùng

về người đó;

+ Không xác định được ngày thìthời hạn này được tính từ ngày đầutiên của tháng tiếp theo tháng có tintức cuối cùng;

+ Không xác định được ngày, thángthì thời hạn được tính từ ngày đầutiên của năm tiếp theo năm có tintức cuối cùng

+ Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định

tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệulực pháp luật mà vẫn không có tintức xác thực là còn sống;

+ Biệt tích trong chiến tranh sau 05năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc

mà vẫn không có tin tức xác thực làcòn sống;

+ Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai

mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn

hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứtvẫn không có tin tức xác thực là cònsống, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác;

+ Biệt tích 05 năm liền trở lên và

không có tin tức xác thực là cònsống; thời hạn này được tính theoquy định tuyên bố mất tích

Hậu quả

pháp lý Tạm đình chỉ tư cách chủ thể củangười bị tuyên bố mất tích ( không

làm chấm dứt tư cách chủ thể củahọ)

Tài sản nguời bị tuyên bố mất tích

sẽ đuợc chuyển sang quản lý tài sảncủa nguời bị tuyên bố mất tích(Đ65, 66, 67 và 69 BLDS 2015)

- Vợ/chồng của nguời bị mất tíchyêu cầu ly hôn thì Tòa án cho phép

họ ly hôn (K2Đ68 BLDS 2015)

Chấm dứt tư cách chủ thể của người

chết đối với mọi quan hệ pháp luật

mà người đó tham gia với tư cáchchủ thể

Tài sản của người tuyên bố chết đượgiải quyết theo pháp luật về thừa kế(Điều 72 BLDS 2015)

Trang 7

6.Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ cử?

Là giám hộ theo quy định của pháp luật mà

cá nhân nào thuộc trường hợp pháp luật quy

định sẽ là người giám hộ cho người chưa

thành niên hoặc nguời bị mất năng lực hành

vi dân sự

Là người do UBND nơi cư trú của ngườiđược giám hộ có trách nhiệm cử ngườigiám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảmnhận việc giám hộ ( đối với người chưathành niên từ đủ 16 tuổi thì phải xem xétnguyện vọng của người này)

Được quy định theo pháp luật là người thân

trong gia đình ( Đ52)

Việc cử người giám hộ phải được sựđồng ý của người được cử làm ngườigiám hộ

Không được lập thành văn bản Lập thành văn bản cụ thể ghi rõ lý do cử

người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thểcủa người giám hộ, tình trạng tài sản củangười giám hộ

7.Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp nhân?

- Năng lực chủ thể của pháp nhân là khả năng cho phép của pháp nhân và khảnăng tự có của chính pháp nhân để pháp nhân trở thành chủ thể độc lập khi tham giaquan hệ pháp luật

- Tại khoản 1 điều 86 BLDS 2015 “….” Thì năng lực pháp nhân dân sự của phápnhân phụ thuộc vào khả năng của chính pháp nhân đó

- Vì thế, có thể nói rằng năng lực chủ thể của pháp nhân cũng bao gồm 2 yếu tốlà: Khả năng cho phép của pháp luật đối với pháp nhân ( năng lực pháp luật dân sự)

và khả năng tự có của chính pháp nhân( năng lực hành vi dân sự)

8.Phân tích các điều kiện của pháp nhân?

- được thành lập hợp pháp : được coi là thành lập hợp pháp nếu pháp nhân

được thành lập theo trình tự tương ứng với tính chất của loại pháp nhân đó.Mặt khác,cũng được coi là thành lập hợp pháp nếu pháp nhân đó là do cơ quan nhà nước, người

có thẩm quyền thành lập theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.( vd: Chẳng hạn phápnhân là cơ quan, tổ chức nhà nước phải được thành lập theo quyết định hành chính của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.)

- có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: pháp nhân phải được sắp xếp theo một hình thái

tổ chức nhất định, bao gồm các đơn vị với chuyên môn và nhiệm vụ khác nhau nhưnggiữa các đơn vị này luôn có mối quan hệ chặt chẽ cới nhau nhưng giữa các đơn vị này

Trang 8

đều hướng tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung của pháp nhân đó Trong quá trìnhhoạt động, nhiệm vụ chung của pháp nhân đó Trong quá trình hoạt động, nhiệm vụcủa mỗi thành viên, đơn vị khác nhưng đều chịu sự lãnh đạo thống nhất của cơ quanđiều hành pháp nhân

- có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó: pháp nhân phải có tài sản thuộc sở hữu của mình để bằng tài sản đó thực

hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh từ các quan hệ mà pháp nhân tham gia

Trong trường hợp pháp nhân là các cơ quan, tổ chức của nhà nước thì tài sản củapháp nhân thuộc sở hữu nhà nước Vì vậy, muốn được Nhà nước giao quyền quản lýđối với một khối tài sản của pháp nhân và có đủ cơ sở để phân biệt với tài sản của cánhân và pháp nhân

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập: để nhân

danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, pháp nhân phải hội tụ cácyếu tố để có thể cá biệt hóa pháp nhân ( có thể phân biệt pháp nhân này với pháp nhânkhác) như tên gọi của pháp nhân, trụ sở của pháp nhân…

9.Nêu khái niệm của giao dịch dân sự, phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp lý đơn phương?

- Giao dịch dân sự: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền hoặc nghĩa vụ dân sự ( đ116 BLDS 2015)

- phân biệt:

hợp đồng dân sự hành vi pháp lý đơn phương

là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,

thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân

sự

là hành vi đơn phương hoặc thông quahợp đồng được pháp luật quy định đốivới cá nhân, pháp nhân và của các chủthể dân sự khác nhằm làm phát sinh,thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa

lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ

thể khi pháp luật không quy định đối với loại

hợp đồng đó phải được giao kết bằng một

hể hiện bằng lời nói, văn bản hoặchành vi cụ thể

Trang 9

hình thức nhất định

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu

lực bắt buộc đối với các bên Hợp đồng chỉ

có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ, nếu có thoả

thuận hoặc pháp luật có quy định Hợp đồng

có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ

trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp

luật có quy định khác

Hành vi pháp lý đơn phương là giaodịch trong đó thể hiện ý chí của mộtbên nhằm làm phát sinh, thay đổi,chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

10.Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Xác định các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực?

- Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: (Đ117 BLDS 2015)

Thứ nhất, theo như pháp luật dân sự, để có thể thực hiện được giao dịch dân sựthì bạn phải có những năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp Vìtheo pháp luật quy định, không phải cá nhân nào cũng đầy đủ năng lực pháp luật vàhành vi dân sự Có những cá nhân chưa hình thành, có những cá nhân mất và có những

cá nhân hạn chế năng lực pháp luật và hành vi dân sự Do đó để thực hiện giao dịchdân sự và bản thân nhận thức đầy đủ về giao dịch mình chuẩn bị thực hiện thì cá nhânphải có những năng lực pháp luật và hành vi phù hợp với những giao dịch đó

Thứ hai, Chủ thể phải thực hiện giao dịch tự nguyện Đây là một biện pháp bảo

vệ quyền lợi và lợi ích liên quan của những chủ thể có vai trò trong giao dịch dân sự.Trong thực tế, nhiều trường hợp có những cá nhân không tự nguyện và bị cưỡng éphay uy hiếp để thực hiện dân sự do đó để tránh những hành vi đó nên pháp luật tôntrọng sự tự nguyện và vô hiệu hóa các giao dịch dân sự không có sự tự nguyện

Thứ ba, giao dịch dân sự phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật ,không được vi phạm pháp luật và trái đạo đực xã hội Có thể mục đích hoặc phươngthức của giao dịch dân sự vi phạm điều này

Ví dụ: Mang thai hộ, buôn bán các chất cấm, …

Cuối cùng, trong một số trường hợp pháp luật có quy định thì hình thức cũng làĐiều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

Ví dụ: trong một số giao dịch pháp luật yêu cầu phải có văn bản công chứngchứng thực cho giao dịch Tuy nhiên trong một số trường hợp giao dịch dân sự có thểthỏa thuận bằng miệng hoặc văn bản có chữ kí hai bên

Trang 10

11.Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu, nêu hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu?

- giao dịch dân sự vô hiệu: là giao dịch không có một trong các điều kiện được

quy định tại điều 117 BLDS 2015

*Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu:

- giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ xảy ra khi toàn bộ nội dung của giao dịch dân

sự đó vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc một trong các bêntham gia giao dịch đó không có quyền xác lập giao dịch dân sự Khi đó toaafn bộ nộidung của giao dịch đó không có hiệu lực

VD: A và B giao kết với nhau 1 hợp đồng mua bán ma túy tổng hợp Hành vinày đã vi phạm điều cấm của pháp luật nước ta => đây là 1 hợp đồng bị vô hiệu toànbộ

-Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần: là giao dịch mà trong đó chỉ có 1 phần

hoặc 1 số phần của giao dịch đó vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của cácphần còn lại Khi đó chỉ phần vô hiệu là không có hiệu ực, các phần còn lại có hiệu lựcthi hành

VD: công ty A và công t B kí kết hợp đồng giao nhận hàng hóa địa điểm giaohàng là cảng C nhưng người giao hàng lại đưa tới cảng D gần đó Trường hợp nàyhợp đồng bị vô hiệu 1 phần do vi phạm về địa điểm giao nhận hàng hóa nhưng khôngảnh hưởng tới hiệu lực của những phần khác như chất lượng thời gian giao hàng

12.Phân biệt giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối và giao dịch dân sự vô hiệu tương đối?

giao dịch dân sự vô hiệu tương đối giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối Trình tự Chỉ xảy ra khi có ĐK:

- Khi có đơn yêu cầu của người

có quyền và lợi ích liên quan( bên yêucầu có nghĩa vụ chứng minh là hợppháp)

- Theo quyết định của tòa án( mang tính chất phán xử và là cơ sởduy nhất làm cho GD trở nên vô hiệu)

Mặc nhiên bị coi là vô hiệu ngay cảkhi không có quyết định của tòa án( quyết định của tòa án (nếu có)thường không mang tính chất phánxử) chỉ đơn thuần công nhận giaodịch vô hiệu theo pháp luật)

Thời hạn Thời hạn khởi kiện theo yêu cầu của tòa

án tuyên bố GDDS vô hiệu là 2 năm kể

Thời hạn tuyên bố giao dịch vôhiệu không bị hạn chế ( trừ TH đặc

Trang 11

từ ngày GD được xác lập theo điểma.b.c.d.khoản 1 điều 132

( đ 125 126 127 128 – vd minh họa)

Những giao dịch vi phạm quy tắcpháp lý có mục đích bả vệ quyền vàlợi ích chung của cộng đồng ( đ 123 124 129)

Thứ nhất, trước khi người thứ ba tham gia vào giao dịch dân sự thì đã có một

giao dịch dân sự trước được xác lập, thực hiện nhưng giao dịch dân sự trước đó đã bị

vô hiệu

Ví dụ: A và B tham gia giao dịch trao đổi nhà, lập hợp đồng trao đổi mang tên “Giấy đổi nhà” và có sự làm chứng của hai ông tổ trưởng tổ dân phố nơi có hai

ngôi nhà B bán lại cho C bằng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhà và đất ở

và C hiện là người sử dụng hợp pháp căn nhà Thực chất, giao dịch của A và B là giaodịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về hình thức (về tên gọi của hợp đồng, và phải cóxác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứ không chỉ có sự làm chứng của haiông tổ trưởng dân phố…) C là người thứ ba ngay tình, có được tài sản là ngôi nhà màtài sản đó là đối tượng của một giao dịch dân sự trước đó bị vô hiệu

Thứ hai, người thứ ba xác lập giao dịch phải ngay tình Tức là trong trường hợp

này, người thứ ba không biết hoặc không thể biết rằng mình tham gia vào giao dịchdân sự với người không có quyền định đoạt tài sản, hoặc đối tượng của giao dịch liênquan liên quan đến giao dịch trước đó Trường hợp này thường xảy ra đối với vớinhững tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu như: đồng hồ, dâychuyền, điện thoại di động… Đối với những trường hợp tài sản là động sản phải đăng

ký quyền sở hữu thì đa phần người thứ ba buộc phải biết tài sản có minh bạch haykhông Lúc này, người thứ ba tham gia giao dịch nếu không ngay tình và phải trả lạitài sản

Trang 12

Ví dụ: A và B giao dịch thông qua hợp đồng mua bán xe máy B giao cho A xe

máy nhưng không có đăng ký, bảo hiểm xe và những giấy tờ liên quan… A vẫn chấpnhận việc giao dịch diễn ra giữa hai bên Trong trường hợp này, A không là người thứ

ba ngay tình khi có tranh chấp xảy ra bởi đối với những loại tài sản phải đăng kýquyền sở hữu thì bắt buộc khi trở thành đối tượng của một giao dịch dân sự bắt buộchai bên chủ thể phải thực hiện những thủ tục như sang tên, đổi chủ giấy tờ xe… mà xekhông có giấy tờ sẽ không hoàn tất được thủ tục này Chính vì vậy, giao dịch mua bánkhông có hiệu lực pháp luật và bị vô hiệu Khi xảy ra tranh chấp giữa chủ sở hữu xemáy đó và B thì A không được pháp luật bảo vệ vì không ngay tình và phải trả lại tàisản nếu chủ sở hữu tiến hành việc kiện đòi lại tài sản

Thứ ba, tài sản phải là tài sản được phép lưu thông Nếu là vật cấm lưu thông thì

người thứ ba buộc phải biết mình xác lập giao dịch dân sự với đối tượng này là bất hợppháp Vật cấm lưu thông được xác định dựa trên tính chất của nó, sự dịch chuyển của

nó trên thực tế nếu được tự do lưu thông thì sẽ làm ảnh hưởng đến chính trị – kinh tế –văn hóa – xã hội (ma túy, động vật quý hiếm…) Lúc này, người thứ ba tham gia giaodịch không ngay tình và không được pháp luật bảo vệ Đối với trường hợp đối tượngcủa giao dịch là vật hạn chế lưu thông (ngoại tệ…) thì khi muốn tham gia vào các giaodịch dân sự thì cần phải được sự chấp nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nếukhông có sự chấp nhận mà người thứ ba vẫn cố tình trao đổi thì khi xảy ra những vấn

đề liên quan hoàn toàn không được pháp luật bảo vệ quyền lợi

Thứ tư, giao dịch dân sự được xác lập với người thứ ba phải thông qua một giao

dịch dân sự có đền bù như: mua bán, vay, thuê khoán…Trường hợp giao dịch dân sựvới người thứ ba đối với tài sản là động sản mà thông qua một giao dịch không có đền

bù (tặng cho, thừa kế…) thì lúc này, người thứ ba mặc dù ngay tình nhưng cũng khôngđược pháp luật bảo vệ quyền lợi và phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu hay người chiếmhữu hợp pháp Đối với trường hợp tài sản là bất động sản, mặc dù thông qua một giaodịch có đền bù nhưng người thứ ba vẫn phải trả lại tài sản khi bị kiện đòi Trường hợpnày, tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế (người thứ ba đang sử dụng ổn định tài sản…) thìTòa án có thể linh hoạt giải quyết bằng những phương pháp khác như đền bù…

14 Phân tích phạm vi thẩm quyền đại diện?

Phạm vi thẩm quyền đại diện là giới hạn quyền, nghĩa theo đó người đại diệnnhân danh người được đại diện xác IV thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba

Trang 13

Tuỳ thuộc vào quan hệ đại diện là đại diện theo pháp luât hay đại diện theo uỷquyền, phạm vi thẩm quyền đại diện được xác định khác nhau (khoản 1 Điều 141BLDS năm 2015)

- Đại diện theo pháp luật: Thẩm quyền đại diện của nhtmg người đại diện theopháp luật được pháp luật quy định hoặc thệ hiện trong quyết định cử người đại diệncủa cơ qúan nhà nướo có thẩm quyền Việc xác lập quan hệ đại diện này thường khôngphụ thuộc vào ý chí của người được đại diện Người đại diện theo pháp luật có thẩmquyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừtrường hợp pháp luật quy định khác hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyếtđịnh khác

Trong trường hợp đại diện cho người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có một sốnét đặc biệt riêng Chính người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn trực tiếp tham giagiao kết hợp đồng nhưng với sự chấp thuận của người đại diện Người đại điện chỉ đóngvai trò giám sát, đồng ý hay không đồngý cho xác lập giao dịch Nếu giao dịch đó khônglàm ảnh hưởng đến lợi ích của chính người đại diện, của những người thân thích trong giađình của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện cho phép người bịhạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện giao dịch

- Đại diện theo uỷ quyền: Phạm vi thẩm quyền của người đại d ện theo uỷquyền được xác định trong chính văn bản uỷ quyền Người đại diện theo uỷ quyền chỉđược thực hiện hành vi pháp lí trong khuôn khổ văn bản uỷ quyền quy định Việc xáclập văn bản uỷ quyền và giải quyết các tranh chấp phát sinh phải màn thủ các quy địnhcủa pháp luật về hợp đồng uỷ quyền

Để bảo vệ lợi ích chính đáng cho ngươi thứ ba, là người xác lập giao dịch dân sựvới người đại diện, pháp luật quy định nghĩa vụ của người đại điện phải thông báo chongười thứ ba biết về phạm vi thẩm quyền đại diện của mình (khoản 4 Điều 141 BLDSnăm 2015) Người đại diện cũng không được thực hiện các giao dịch dân sự với chínhmình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là đại diện của người đó, trừ trường hợppháp luật có quy định khác (khoản 3 Điều 141 BLDS năm 2015) Quy định này nhằmngăn ngừa và loại trừ những giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện có thể đem lạihậu quả bất lợi cho người được đại diện

15 So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền?

Trang 14

Điểm giống nhau

 Hai loại đại diện này đều là việc một người nhân danh và vì lợi ích của ngườithứ khác, xác lập thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện

Đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền đều có khung pháp lý chung :Căn cứ xác lập quyền đại diện, cá nhân đại diện, phạm vi đại diện, thời hạn đại diện

Hậu quả giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện hoặc do người xáclập thực hiện vượt quá phạm vi đại diện của đại diện theo pháp luật hay đại diện theo

ủy quyền đều không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với người được đại diện trừtrường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác ( theo quy định

người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác ( theo quy định tại khoản 3 điều

141 BLDS 2015 ).

Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của

mình ( theo quy định tại khoản 4 điều 141 BLDS 2015 ).

Đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền đều chấm dứt đối với cánhân khi việc ủy quyền không còn cần thiết hoặc việc ủy quyền không tiếp tục thựchiện được, như khi pháp nhân chấm dứt hoặc người đại diện, người được đại diện chết

( theo quy định tại điều 140 BLDS 2015 ).

Ngày đăng: 03/11/2020, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w