BÀI THI THỰC HÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ A Thời gian làm bài: 60 phút Phần I: Soạn thảo đoạn văn: KHỐI XỬ LÝ TRUNG TÂM BỘ NHỚ TRONG-BỘ NHỚ NGOÀI I/ khối xử lý trung tâm- CPU Central-P[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/11/2010
Tiết 1+2: NHẬP MÔN TIN HỌC
I Mục tiêu
- Nắm được khái niệm về Tin học;
- Biết được một số thành phần cơ bản của máy tính;
- Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc
II Phương pháp
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
GV: Để làm quen với nghề trước hết
chúng ta hãy tìm hiểu một số kiến thức
liên quan đến nghề
GV: Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu khái
niệm tin học là gì?
HS: Chú ý nghe giảng và chép bài
I Khái niệm về Tin học
1 Khái niệm
- Tin học: là một nghành khoa học có mụctiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện
tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất củathông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ,tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứngdụng vào các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội
* Thuật ngữ Tin học:
- Trong tiếng Pháp: Informatique
- Trong tiếng Anh: Informatics
- Trong tiếng Mĩ: Computer Science (khoahọc máy tính)
2 Ứng dụng của tin học
- Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đãxâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của
Trang 2GV: Một thành phần không thể thiếu của
Tin học đó là máy vi tính Có thể nói máy
vi tính là xương sống của nghành Tin học
Vậy máy tính có những thành phần cơ bản
nào, cấu tạo ra sao? Mời các em chú ý vào
nội dung bài giảng mà thầy sẻ giới thiệu
sau đây
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Để cụ thể hơn chúng ta sẽ đi vào tìm
hiểu chi tiết của từng bộ phận
GV: Như các em đã thấy trong sơ đồ, CPU
gồm hai khối chính là bộ điều khiển (CU –
control unit): hướng dẫn các bộ phận khác
thực hiện chương trình và bộ số học/ lôgic
(ALU – arithmetic/ logic unit): thực hiện
các phép toán số học và lôgic
- Ngoài ra CPU còn có thêm một số thành
con người Hiện nay, trên phạm vi thế giới,các công cụ của công nghệ thông tin đangdần dần thay thế những công cụ truyềnthống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trêntất cả các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, giáodục, kinh tế, xã hội
II Các thành phần cơ bản của máy tính
1 Hệ thống tin học
- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí,xuất, truyền và lưu trữ thông tin
- Gồm 3 phần:
+ Phần cứng (Hardware)+ Phần mềm (Software)+ Sự quản lí và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc chung của một máy tính
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU – central processing unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất củamáy tính, đó là thiết bị chính thực hiện vàđiều khiển việc thực hiện chương trình
Bộ xữ lý trung tâm
Bộ điều khiển
Bộ số học/
lôgic
Bộ nhớ trong
Thiết bị vào
Thiết
bị ra
Trang 3phần khác như thanh ghi (Register) và bộ
nhớ truy cập nhanh (Cache)
GV: Theo các em trong sơ đồ hoạt động
của máy tính thì bộ phận nào lưu trữ thông
tin và dữ liệu?
HS: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
GV: Đúng vậy, nhưng tại sao chúng lại
được phân ra thành hai bộ phận như vậy?
Chúng ta hãy tìm hiểu xem
GV: Nó gồm hai phần: bộ nhớ chỉ đọc
(ROM – read only memory) và bộ nhớ
truy cập ngẫu nhiên (RAM – random
access memory)
GV: Như các em đã biết trong máy tính có
hai bộ phận có thể lưu trữ thông tin và dữ
liệu đó là bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Vậy bộ nhớ ngoài nó có chức năng gì và
có cấu tạo, cách lưu trữ thông tin như thế
nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây
GV: Các em có thể cho biết bộ nhớ ngoài
thường là những thiết bị nào?
HS: Đĩa CD, băng từ,
GV: Chuẩn ý
GV: Đĩa mềm có đường kính dài 8,89cm
với dung lượng 1,44MB Đĩa cứng có dung
lượng lớn và tốc độ đọc, ghi nhanh và
được gắn cố định trong máy…
GV: Như các em đã biết máy tính không tự
hoạt động mà phải thông qua sự điều khiển
và quản lí của con người Vậy con người
điều khiển máy tính thông qua gì?
HS: Màn hình, loa, máy in…
4 Bộ nhớ trong (Main memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình đượcđưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữliệu đang được xữ lí
- Gồm hai thành phần: ROM và RAM
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữliệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩacứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
Dữ liệu trong các thiết bị này có thể tồn tạingay cả khi không còn nguồn điện
6 Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vàomáy tính
* Bàn phím (Keyboard): được chia thànhhai nhóm phím: nhóm phím chức năng vànhóm phím kí tự
7 Thiết bị ra (Output device)
- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máytính
* Màn hình (Monitor) Chất lượng của mànhình phụ thuộc vào độ phân giải và chế độmàu
Trang 4GV: Chuẩn ý và nói rõ chức năng của từng
loại thiết bị
GV: Hãy cho biết loa và tai nghe có chức
năng gì?
HS: Nghiên cứu và suy nghĩ trã lời
GV: Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ
trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ
* Loa và tai nghe (Speaker andHeadphone): dùng để đưa dữ liệu âm thanh
ra môi trường ngoài
* Môđem (Modem): thiết bị truyền thôngchuyển đổi số liệu (xuất và nhập)
GV: Nêu khái niệm và cách phân loại phần
mềm
HS: Chú ý quan sát và ghi bảng
GV: Nêu khái niệm phần mềm hệ thống
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Hãy nêu một số hệ điều hành mà em
- Phân Loại: (Hai doại)+ Phần mềm hệ thống+ Phần mềm ứng dụng
2 Phần mềm hệ thống
- Là Chương Trình Thường Trực TrongMáy Tính Cung Cấp Các Dịch Vụ TheoYêu Cầu
- Tạo Môi Trường Làm Việc Của Các PhầnMềm Khác
- Phần Mềm Hệ Thống Quan Trọng Nhất
Là Hệ Diều Hành (Operating System): CóChức Năng Điều Khiển Các Hoạt ĐộngCủa Máy Tính Gồm:
+ Khởi Động Máy+ Quản Lí, Diều Khiển Phần Cứng+ Quản Lí Thực Hiện Các Phần Mềm
3 Phần mềm ứng dụng
Trang 5- Là các phần mềm được viết hoàn chỉnhchỉ cần cài đặt lên máy và sử dụng.
- Ví Dụ: Soạn thảo văn bản, Xử lí ảnh,Quản lí học sinh, Lập thời khoá biểu, …
4: Củng cố -Dặn dò về nhà.
- Thuật ngữ Tin học là gì?
- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?
- Chức năng của CPU là gì?
- Chức năng của bộ nhớ trong là gì? Nó gồm mấy thành phần
- Các em về nhà xem lại nội dung bài học hôm nay
Ngày soạn: 28/11/2010
Tiết: 3+ 4: THỰC HÀNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được cấu trúc chi tiết bên trong của một máy tính
- Biết cách khởi động và các cách để tắt máy tính
- Thuyết trình và giảng giải
- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?
Đặt vấn đề: Trong các bài học trước các em đã được tìm hiểu lí thuyết về công
nghệ thông tin, các phần mềm cơ sở và làm quen với giqo diện người dùng trênWindows Tiết hôm nay chúng ta sẻ thực hành tìm hiểu về cấu trúc bên trong của mộtmáy tính
3 Nội dung thực hành
a) Xem cấu trúc bên trong của máy tính
Trang 6- GV lần lượt tháo các thiết bị trong máy tính ra và yêu cầu học sinh gọi tên cácthiết bị, nêu chức năng của chúng
- GV hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc một số thông số kỉ thuật trên các thiết
bị (RAM, ổ đĩa cứng, Mainboard, ) và cách lắp sáp các thiết bị đó lại với nhau đểtạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
- Khởi động: nhấn vào nút Power trên thân máy
- Tắt: kích chuột vào biểu tượng Start\Turn Off
Computer: xuất hiện bảng chọn (hình bên):
+ Nếu chọn chế độ Stand By: máy sẽ tạm tắt chế độ
hiển thị trên màn hình Khi muốn khởi động lại chỉ cần
nhấn phím bất kì trên bàn phím
+ Nếu chọn chế độ Turn Off: máy sẽ tắt hẳn và khi
muốn khởi động lại phải nhấn vào nút Power trên thân
Trang 7GV: Không giống như trong HĐH
Windows, trong HĐH Dos thành phần
của nó đơn giản hơn
- Giới thiệu một số thành phần cơ bản
lí các chương trình đang hoạt động trênmáy tính, quản lí việc cấp phát tàinguyên của máy
* Các thành phần cơ bản của HĐH
MS – DOS gồm: Boot Record, hai file
ẩn: IO.SYS, MSDOS.SYS, file thiết lậpcấu hình CONFIG.SYS, bộ thông dịchCOMMAND.COM và file thực hiện tựđộng AUTOEXEC.BAT
HĐH bao gồm những lệnh gọi là lệnhđiều hành Các lệnh này thường tác độnglên những đối tượng do hệ điều hànhquản lí: đĩa, file, thư mục,…
1 Chương trình – Trình ứng dụng (Program – Application)
- Chương trình là tập hợp các câu lệnhđược sắp xếp, tổ chức theo một quy tắc
Trang 8HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chuẩn ý và nêu khái niệm chương
trình – trình ứng dụng ở trong Dos
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
GV: Nêu quy tắc viết tên file trong
2 Tệp (file)
- Là một tập hợp có tổ chức của cácthông tin có quan hệ với nhau File làđơn cị thông tin mà HĐH quản lí HĐHquản lí file thông qua tên của nó
* Quy tắc viết tên file trong MS – DOS: tên file (filename) gồm phần
chính và phần mở rộng (phần mở rộnggọi là phần đuôi hoặc phần đặc trựng)phân tách nhau bởi dấu chấm (phần mởrộng có thể có hoặc không)
- Phần chính tối đa gồm 8 kí tự, phần
mở rộng có tối đa 3 kí tự Tên file khôngchứa dấu cách, không phân biệt chử hoachử thường
- DOS dùng 2 kí tự ? và * để đại diệncho các kí tự trong tên file khi cần xử límột nhóm file có tên gần giống nhau+ Dấu ? đại diện cho một kí tự bất kìtrong tên file tại vị trí mà nó xuất hiện
Ví dụ: Dãy kí tự: LG-?.DOC xác địnhtên của các file gồm 4 kí tự, trong đó có
3 kí tự đầu là LG-, kí tự thứ 4 là tuỳ ý.+ Dấu * đại diện cho một dãy kí tự bất
kì trong phần chính hoặc phần mở rộngcủa tên file tính từ vị trí nó xuất hiện Vídụ: *.Doc là tập các file có phần mởrộng là Doc, tên tuỳ ý; *.* đại diện chotoàn bộ tên file có thể có
3 Thư mục (Directory)
- Thư mục là một cấu trúc có khã năngchứa file Đặt tên thư mục theo quy tắcđặt tên file
* Một số khái niệm về thư mục:
+ Thư mục gốc: là thư mục nguyên thuỷtrên đĩa, được tạo một cách tự động, tồn
Trang 9GV: Em hiểu như thế nào về khái niệm
HS: Chú ý nghe giảng và chép bài
GV: Giới thiệu tổng quát về một lệnh của
MS-DOS
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Lệnh trong MS – DOS được phân
thành 2 loại
- Cần phân biệt lệnh ngoại trú với file
chương trình Khi nêu một lệnh, nếu
tại cùng với sự tồn tại của đĩa
+ Thư mục hiện thời+ Thư mục mẹ, thư mục con: Nếu trongthư mục Dir1 có chứa thư mục Dir2 thìthư mục Dir2 được gọi là thư mục concủa thư mục Dir1
4 Đường dẫn (Path)
- Là một dãy các thư mục có quan hệ vớinhau và được phân cách nhau bởi dấu \.Đường dẫn đầy đủ được bắt đầu từ ổ đĩa
và kết thúc ở thư mục cần tác động;Đường dẫn rút gọn khởi đầu từ vị trí củathư mục hiện thời để xác địng đường đitrong cấu trúc thư mục
5 Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS
- Khởi động máy
- Nạp HĐH
- Xuất hiện dấu mời làm việc
- Quá trình giao tiếp giữa người sử dụngvới máy tính điện tử thông qua dấu mờilàm việc
+ Người sử dụng nhập lệnh theo yêu cầu+ Dos đọc lệnh, sau đó phân tích, xử lí
II Tổng quan về lệnh MS - Dos
1 Dạng tổng quát của một lệnh MS – DOS:
Tên_lệnh các_tham_số
- Trong đó: tên_lệnh là một lệnh của MS– DOS, các_tham_số có thể có hoặckhông, các_thám_số phân cách nhau ítnhất một dấu phân cách
- Lệnh có thể phân thành 2 loại: nội trú
và ngoại trú+ Lệnh nội trú: là những lệnh được đưathường trực vào bộ nhớ máy tính khikhởi động hệ điều hành
Trang 10không giải thích gì thêm thì ta hiểu ngầm
rằng đó là lệnh nội trú
-Tìm hiểu một số lệnh đơn giản của
MS-DOS
GV: Giới thiệu cho học sinh một số lệnh
cơ bản của MS-DOS
- Cách thao tác với các lệnh đó
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
GV: Sử dụng máy chiếu tiến hành chạy
các lệnh trên máy
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
+ Lệnh ngoại trú: cũng là một lệnh củaHDH, thông thường các lệnh này ít sửdụng hoặc tốn nhiều bộ nhớ Được lưutrữ trên đĩa với phần mở rộng là EXEhoặc COM, tên lệnh chính là tên file
2 Một số lệnh đơn giản của MS – DOS.
- Chuyển đổi ổ đĩa làm việc tạm thờiTên_ổ_đĩa: ( )
Ví dụ: lệnh A: ( ) sẽ chuyển dấu mờilàm việc về ổ đĩa A
- Xoá nội dung màn hình, đưa con trỏ vềgóc trên trái: CLS
- Xem nhãn và số hiệu của ổ đĩa: VOL
- Xem số hiệu của HDH: VER
- Xem và đặt ngày hệ thống: DATE
- Xem và đặt giờ hệ thống: TIME
- Xem nội dung thư mục hiện thời: DIR
- Cách khởi động MS-DOS trongWindows:
Start à Programs à Accessories àCommand Prompt
- HDH MS – DOS gồm những thành phần cơ bản nào?
- Qui tắc viết tên file trong MS – Dos?
- Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS như thế nào?
Trang 11Ngày soạn: 2/12/2010
Tiết 6: HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS
VÀ MỘT SỐ QUY ƯỚC KHI GÕ LỆNH
I
Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết cách khởi động hệ điều hành
- Học sinh nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS –DOS
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: Nêu khái niệm hệ điều hành ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Giáo viên giới thiệu
Hs lắng nghe và ghi chép
- Nêu cách khởi động MS-DOS
- HS suy nghĩ trả lời, gv bổ sung
- Nêu cách thoát khỏi MS-DOS và tắt
C1: Start\ programs\ MS-DOS
C2: Start\ Shut Down\ Restart in DOS\ OK
MS-c, Cáh khởi động từ đĩa mềm
- Đưa đĩa mềm vào ổ
- Bật công tắc CPU, công tắc màn hình
- Màn hình dừng lại ở dấu nhắc A:\_
Trang 12máy HS suy nghĩ trả lời
- Giới thiệu cách thoát khỏi MS-DOS
a, Thoát khỏi MS-DOS
Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit
b, Tắt máy (Thoát khỏi Windown 98 )
- Đóng tất cả các chương trình đang mở
- Start\ Shut Down\ Shut down\ OK
Chú ý: Không được tăt máy bằng cách bấm vào công tắc CPU, hay rút phích điện
3 Một số quy ước khi gõ lệnh
- Giữa các thư mục được ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách
- Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter
-Học sinh phải nắm chắc lệnh gồm những phần nào
-Bước đầu hiểu được các khái niệm đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: Nêu khái niệm hệ điều hành ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Trang 13Dấu kết thúc lệnh là dấu ↵ ( Enter)
để thông báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào
Các loại lệnh: Có hai loại lệnh
- Lệnh nội trú
- Lệnh ngoại trúa) Lệnh nội trú:
Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành thường xuyên được sử dụng và được lưu trong
bộ nhớ từ khi khởi động đến khi tắt máy
Ví dụ: Lệnh Date, Time…
b) Lệnh ngoại trú:
Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít được
sử dụng, và người sử dụng thường lưu
nó trên bộ nhớ dưới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu: COM, EXE Khi thi hành lệnh ngoại trú nó sẽ được nạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành
Trang 14Ngày soạn: 2/12/2010Tiết 8 : CÁC KÍ TỰ THAY THẾ
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các thành phần cơ bản của lệnh ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Giáo viên giới thiệu các ký tự đại diện
“*”
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
- Giáo viên giới thiệu ký tự đại diện
“?”
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
I Các ký tự thay thế 1.Các ký tự đại diện “ *”
Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự
từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho
kí tự từ vị trí đó tới trước dấu chấm
Vi dụ: KTSYS.EXE = *.EXE KTOPEN.EXE = KT*.EXE KTXT.EXE = *.*
2 Ký tự đại diện “?”
Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần mở rộng của tệp tin, nó đứng trong vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự tại
vị trí đó
Ví dụ: KT?YS.EXE ??OPEN.???
4 Củng cố, hướng dẫn về nhà
-Ghi nhớ khi nào cần sử dụng kí tự đại diện nào
Trang 15- Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc.
-Có ý thức ghi chép bài đầy đủ
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Trong hệ điều hành MS_DOS thông tin
được tổ chức theo một cấu trúc hình
cây Gồm: Tệp Và Thư mục
- Giới thiệu cho HS biết về tập tin là gì ?
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
- Giới thiệu cả phần mở rộng của tập tin
- Cho một số ví dụ
1 Giới thiệu về tập tin
Tập tin (hay còn gọi là Tệp) là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của Hệ điều hành
Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (Phần mở rộng dùng để nhận biết tệp đó
do chương trình nào tạo ranú)
Tên Tệp tin được viết không quá 8 ký
tự và không có dấu cách, + , - ,* , / Phần mở rộng không quá 3 ký tự
và không có dấu cách Giữa tên và phần
mở rộng cách nhau bởi dấu chấm (.)
Tập tin có thể là nội dung một bức thư, công văn, văn bản, hợp đồng hay một tập hợp chương trình
Ví dụ:
COMMAND.COM Phần tên tệp là COMMAND còn phần mở rộng là COMMSDOS.SYS Phần tên tệp là MSDOS còn phần mở rộng là SYS
Trang 16-Giới thiệu về thư mục và cây thư mục
Để có thể tổ chức quản lý tốt tập tin trên
đĩa người ta lưu các tập tin thành từng
nhóm và lưu trong từng chỗ
riêng gọi là thư mục
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
Ví dụ : Cây thư mục
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
BAICA.MN Phần tên tệp là BAICA củaphần mở rộng là MN
THO.TXT Phần tên tệp là THO của phần mở rộng là TXT
Người ta thường dùng đuôi để biểu thị các kiểu tập tin Chẳng hạn tệp văn bản thường có đuôi DOC, TXT,
VNS,
Tệp lệnh thường có đuôi COM, EXETệp dữ liệu thường có đuôi DBF, Tệp chương trình thường có đuôi PRG,
Tệp hình ảnh thường có đuôi JPG, BMP
2 Thư mục và cây thư mụcMỗi thư mục được đặc trưng bởi 1 tên
cụ thể, quy tắc đặt tên thư mục giống như tên tệp Các thư mục có thểđặt lồng trong nhau và tạo thành một cây thư mục
Trong thư mục có thể tạo ra các thư mụccon và cứ tiếp tục nhau do đó dẫn đến sựhình thành một cây thư mục trên đĩa Như vậy các thư mục bạn tạo ra có thể
là thư mục cấp1 hay thư mục 2
Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra và chúng ta không thể xoá được Mỗi đĩa chỉ có một thư
mục gốc, từ đây người sử dụng tạo ra các thư mục con Ký hiệu thư mục gốc
là dấu (\)
Ví dụ : Cây thư mụcTrong đó C:\>_ là thư mục gốc Sau đó
là đến các thư mục con các cấp và các tệp
Thư mục hiện hành là thư mục đang được mở, và con trỏ đang nhâp nháy chờlệnh
Khi thực thi, DOS sẽ tỡm kiếm và thi hành ở thư mục hiện hành trước, sau đómới tỡm cỏc thư mục và ổ đĩa
được chỉ ra
3 Đường dẫn
Trang 17Giới thiệu cho HS về đường dẫn.
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
Ví dụ:
Muốn truy xuất tới tệp dữ liệu kyson.txt
ở cây thư mục trên ta phải tiến hành chỉ
ra đường dẫn như sau;
C:\>Nghean\kyson.txt
Khi cần tác động đến một thư mục hoặc tập tin ta phải chỉ ra vị trí của thư mục hay tập tin đó ở trên đĩa hay là
phải chỉ ra đường dẫn, tên đường dẫn của thư mục hoặc tập tin tác động tới
- Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc
-Có ý thức ghi chép bài đầy đủ
Trang 18-Lệnh nội trú: Lệnh nội trú là loại lệnh
lưu thường trực trong bộ nhớ trong của
máy tính Nó được nạp vào khi nạp hệ
điều
-Cho HS ghi thêm về một số lệnh khác
HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ
- Lệnh ngoại trú: Lệnh ngoại trú là lệnh
nằm trong bộ nhớ ngoài Muốn thực
hiện các lệnh ngoại trú thì buộc trên đĩa
phải có các tệp này Nếu không có thì
phải COPY vào để thực hiện
-Cho HS ghi thêm một số lệnh khác
1 Giới thiệu về lệnh nội trú
Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh : PROMPTLệnh tạo lập tệp tin: COPY CON
Lệnh đổi tên tập tin: RENLệnh sao chộp tập tin: COPYLệnh hiển thị nội dung tệp tin: TYPELệnh xoá tập tin: DEL
Lệnh xoá màn hinh: CLSLệnh sửa đổi giờ của hệ thống: TIMELệnh sửa đổi ngày của hệ thống : DATELệnh hỏi nhóm đĩa: VOL
Lệnh xem phiên bản của DOS: VER
2 Lệnh ngoại trú
Chúng ta thường gặp một số lệnh ngoại trú sau:
Lệnh đặt nhón đĩa: LABELLệnh hiển thị cây thư mục: TREELệnh định dạng đĩa: FORMATLệnh kiểm tra đĩa: CHKDSKLệnh gắn thuộc tính :ATTRIBLệnh in: PRINT
Lệnh khụi phục tệp đó bị xoá:
UNDELETEhành
Chỳng ta thường gặp một số lệnh nội trúsau:
Lệnh xem danh sách thư mục và tập tin: DIR
Lệnh tạo lập thư mục: MD Lệnh huỷ bỏ thư mục rỗng: RD Lệnh chuyển đổi thư mục: CD
4 Hướng dẫn về nhà
-Xem lại nội dung bài học
-Cần nắm vững hai lệnh nội trú và ngoại trú
Ngày soạn:5/12/2010
Trang 19Hoạt động 1 : Khởi động máy
-Xuất hiện dấu mời làm việc -Thử dùng và quan
sát kết quả của các lệnh đơn giản
- Clear Screen: xoá màn hình
- Volume: xem nhãn và số hiệu của đĩa làm việc
- Version: xem số hiệu của hệ điều hành
- Xem và đặt ngày đồng hồ hệ thống:
+ Không muốn đặt ngày nhấn Enter để kết
thúc
+ Ngược lại, ta nhập ngày mới theo dạng:
tháng – ngày – năm (mỗi loại hai số, ví dụ:
03-15-99)
- Xem và đặt thời gian đồng hồ hệ thống
- Xem nội dung thư mục hiện thời
Hoạt động 2 : Thực hành tạo cây thư mục
Trang 20-Vớ dụ: Tạo cây th mục sau:
VANBAND:\ MD KTV07\LUUTRU\
BANGTINHD:\ MD KTV07\GAMES
Hoạt động 3: Đỏnh giỏ
- Sử dụng được một số lệnh cơ bản của MS-DOS
- Tạo được cõy thư mục theo yờu cầu
- ễn lại một số lệnh đơn giản
- Tạo cõy thư mục theo yờu cầu
b,Tiến trỡnh thực hiện
Trang 21Hoạt động 1 : Làm bài tập
Bài tập 1 : Thực hành tạo cõy thư mục sau:
a)Chuyển đến thư mục GAMES và tạo thờm
một thư mục mới ONLINE
b) Tạo file THO1.DOC trong thư mục
VANBAN, cú nội dung:
“Nam quoc son ha, nam de cu
Tuyet nhien dinh phan tai thien thu”
c Tạo file THO2.DOC trong thư mục
VANBAN, cú nội dung:
“Nhu ha nghich lo lai xam pham
Nhu dang hanh khan thu bai thu”
d Chuyển về thư mục gốc và thực hiện xem
nội dung thư mục VANBAN theo độ rộng
e Đổi tờn thư mục TOAN thành THO
D:\ MD KHOI9D:\ MD KHOI9\HOCTAPD:\ MD KHOI9\HOCTAP\TOAND:\ MD KHOI9\HOCTAP\TIND:\ MD KHOI9\LUUTRUD:\ MD KHOI9\LUUTRU\ VANBAND:\ MD KHOI9\LUUTRU\ BANGTINHD:\ MD KHOI9\GAMES
D:\CD KHOI9\GAMESD:\KHOI9\GAMES\>MD ONLINED:\KHOI9\GAMES\>COPY CONKHOI9\LUUTRU\VANBAN\THO1.DOC
Nam quoc son ha, nam de cuTuyet nhien dinh phan tai thien thuF6
D:\KHOI9\GAMES\>COPY CONKHOI9\LUUTRU\VANBAN\THO2.DOC
Nhu ha nghich lo lai xam phamNhu dang hanh khan thu bai thuF6
D:\KHOI9\GAMES\>CD
D:\DIR KHOI9\LUUTRU\VANBAN/wD:\REN KHOI9\HOCTAP\TOAN THO
Hoạt động 2: Đỏnh giỏ
- Sử dụng được một số lệnh cơ bản của MS-DOS
- Tạo được cõy thư mục theo yờu cầu
- Thực hiện được cỏc yờu cầu đặt ra
Trang 22Giúp học sinh tìm hiểu thêm một chương trình ứng dụng mới.
- Bước đầu làm quen với trình ứng dụng NC
GV: Giới thiệu tổng quan về trình ứng dụng NC
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Trong môi trường NC, người sử dụng làm
việc với các bảng (Panel), với Menu và với cả
dòng lệnh tương tự như của DOS Và thay thế cho
GV: Giới thiệu cách làm việc với NC
- Sử dụng máy chiếu để tiến hành các thao tác
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
I Tổng quan về NC
1 Khái niệm : NC là phần mềm
quản lý tệp và thư mục, cho phép sử dụng tiến hành các công việc trên máy tính một cách hiệu quả thông qua việc đơn giản hoá các lệnh của HĐH và bổ sung một số tiện ích khác
2 Chức năng
- Quản lý và xử lý hệ thống file và cấu trúc thư mục trên đĩa
3 Phương pháp làm việc
- Sử dụng phím chức năng để thi hành lệnh Sử dụng hộp thoại để giao tiếp với người dùng
Trang 23GV: Giới thiệu cách khởi động NC
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát màn hình và cho
biết cách thoát khỏi NC
Để khởi động NC ta chạy tập tin
NC EXE từ dấu nhắc lệnh của DOS như sau: C:\>NC\NC
MS-b Thoát khỏi NC
Để thoát khỏi NC ta ấn phím F10 rồichon YES (Như hình dưới)
Sử dụng giao diện NC
GV: Chiếu trình ứng dụng NC lên bảng Yêu
cầu học sinh quan sát và cho biết trình ứng dụng
NC có những thành phần nào?
HS: Quan sát màn hình và trả lời
GV: Chú giải và bổ sung
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
II Màn hình làm việc của NC
Khi khởi động NC sẽ hiển thị như sau:
- Màn hình làm việc của NC được chialàm 4 phần:
- Trên cùng là các Menu ngang, gồmcác Menu: Left, Right, Files, Disk, Commands: chứa một số lệnh có thểthực hiện nhanh hơn bởi việc nhấn cácphím tương ứng
- Ở giữa là bảng hiển thị thông tin(Panel)
- Tiếp đến là dòng lệnh (CommandLine)
- Phía dưới màn hình là dòng trạngthái, ghi tóm tắt chức năng của cácphím hàm từ F1 đến F10
III Thao tác với các thành phần của NC
Trang 24GV: Sử dụng máy chiếu và tiến hành các thao
GV: Lệnh này tương tự với lệnh nào của DOS?
HS: Lệnh chuyển đổi ổ đĩa làm việc
GV: Thực hiện các thao tác, cho học sinh quan
sát
- Thao tác chọn bảng làm việc trong NC giống
với thao tác nào trong DOS?
HS: Thao tác chọn thư mục làm việc hiện thời
GV: Lệnh này tương tự với lệnh nào của DOS?
HS: Lệnh chuyển đổi ổ đĩa làm việc
1 Thanh Menu ngang (Menu Bar)
- Kích hoạt: Nhấn F9; Sau đó dùng cácphím mủi tên để di chuyển giữa các đềmục trên Menu Khi đã chọn được một
đề mục thích hợp, nhấn phím Enter đểthực hiện
2 Bảng hiển thị thông tin (Panel)
a Chức năng: Dùng để hiển thị thông
tin theo yêu cầu của người sử dụng
- Có hai bảng, phân thành bảng trái(Left Panel) và bảng phải (RightPanel) Thông thường trong hai bảngcho hiện nội dung của một thư mụcchỉ định (gồm các thư mục con và cácfile của thư mục này)
- Ngoài ra ta có thể cho hiện các loạithông tin khác, như: thông tin tóm tắt
về ổ đĩa (Ctrl + L); thông tin về thưmục đang chọn (Ctrl + Z); thông tin vềcấu trúc thư mục (tương tự lệnh Tree)
…
3 Các thao tác trên các bảng
a.Chọn bảng làm việc: sau khi NCđược gọi, bảng làm việc mặc định làbảng trái
- Dùng phím Tab để di chuyển qualại giữa bảng phải và bảng trái.b.Chọn ổ đĩa làm việc trong một bảng:trong hai bảng ta có thể chọn để làmvới hai ổ đĩa khác nhau: dùng Alt + F1(bảng trái), Alt + F2 (bảng phải), khi
đó sẽ xuất hiện bảng chọn:
Ta nhấn tên một ổ đĩa để chọn, nếu
ổ đĩa được chọn không hợp lệ(không có đĩa trong ổ A, ) thì NC
sẽ báo lỗi và ta phải chọn lại ổkhác
c.Di chuyển trong bảng: Sử dụng 8
phím di chuyển (, , , , End, Home,PageUp, PageDown)
Choose left/right drive[A] [B] [C] [D] …
Trang 25GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu các phím lệnh
của NC ở trên máy của mình và cho biết chức
Lệnh ATL + F10: Lệnh hiển thị cây thư mục
của ổ đĩa hiện thời
Lệnh CTRL + F1: Tắt mở khung panel bên
IV.Các lÖnh c¬ b¶n
-Các phím lệnhLệnh F1: (Help)Lệnh trợ giúp Lệnh F2: (Menu)Lệnh tạo menu chongười sử dụng
Lệnh F3: (View) Lệnh xem nội dungtệp
Lệnh F4: (Edit)Lệnh xem và sửa nộidung tệp
Lệnh F5: (Copy)Lệnh sao chép(copy)
Lệnh F6: (RenMov)Lệnh đổi tên và
di chuyển tập tin Lệnh F7: (MkDir)Lệnh tạo thư mục Lệnh F8: (Delete)Lệnh xoá thư mục
và tập tin Lệnh F9: (PullDn)Truy cập thanhmenu của NC
Lệnh F10: (Quit)Thoát khỏi NC Lệnh ATL + F1: Lệnh chuyển đổi ổđĩa bên cửa sổ bên trái
Lệnh ATL + F2: Lệnh chuyển đổi ổđĩa bên cửa sổ bên phải
Lệnh ATL + F3: Lệnh xem nội dungtập tin
Lệnh ATL + F4: Lệnh soạn thảo tậptin
Lệnh ATL + F5: Lệnh nén các tậptin
Lệnh ATL + F6: Lệnh giải nén tậptin nén
4 Củng cố - hướng dẫn về nhà
Trang 26- Gọi học sinh lên bảng thực hiện lại các thao tác với bảng vừa được học.
GV: Yêu cầu học sinh tạo ra trên ổ đĩa
D một thư mục với tên là tên nhóm
Trang 27GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thứ tự
các bước để tạo một tệp mới trong NC
HS: Nêu các bước
GV: Yêu cầu học sinh tạo một File có
tên và nội dung bất kì vào trong thư
mục vừa tạo ở HĐ 1
HS: Vận dụng kiến thức đã học để
thực hiện
GV: Yêu cầu học sinh tạo thêm một
thư mục mới trong thư mục nhóm
mình Tạo thêm một File mới và di
chuyển ra thư mục có tên là tên nhóm
của mình
HS: Vận dụng kiến thức đã học để
thực hiện
GV: Yêu cầu học sinh tạo thực hiện
nén và giải nén thư mục nhóm của
- NC sẽ mở ra cho bạn một khung hội thoại đểnhập nội dung tệp, khi nhập xong bạn nhấnphím F2 để ghi lại nội dung và ấn ESC để thoát
- Di chuyển thanh sáng về khung panel chứacác tệp được chọn
- Nhấn F5 (copy) hoặc F6 (move)
4 Nén các tập tin:
- Chọn các tệp cần nén ở trên một khung Panel,trên khung panel còn lại di chuyển thanh sángvào trong thư mục muốn để tệp đích
- Di chuyển thanh sáng về khung panel có tệpchọn
- Nhấn ALT + F5
- Đưa tên tệp đích vào (không cần phần mở
Trang 28*) Giải nén tệp:
- Chọn tệp cần giải nén ở trên một khung Panel,trên khung panel còn lại di chuyển thanh sángvào trong thư mục muốn để các tệp sau khi giảinén
- Di chuyển thanh sáng về khung panel có tệpchọn
- Nhấn ALT + F6
4
Đánh giá- hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành được hết nội dung của bài
- Các em về nhà ôn lại những kiến thức đã học và thực hành thêm trên máy
Ngày soạn: 9/12/2010
Tiết: 20
THỰC HÀNH CÁCH THỰC HIỆN LỆNH TRONG NC
- Làm quen với các lệnh của NC
- Tạo cây thư mục theo yêu cầu
Trang 29cho học sinh cách khởi động NC.
HS: Quan sát và làm theo
thông báo lỗi thì dùng lệnh CD \NC để chuyển vào thư mục NC trước khi thực hiện lệnh NC
Hoạt động 2: (theo từng nhóm) (5p)
GV: Yêu cầu học sinh sử dụng các
phím di chuyển , , , , Home, End,
Page Up, Page Down để làm quen với
việc di chuyển trong bảng
HS: làm theo yêu cầu của GV
- Chọn một thư mục làm việc bằng cách dichuyển thanh chọn đến thư mục và nhấn phímEnter
Hoạt động 3: (theo từng nhóm) (5p)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện các
thao tác bật/tắt các panel; chuyển đổi
các hai Panel; xem thông tin (mỗi tổ
hợp phím đều nhấn hai lần)
HS: Thực hiện theo yêu cầu
- Bật/tắt các panel: Ctrl + F1, Ctrl + F2, Ctrl +
P, Ctrl + O;
- Chuyển đổi các hai Panel: Ctrl + U ;
- Xem thông tin: Ctrl + Z, Ctrl + L
Hoạt động 4: (theo từng nhóm) (28p)
GV: Yêu cầu học sinh tạo cây thư mục
sau vào thư mục gốc của ổ đĩa D
- Nếu cây thư mục trên đã có thì xoá
chúng sau đó tạo lại
- Xem cấu trúc cây thư mục vừa tạo để
kiểm tra tính đúng đắn của nó
- Hoàn thành được hết nội dung của bài
- Tạo được cây thư mục theo yêu cầu
5 Hướng dẫn về nhà
- Các em về nhà ôn lại những kiến thức đã học và thực hành thêm trên máy
Ngày soạn: 11/12/2010
Trang 30GV: Đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tự nhắc
lại kiến thức đã học
HS: Chú ý theo dõi để trả lời các câu hỏi
Nêu kn HĐH? HĐH MS-DOS là gỉ?
Nêu các cách khởi động MS-DOS?
Nêu các thành phần của lệnh trong
Trang 31- Nêu phương pháp làm việc với trình tiện
ích NC?
- Để sử dụng được NC chúng ta cần có tối
thiểu những file nào?
- Nêu các bước để khởi động và thoát khỏi
NC?
- Nêu chức năng của các thành phần?
- Nêu tên và chức năng của các phím lệnh
thông dụng?
I Giới thiệu chung
II Sử dụng giao diện NCIII Các chức năng và các lệnh cơ bản
- Các em về nhà ôn lại các nội dung trên Xem lại nội dung các bài tập
-TiÕt sau kiÓm tra
1 Giáo viên: Ra đề phù hợp với năng lực học sinh
2 Học sinh: Ôn tập tốt các nội dung ở nhà để làm bài có hiệu quả
IV Tiến trình dạy học
Trang 32Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông”
- Viết lệnh tạo file THOCA2.TXT trong thư mục VANBAN ở trên với nội dung:
“ Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
c Sao chép THOCA.TXT vào thư mục CLIPART và đổi tên thành THCA.DOC (2điểm)
C©u 2: H·y nªu c¸c bíc t¹o c©y th môc b»ng NC ( 3®iÓm)
D:\COPY CON LUUTRU\VANBAN\THOCA1.TXT
Cong cha nhu nui ngat troiNghia me nhu nuoc o ngoai bien dongF6
D:\COPY CON LUUTRU\VANBAN\THOCA2.TXT
Nui cao bien rong menh mong
Cu lao chin chu ghi long con oiF6
Trang 33Ngày soạn:11 /12/2010Tiết: 24
Phần IV: SOẠN THẢO VĂN BẢN KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (t1)
2 Kỹ năng : Biết các thao tác soạn thảo văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu khoa học
II Phương pháp
- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp họcsinh
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Đặt vấn đề
- Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong nội dung phần tìm hiểu về trình ứng dụng
NC Hôm nay chúng ta chuyển sang một nội dung mới tìm hiểu về chương trình ứngdụng trên Windowns đó là hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
2 Triển khai bài
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu
học sinh thảo luận trả lời
- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản?
- Phân biệt soạn thảo văn bản bằng máy
chữ và bằng máy tính?
- Các thao tác sửa đổi văn bản?
I Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứngdụng cho phép thực hiện các thao tác liênquan đến công việc soạn văn bản: gõ vănbản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản
1 Nhập và lưu trữ văn bản
Trong quá trình nhập, hệ soạn thảo văn bảnquản lý việc xuống dòng một cách tự động
2 Sửa đổi văn bản
* Sửa đổi kí tự và từ: xoá, chèn hoặc thaythế ký tự, từ hay cụm từ
Trang 34- Các thao tác trình bày văn bản?
Cho ví dụ?
- Các chức năng khác?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Hãy mô tả sơ bộ cấu trúc cửa sổ?
- Các đơn vị xử lý trong văn bản?
* Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xoá, sao chép,
di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hayhình ảnh có sẵn
c Khả năng định dạng trang văn bản:
Lề trên, dưới, trái, phải
Hướng giấy
Kích thước trang giấy
Tiêu đề trên và tiêu đề dưới
4 Một số chức năng khác:
Tìm kiếm và thay thế
Gõ tắt hoặc sửa lỗi
Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắpxếp dữ liệu
Đánh số trang
Chèn hình ảnh, ký hiệu
Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật trong vănbản
II Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
1 Các đơn vị xử lí trong văn bản
Ký tự
Từ: tập hợp các ký tự Các từ phâncách nhau bởi dấu cách hoặc các dấungắt câu
Câu: tập hợp nhiều từ kết thúc bằngmột trong các dấu kết thúc câu
Dòng: tập hợp các ký tự nằm trêncùng một hàng
Đoạn văn bản: các đoạn văn bản phâncách nhau bằng dấu ngắt đoạn (Enter)
Trang, trang màn hình
4 Củng cố
- Hệ soạn thảo là gì?
- Hãy nêu một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?
- Văn bản được trình bày ở những mức nào?
Trang 35- Việc gõ văn bản có những quy ước nào?
5 Hướng dẫn về nhà
- Các em về nhà học bài và nghiên cứu tiếp nội dung còn lại của bài
Ngày soạn: 15/12/2010Tiết: 25
Phần III: SOẠN THẢO VĂN BẢN KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (t2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản
- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản
- Làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản
2 Kỹ năng Biết các thao tác soạn thảo văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu bài học
II Phương pháp
- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp họcsinh
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?
3 Bài mới
Đặt vấn đề
- Bài học hôm trước các em đã được tìm hiểu về một số khái niệm về soạn thảo vănbản Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu việc gõ văn bản bằng chữ Việt
GV: Các quy ước trong việc gõ văn bản?
Giữa các từ phân cách nhau bằng một ký tự
trống, giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng
Các dấu mở ngoặc như ( [ { < ‘ “phải được đặt sát vào bên trái ký tựđầu tiên của từ tiếp theo
Các dấu đóng ngoặc như ) ] } > ‘ ” phải
Trang 36So sánh việc gõ văn bản trên máy chữ và
máy tính?
HS: Bàn phím máy tính không được chế
tạo để gõ tiếng Việt
trang bị các phần mềm để gõ tiếng Việt
GV: Kể tên các chương trình gõ chữ Việt?
HS: Vietkey, Unikey,
- Xem bảng trang 97/sgk
GV: Dẫn: Hai bộ mã sử dụng phổ biến hiện
nay dựa trên bộ mã ASCII là TCVN3 và
VNI, ngoài ra còn có bộ mã Unicode dung
chung cho mọi ngôn ngữ của mọi quốc gia
trên thế giới Bộ mã đã được quy định để
sử dụng trong các văn bản hành chính quốc
gia
- Hãy nghiên cứu SGK và cho biết tương
ứng với mỗi bộ mã có những có những
Font cơ bản nào?
HS: Nghiên cứu và trả lời
được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùngcủa từ ngay trước đó
III Chữ Việt trong soạn văn bản.
1
Xử lý chữ Việt trong máy tính :
Người sử dụng nhập văn bản chữ Việtvào máy tính
Máy tính lưu trữ và xử lý chữ Việt
Máy tính hiển thị văn bản chữ Việt
2 Gõ chữ Việt:
Muốn sử dụng bàn phím để soạn thảovăn bản
có phần mềm nhận biết việc gõ chữViệt
chương trình gõ chữ Việt
Hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI
Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng mãhoá
Trước đây sử dụng bộ mã dựa trênbảng mã ASCII là TCVN3: mã hoá
256 ký tự
một số ký tự của bảng mã phải thay thế
để dùng cho tiếng Việt nên không thốngnhất
việc trao đổi thông tin giữa các máy gặpkhó khăn
Hiện nay, sử dụng bộ mã UNICODEthống nhất
4 Bộ phông chữ Việt: tương ứng với
từng bộ mã tiếng Việt
Bộ mã TCVN3: .VNTime,.VnAria,…
Bộ mã UNICODE: Times NewRoman, Tahoma, Aria, …
5 Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt:
Chương trình kiểm tra chính tả
Trang 37Giúp học sinh củng cố lại nội dung kiến thức lý thuyết đã học Word
2 Kỹ năng: Có được những kĩ năng thao tác cơ bản trên Word.
3 Thái độ: Nghiêm túc, chuẩn xác trong thực hành.
II Phương pháp
- Thuyết trình, sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tài liệu, phòng máy.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?
3 Bài mới
GV: Sử dụng máy chiếu hướng dẫn
cho học sinh cách khởi động Word
2 Đóng Word