HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn đúng yêu cầu - Viết đoạn văn ngắn miêu tả hình ảnh Bác Hồ trong đêm không ngủ?. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.[r]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC MễN NGỮ VĂN 6 (Tuần 21 đến 29)
- Mục tiờu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài Giỏ trị nội
dung, liờn hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản
- Năng lực: Năng lực thu thập thụng tin, hợp tỏc, cảm thụ, giải quyết vấn đề, tư duy sỏng
- P1: Từ đầu - > Đơn điệu: ấn tợng chung về sông nớc Cà Mau
- P2: Tiếp - > Ban mai: Cảnh sông nớc Cà Mau
- P3:: Còn lại: Con ngời vùng sông nớc Cà Mau.
II Đọc- Tìm hiểu văn bản:
1/ Ấ n t ợng ban đầu :
- Nhiều sông ngòi, kênh rạch
- Tiếng rì rào của rừng và biển
* Cảm nhận qua thị giác, thính giác.
- Sự đa dạng về màu sắc, tiếng nói của ngời bán hàng
- > Quan sát kĩ lỡng, màu sắc, âm thanh.
*Hoạt động của con ngời Năm Căn thật đông vui, nhộn nhịp.
HĐ: Tổng kết đỏnh giỏ ý nghĩa, nghệ thuật
Mục tiờu: HS khỏi quỏt kiến thức.
III-Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Miờu tả từ bao quỏt đến cụ thể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hỡnh chớnh xỏc, kết hợp với biện phỏp tu từ
Trang 2- Sử dụng ngụn ngữ địa phương kết hợp miờu tả và thuyết minh
2 í nghĩa :
* Ghi nhớ : (Sgk)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn luyện tập củng cố học bài
Mục tiờu: Củng cố kiến thức và nắm nội dung cơ bản.
+ Ôn lại kiến thức về biện pháp so sánh đã học ở Tiểu học
+ Tập trả lời các câu hỏi và làm bài tập Sgk
*********************************************
Tuần 21
Tiết 78 SO SÁNH
HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiờu: HS nắm được So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh
- Năng lực: Năng lực thu thập thụng tin, hợp tỏc, cảm thụ, giải quyết vấn đề, tư duy sỏng
- So sánh đồng loại( ngời với ngời): Thầy thuốc nh mẹ hiền
- So sánh đồng loại(vật với vật): Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít nh mạng nhện
- So sánh khác loại(vật với ngời): Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngờibơi ếch
- So sánh cái cụ thể và cái trìu tợng: sự nghiệp của chúng ta nh rừng cây đang lên, đầy nhựa sống và ngày càng lớn mạnh nhanh chóng
Trang 3Hoạt động 4: Hướng dẫn củng cố học bài :
Mục tiờu: Có ý thức vận dụng phù hợp kiến thức đã học khi giao tiếp
4/ H ớng dẫn hs học bài :
- Nắm vững nội dung bài
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiờu: - HS nắm đợc 1 số thao tác cơ bản cần thiết cho việc viết văn miêu tả: Quan
sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét
- Thấy đợc vai trò, tác dụng và mối quan hệ trực tiếp của các thao tác
- Năng lực: Năng lực thu thập thụng tin, hợp tỏc, cảm thụ, giải quyết vấn đề, tư duy sỏng
-> Ngời viết biết quan sát, sau đó tởng tợng, so sánh để làm nổi bật đối tợng đợc miêu tả.
* Để làm nổi bật đặc điểm của sự vật trong văn miêu tả cần phải biết quan sát đặc điểm của
sự vật, sau đó tởng tợng để có cách so sánh
* Ghi nhớ: Sgk/ 28.
Tiết 80 : Hoạt động 3 : Luyện tập
Mục tiờu: - Quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết văn miêu tả
II/ Luyện tập :
Bài tập1: Điền từ và nhận xét :
(1) gơng bầu dục; (2) cong cong; (3) lấp ló; (4) cổ kính; (5) xanh um
- > Tác giả đã quan sát và lựa chọn đợc những hình ảnh rất tiêu biểu, đặc sắc Những hình
ảnh đó là: mặt hồ sáng long lanh; cầu Thê Húc màu son; đền Ngọc Sơn; gốc đa già rễ lá xum xuê; tháp rùa xây trên gò đất giữa hồ Đó là những đặc điểm mà các hồ khác không có
* Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn đều là những từ ngữ chỉ tính chất của Hồ Gơm Nếu
thay những từ đó bằng những từ khác thì không hợp với đặc điểm của hồ
Bài tập 2: Xác định những đặc điểm tính chất của Dế Mèn.
- Rung rinh; bóng mỡ soi gơng đợc
- Nổi từng tảng rất bớng
- Răng đen nhánh; nhai ngoàm ngoạp
- Râu dài; rất đổi hùng dũng
Trang 4- Trịnh trọng; khoan thai
*Ngoại hình đẹp, cờng tráng, tính tình ơng bớng, kiêu căng
Bài tập 3 : Tìm đặc điểm ngôi nhà (căn phòng) em đang ở.
Bài tập 4 : Tìm chi tiết liên tởng so sánh
Chẳng hạn:
- Mặt trời nh một chiếc mâm lửa
- Bầu trời trong sáng và mát mẻ nh khuôn mặt của em bé sau một giấc ngủ dài
- Những hàng cây nh những bức trờng thành cao vút
4/ H ớng dẫn hs học bài :
- Nắm vững nội dung bài
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : “ Bức tranh của em gái tôi”
Mục tiờu: - Tỡnh cảm của người em cú tài năng đối với người anh.
- Những nột đặc sắc trong nghệ thuật miờu tả tõm lớ nhõn vật và nghệ thuật kể chuyện
- Cỏch thức thể hiện vấn đề giỏo dục nhõn cỏch của cõu chuyện: khụng khụ khan, giỏo huấn mà tự nhiờn, sõu sắc qua sự tự nhận thức của nhõn vật chớnh
Nụ̣i dung ghi vở I.Tỡm hiểu chung :
Trang 5-Đ2:Tiếp… tài năng
-Đ3:Tiếp… thở dài
-Đ4:tiếp…nhận giải
-Đ5: còn lại
II.Tìm hiểuvăn bản:
1.Nhân vật Kiều Phương:
- Say mê hội hoạ
- Có tài năng, hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu
2.Nhân vật người anh:
- Quan sát những biểu hiện của lòng say mê hội hoạ của Kiều Phương
- Mặc cảm vì nghĩ rằng bản thân không có năng khiếu gì.- Xúc động khi cảm nhận được tâm hồn, lòng nhân hậu của Kiều Phương qua bức tranh “ Anh trai tôi”
III.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
-Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật.
2/.Nội dung: Ghi nhớ:: (Sgk/35)
3/ Ý nghĩa văn bản:Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn
lòng ghen ghét đố kị
IV/ Luyện tập:
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập
Hãy đóng vai người anh trai kể lại truyện
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kể lại truyền thuyết khác
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 6Viết một đoạn văn ngắn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước
bức tranh được giải nhất của người em gái
4 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắc được truyện
- Hiêủ ý nghĩa của truyện
- Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có một ai đó đạt thành tích xuất sắc
- Kể được truyện, học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị: “ Vượt thác” ( đọc, tóm tắt nội dung, tìm bố cục, phân tích hình ảnh dượng Hương Thư …)
-Tiết sau học: Luyện nói kể chuyện.
Tuần 22:
Tiết 83+84 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO
SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
Nội dung ghi vở
I Yêu cầu khi nói:
Trang 7II.Thực hành luyện nói:
1a.Nhân vật Kiều Phương:
-Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh…
-Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lượng, có tài năng hội họa
1b.Nhân vật người anh:
-Hình dáng: gầy, cao, đẹp trai
-Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, tự ti, ân hận, ăn năn…
-Hình ảnh người anh thực và người anh trong tranh không có gì khác nhau
- Tập quan sát và lập dàn ý cho bài văn miêu tả
- Chuẩn bị “Phương pháp tả cảnh”(Đọc kĩ các đoạn văn, nhận xét ngòi bút miêu tả của tác giả để rút ra bài học…)
- Chuẩn bị bài chương trình địa phương “Rèn luyện chính tả” , các em tập viết trước ở nhà,
- Tiết tới học bài “Vượt thác”
****************************************
TUẦN 23
Tiết 85 -VÕ QUẢNG-VƯỢT THÁC
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Nắm được xuất xứ, bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản
Năng lực: thu nhận thông tin, hợp tác, tư duy, cảm thụ, giải quyết vấn đề
Trang 8NỘI DUNG GHI VỞ
I Tìm hiểu chung
1.Đọc văn bản
2 Tác giả:
- Quê ở tỉnh Quảng Nam
- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
-Bài văn miêu tả một cuộc vượt thác của con thuyền dưới sự điều khiển của dượng HT
- Theo trình tự thời gian và không gian
*Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầu… nhiều thác nước
- Đoạn 2: Đến P.Rạnh…Cổ Cò
- Đoạn 3: còn lại
II Đọc-hiểu văn bản
1) Bức tranh thiên nhiên của dòng sông và hai bên bờ:
- Ở vùng đồng bằng: thuyền xuôi chầm chậm, nước chảy êm đềm, hiền hòa thơ mộng,những bãi dâu bạt ngàn ,càng về ngược vườn tược càng um tùm
- Ở đoạn có nhiều thác ghềnh: Vườn tược xanh um, núi cao chắn ngang, nước từ trên caophóng giữa hai vách đá dựng đứng, chảy đứt đuôi rắn
- Ở đoạn cuối: Bớt hiểm trở, dòng sông chảy quanh co, mở ra đồng bằng
Miêu tả tỉ mỉ, so sánh và nhân hóa độc đáo, từ láy gợi hình
Thiên nhiên thay đổi qua từng vùng: êm đềm đến hiểm trở , dữ dội đến bằng phẳng:thiên nhiên đa dạng, phong phú, giàu sức sống vừa tươi đẹp vừa nguyên sơ cổ kính
2) Hình ảnh nhân vật dượng Hương Thư:
- Ngoại hình: Cởi trần, bắp thịt cuồn cuộn, quai hàm bạnh, mắt nảy lửa, như pho tượngđồng đúc, như hiệp sĩ của Ý oai linh hùng vĩ
-NT: tả cảnh, tả người tự nhiên, sinh động; so sánh hấp dẫn, nhân hóa độc đáo
-Ý nghĩa : “Vượt thác” là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ
đó đã nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
*Ghi nhớ: sgk/41
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
Trang 9-Hai bài Sông nước Cà
Mau và Vượt thác đều
* Sông nước Cà Mau: Thiên về tả cảnh chằng chịt của sông
ngòi, vẻ đẹp của phong cảnh sông nước Cà Mau, cảnh sinh hoạtđông vui nhộn nhịp của nhân dân sống ở đây
- Nghệ thuật miêu tả: vừa miêu tả cảnh vật vừa giới thiệu cáchđặt tên cho đất đai
* Vượt thác: Thiên về tả cảnh hùng vĩ, địa thế hiểm trở của một
đoạn sông Thu Bồn để từ đó làm nổi bật lên sức mạnh lao động,khắc họa thiên nhiên
- Nghệ thuật: Dùng bút pháp khắc họa để xây dựng lên một hình tượng nhân vật mạnh mẽ lớn lao giữa một khung cảnh thiên nhiênhùng vĩ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn
Năng lực: tự học tư duy, sáng tạo
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hình ảnh dượng Hương Thư
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - MỞ RỘNG
Mục tiêu: biết tìm tòi thêm các tác phẩm viết về th nh con người
Tìm thêm những tác phẩm viết về quê hương, thiên nhiên, con người
4.Hướng dẫn tự học và dặn dò
- Bài văn tả cảnh gì? Ca ngợi ai?
- Biện pháp nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích là gì?
- Chỉ ra những nét đặc sắc của cảnh thiên nhiên được miêu tả trong “Sông nước Cà Mau”
và “Vượt thác”
- Đọc bài “Đọc thêm: Nước non ngàn dặm – Tố Hữu” (SGK – 41) và học thuộc lòng
- Soạn bài “Buổi học cuối cùng”
- Chuẩn bị tiết sau: “So sánh”(tt)
Mục tiêu: HS hiểu được các kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh
NỘI DUNG GHI VỞ
I Các kiểu so sánh :
- Các phép so sánh:
(1) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức cùng chúng con
So sánh không ngang bằng
(2) Mẹ là ngọn gió suốt đời của con
Trang 10So sánh ngang bằng.
- So sánh ngang bằng: Như, tựa, ý như, như - So sánh không ngang bằng: hơn, kém, thua,
không như, hơn là, chẳng bằng, chưa bằng
1.- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn…như cho xong chuyện…- Có chiếc lá như con chim…-
Có chiếc lá … như thầm bảo…- Có chiếc lá như sợ hãi…-> Có vế A, vế B, có từ so sánh
a) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè -> từ so sánh: là -> so sánh ngang bằng
b) Con đi… chưa bằng muôn nỗi… -> từ so sánh: chưa bằng -> không ngang bằngCon đi… chưa bằng khó nhọc… -> từ so sánh: chưa bằng -> không ngang bằngc) Anh đội viên mơ màng/ Như nằm trong giấc mộng -> từ so sánh: như -> ngang
Dọc sường núi, những cây to mọc giữa búp lúp xúp nom xa như những cụ già…
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức dã học để viết đoạn văn -BT3: GV hướng dẫn HS viết đoạn văn:
Yêu cầu:
+ Nội dung: Tả cảnh dượng Hương Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ
+ Độ dài: Khoảng từ 3-5 câu
+ Kĩ năng: Sử dụng 2 kiểu so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
* Hướng dẫn tự học
Viết 1 đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh
Chuẩn bị tiết sau: “Chương trình địa phương: Rèn luyện chính tả”
Trang 111.Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các phụ âm cuối : c/t; n/ng.
Ví dụ : bắc cầu, bắt cá; chắc chắn, chắt chiu, cháu chắt; chặc lưỡi, chặt chẽ…
Bàn bạc (động từ: trao đổi ý kiến), bàng bạc (tính từ, từ láy : tỏa rộng khắp nơi, ánh trăng bàng bạc); biên bản, cái bảng; càn quấy, càng cua; san sẻ, sang sửa…
2 Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các dấu thanh : dấu hỏi, dấu ngã.
Ví dụ: nghĩ ngợi, nghỉ ngơi, nghỉ tay, nghĩ bụng; ngả nghiêng, ngả màu, ngã nhào, ngã ngửa; nổi trôi, nổi bật, nỗi khổ, nỗi niềm, mải miết, mãi mãi…
Hoạt động 2 Giáo viên có thể nêu ra mẹo chính tả như sau:
1/ Ở các từ láy : vận dụng quy tắc cùng nhóm
+ Huyền – ngã – nặng Ví dụ: đẹp đẽ, tầm tã, lặng lẽ…
+ Sắc – hỏi – không Ví dụ: sắc sảo, hỏi han, vất vả, viển vông…
GV lưu ý HS cách ghi nhớ như sau :
Em Huyền mang Nặng Ngã đau
Hỏi Không Sắc thuốc lấy đâu mà lành ?
(Lưu ý : vẫn có một số từ thuộc trường hợp ngoại lệ như bền bỉ, khe khẽ, hồ hởi,
ve vãn, vỏn vẹn…)
2/ Ở các từ Hán Việt: thường các tiếng bắt đầu bằng một trong các phụ âm M,
N, NH, V, L, D, NG đều mang dấu ngã Ví dụ : mã số, mẫu giáo; nỗ lực, trí não; nhẫnnại; lãnh tụ, thành lũy; dã man, dũng sĩ; đội ngũ, nghĩa khí…
Hoạt động 3 GV tiếp tục hướng dẫn HS nhận dạng những từ dễ mắc lỗi
3/ Những từ dễ mắc lỗi do nhầm lẫn các nguyên âm đôi : iu/iê.
Ví dụ : chiu chít, chiêu sinh, đăm chiêu; dịu dàng, hiền dịu, diệu kì, huyền diệu.
4/ Những từ dễ mắc lỗi do cách phát âm địa phương : ao/ô; ăn/en; v/d.
Ví dụ : Cái bao -> cái bô, phong trào -> phong trồ, xin chào -> xin chồ…
Búp măng -> búp men, củ sắn -> củ sén, ăn cơm -> en cơm…
Về -> dề, vĩnh biệt -> dĩnh biệt, vội vàng -> dội dàng…
Lưu ý : có những trường hợp tiếng Quảng phát âm đúng nhưng các em lầm
tưởng sai nên đã sửa lại làm cho từ bị sai Ví dụ : cái chén -> cái chắn, hoa sen -> hoasăn, chen chúc -> chăn chúc…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
Hoạt động 4: luyện tập
1 Viết một đoạn (bài) chứa các âm, dấu dễ mắc lỗi.
Trang 12GV cho HS nghe - viết một đoạn thơ.theo tài liệu
2 Làm bài tập chính tả
Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hành, làm bàitập
a) Điền vào chỗ trống :
- Điền chữ cái hoặc dấu thanh vào chỗ trống các từ sau:
+ c hay t : mắc cỡ, mắt cá, mặc kệ, mặt chữ, lười nhác, nhát gan, phác họa, phátbờ
+ n hay ng : lãn công, lảng tránh, lãng mạn, ban tặng, bang giao
+ Dấu hỏi hay dấu ngã : viển vông, viễn xứ, mảnh mai, mãnh liệt, ngủ gật, ngũ
cốc
- Điền tiếng vào chỗ trống
+ Con đường rải nhựa thẳng tắp, phẳng phiu
+ Anh ta thích phiêu lưu, mạo hiểm
+ Học sinh cần tham gia phong trào thể dục, thể thao
b) Tìm từ :
+ Chỉ tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất
Ví dụ :Sự vật : cây bàng, cái bàn; cái tô (tộ), tao nôi…
Hoạt động : nhủi tôm (cá), ủi dất, đảo đất, đỗ xe…
Trạng thái : đăm chiêu, ngơ ngác, ngớ ngẩn…
Đặc điểm : hấp tấp, lẻo khoẻo, mảnh khảnh…
Tính chất : rắn chắc, cay xè, đen thui…
+ Tìm tên các loài cá bắt đầu bằng phụ âm ch hoặc bắt đầu bằng phụ âm tr.
Ví dụ : cá chuồn, cá chim, cá trích, cá tràu…
+ Tìm các từ phức chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanhngã
Ví dụ : - Chỉ hoạt động : chui nhủi, đục đẽo , chạy nhảy …
- Chỉ trạng thái : ngẩn ngơ, mỏi mệt, ngỡ ngàng…
- Học bài , nắm vững các cách ghi nhớ để tránh sai lỗi chính tả.
- Soạn bài “Nhân hóa” theo câu hỏi SGK.
****************************************
TUẦN 23
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:nắm được phương pháp làm bài văn tả cảnh , cách quan sát và tr bày
Nội dung ghi vở
I Phương pháp viết văn tả cảnh:
1 Đọc văn bản (SGK – 45,46)
Trang 13a Đối tượng miêu tả: Người chống thuyền vượt thác ( Dượng Hương Thư với hành
trình của cuộc vượt thác
- Qua hình ảnh nhân vật, người đọc đã hình dung ra được những nét tiêu biểu của cảnhsắc Đó là người vượt thác đã phải đem hết sức lực, tinh thần để chiến đấu thác dữ: Haihàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, quai hàm bạnh ra, bắp thịt cuồn cuộn như hiệp sĩ
( Tả ngoại hình và động tác )
b Đối tượng miêu tả: Quang cảnh dòng sông và rừng đước Năm Căn.
- Thứ tự miêu tả: Tả từ dưới mặt sông nhìn lên bờ (gần - xa )
c Dàn ý.
* Phần thứ nhất: từ đầu màu xanh là màu của lũy: Giới thiệu chung về lũy tre làng
( tác dụng, cấu tạo, màu sắc )
* Phần thứ hai: tiếp không rõ: Tả kĩ ba vòng của lũy tre.
* Phần thứ ba: còn lại: Tả măng tre dưới gốc
a.Từ ngoài vào trong (trình tự không gian)
b Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ (trình tự thời gian)
- Cảnh bên ngoài lớp học: Sân trường, gió cây…
Viết phần mở bài và phần kết bài
Bài tập 2 Tả cảnh sân trường ra chơi.
* Tả theo trình tự thời gian.
- Trước giờ ra chơi
- Trong giờ ra chơi
+ Học sinh các lớp ùa ra sân
+ Cảnh học sinh chơi đùa các trò chơi quen thuộc
- Sau giờ ra chơi
3 Dàn ý chi tiết bài “Biển đẹp”:
a Mở bài: - Tên văn bản: Biển đẹp
b Thân bài: Cảnh đẹp của biển trong những thời điểm khác nhau:
- Buổi sớm nắng sáng - Buổi chiều gió mùa đông bắc - Ngày mưa rào
- Buổi sớm nắng mờ - Buổi chiều lạnh - Buổi chiều nắng tàn, mát dịu
Trang 14- Buổi trưa xế - Biển, trời đổi màu
c Kết bài: - Nhận xét vì sao biển đẹp?
* Tóm lại, người viết không tả theo trình tự thời gian, cũng không theo không gian
mà theo mạch cảm xúc và hướng theo con mắt của mình
Hướng dẫn tự học
+Khi làm bài văn tả cảnh cần phải làm gì? Bố cục bài văn tả cảnh gồm có mấy phần?
-Viết MB, KB ở BT số 1
+Chuẩn bị bài mới “Phương pháp tả người ” theo câu hỏi SGK
Hướng dẫn làm bài viết số 5 ở nhà
Đề : Tả lại quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi
(Yêu cầu tả theo trình tự như bài tập 2 ở trên )
-Đọc phần “Đọc thêm” (SGK -48)
-Nhớ các bước cơ bản khi làm một bài văn tả cảnh
-Nhớ dàn ý khái quát của bài văn tả cảnh
-Tìm một số bài văn tả cảnh và xác định được dàn ý của những bài văn đó
VIẾT BÀI LÀM VĂN TẢ CẢNH Ở NHÀ
A - Mục đích yêu cầu: Bài kiểm tra nhằm đánh giá học sinh ở các phương diện:
Biết cách làm bài văn tả cảnh bằng thực hành viết
Trong khi thực hành, biết cách vận dụng các kỹ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn tả cảnh nói riêng đã học ở các tiết học trước đó
Các kỹ năng: Diễn đạt, trình bày, chữ viết, ngữ pháp…
B - Tiến hành:
I - Đề bài: Em hãy tả lại quang cảnh của sân trường em trong giờ ra chơi
* Yêu cầu: Học sinh miêu tả lại quang cảnh giờ ra chơi theo thứ tự thời gian hoặc không gian
Trang 15- Ngôi kể:thứ nhất.
Hoạt động 3 : Đọc hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn
* Hành động cuối buổi học:
-> Lòng yêu nước, trân trọng tiếng nói dân tộc
Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá ý nghĩa , nghệ thuật
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.
III/.TỔNG KẾT:
*Ghi nhớ: (SGK/ 55).
Hoạt động 5: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức TLV để làm bài tập.
Nội dung ghi vở
I/ Nhân hoá là gì?
Trang 16- Dùng những từ dành cho con người để chỉ vật.
=> Sự vật, con vật được miêu tả sinh động hơn, tăng tính biểu cảm cho sự biểu đạt
=> Nhân hoá
*Ghi nhớ: SGK/ 57
II/ Các kiểu nhân hoá:
1/.Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
2/.Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ tính chất, hoạt động của vật
3/.Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
* Ghi nhớ: SGK/ 58
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được giá trị phép nhân hóa.
- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình
III/ Luyện tập:
Bài 1/ 58
1/- Phép nhân hoá: đông vui, mẹ,con, anh, em tíu tít, bận rộn
=>Tác dụng:Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hìnhdung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng
Bài 2/ 58.
Hs kẻ bảng hai cột để so sánh
*Cách diễn đạt:
- Đoạn 1: Dùng nhiều phép nhân hoá nên câu văn sinh động, giàu hình ảnh và gợi cảm hơn
- Đoạn 2: Diễn đạt đơn điệu không gợi được ở người đọc sự tưởng tượng, so sánh
Bài 3/ 58.
a) Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
b) Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tình cảm của người để chỉ hoạt động, tình cảm của sự vật.c) Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
Dùng từ ngữ chỉ hành động, tình cảm của người chỉ hành động, tình cảm của vật
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập
- Soạn bài mới
*******************************************
Tuần 24: Tiết 92: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
Trang 17- Xác định đối tượng miêu tả.
- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: - Viết một bài văn tả người.
- Bước đầu trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể.
Miêu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động…
- Mái tóc bạc, dáng đi khoan thai
- Khuôn mặt phúc hậu…
Hoạt động 4: Hướng dẫn củng cố, học bài
Mục tiêu: Hệ thống kiến thức, chuẩn bị bài mới.
Trang 181 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Tìm hiểu vài nét cơ bản về tác giả và tác phẩm Hiểu được hình ảnh Bác Hồ trong cảm
nhận của người chiến sĩ và tâm tư của anh đội viên trong bài thơ
Nội dung ghi vở
Trang 19- Bố cục: 3 đoạn
- Thể thơ, nhân vật và phương thức biểu đạt:
- Thể thơ: 5 chữ
- Nhân vật:
+ Bác Hồ ( nhân vật trung tâm)
+ Anh đội viên
- Phương thức biểu đạt: tự sự + miêu tả + biểu cảm
II Đọc – Hiểu văn bản: