1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an nghe tin hoc THCS

70 495 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Nắm được khái niệm về Tin học; - Biết được một số thành phần cơ bản của máy tính; - Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc.. - Chuyển đổi ổ đĩa làm việc tạm thờiTên_ổ_đĩa:

Trang 1

CH¦¥NG 1 HÖ §IÒU HµNH MS-DOS

Tiết 1→4: TæNG QUAN VÒ M¸Y TÝNH

TiÕt 1+2: mét sè kh¸i niÖm

I Mục tiêu

- Nắm được khái niệm về Tin học;

- Biết được một số thành phần cơ bản của máy tính;

- Làm việc khoa học, chuẩn xác, nghiêm túc

II Phương pháp

- Thuyết trình và giảng giải

- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời

GV: Để làm quen với nghề trước hết

chúng ta hãy tìm hiểu một số kiến thức

liên quan đến nghề

GV: Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu khái

niệm tin học là gì?

HS: Chú ý nghe giảng và chép bài

I Khái niệm về Tin học

1 Khái niệm

- Tin học: là một nghành khoa học có mụctiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện

tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất củathông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ,tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứngdụng vào các lĩnh vực khác nhau của đờisống xã hội

* Thuật ngữ Tin học:

- Trong tiếng Pháp: Informatique

- Trong tiếng Anh: Informatics

- Trong tiếng Mĩ: Computer Science (khoahọc máy tính)

2 Ứng dụng của tin học

- Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đãxâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động củacon người Hiện nay, trên phạm vi thế giới,các công cụ của công nghệ thông tin đang

Trang 2

GV: Một thành phần không thể thiếu của

Tin học đó là máy vi tính Có thể nói máy

vi tính là xương sống của nghành Tin học

Vậy máy tính có những thành phần cơ bản

nào, cấu tạo ra sao? Mời các em chú ý vào

nội dung bài giảng mà thầy sẻ giới thiệu

sau đây

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Để cụ thể hơn chúng ta sẽ đi vào tìm

hiểu chi tiết của từng bộ phận

GV: Như các em đã thấy trong sơ đồ, CPU

gồm hai khối chính là bộ điều khiển (CU –

control unit): hướng dẫn các bộ phận khác

thực hiện chương trình và bộ số học/ lôgic

(ALU – arithmetic/ logic unit): thực hiện

các phép toán số học và lôgic

- Ngoài ra CPU còn có thêm một số thành

phần khác như thanh ghi (Register) và bộ

nhớ truy cập nhanh (Cache)

GV: Theo các em trong sơ đồ hoạt động

của máy tính thì bộ phận nào lưu trữ thông

tin và dữ liệu?

dần dần thay thế những công cụ truyềnthống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trêntất cả các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, giáodục, kinh tế, xã hội

II Các thành phần cơ bản của máy tính

1 Hệ thống tin học

- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí,xuất, truyền và lưu trữ thông tin

- Gồm 3 phần:

+ Phần cứng (Hardware)+ Phần mềm (Software)+ Sự quản lí và điều khiển của con người

2 Sơ đồ cấu trúc chung của một máy tính

3 Bộ xử lí trung tâm (CPU – central processing unit)

- CPU là thành phần quan trọng nhất củamáy tính, đó là thiết bị chính thực hiện vàđiều khiển việc thực hiện chương trình

Trang 3

HS: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

GV: Đúng vậy, nhưng tại sao chúng lại

được phân ra thành hai bộ phận như vậy?

Chúng ta hãy tìm hiểu xem

GV: Nó gồm hai phần: bộ nhớ chỉ đọc

(ROM – read only memory) và bộ nhớ

truy cập ngẫu nhiên (RAM – random

access memory)

GV: Như các em đã biết trong máy tính có

hai bộ phận có thể lưu trữ thông tin và dữ

liệu đó là bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Vậy bộ nhớ ngoài nó có chức năng gì và

có cấu tạo, cách lưu trữ thông tin như thế

nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây

GV: Các em có thể cho biết bộ nhớ ngoài

thường là những thiết bị nào?

HS: Đĩa CD, băng từ,

GV: Chuẩn ý

GV: Đĩa mềm có đường kính dài 8,89cm

với dung lượng 1,44MB Đĩa cứng có

dung lượng lớn và tốc độ đọc, ghi nhanh

và được gắn cố định trong máy…

GV: Như các em đã biết máy tính không

tự hoạt động mà phải thông qua sự điều

khiển và quản lí của con người Vậy con

người điều khiển máy tính thông qua gì?

HS: Màn hình, loa, máy in…

GV: Chuẩn ý và nói rõ chức năng của từng

loại thiết bị

4 Bộ nhớ trong (Main memory)

- Bộ nhớ trong là nơi chương trình đượcđưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữliệu đang được xữ lí

- Gồm hai thành phần: ROM và RAM

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữliệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩacứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash

Dữ liệu trong các thiết bị này có thể tồn tạingay cả khi không còn nguồn điện

6 Thiết bị vào (Input device)

- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vàomáy tính

* Bàn phím (Keyboard): được chia thànhhai nhóm phím: nhóm phím chức năng vànhóm phím kí tự

7 Thiết bị ra (Output device)

- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máytính

* Màn hình (Monitor) Chất lượng của mànhình phụ thuộc vào độ phân giải và chế độmàu

* Máy in (Printer), có nhiều loại: in phun,

in kim, in laser

* Máy chiếu (Projector), dùng để hiển thịnội dung màn hình máy tính lên màn ảnhrộng

Trang 4

GV: Hãy cho biết loa và tai nghe có chức

năng gì?

HS: Nghiên cứu và suy nghĩ trã lời

GV: Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ

trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dữ

liệu ra từ máy tính

* Loa và tai nghe (Speaker andHeadphone): dùng để đưa dữ liệu âm thanh

ra môi trường ngoài

* Môđem (Modem): thiết bị truyền thôngchuyển đổi số liệu (xuất và nhập)

GV: Nêu khái niệm và cách phân loại phần

mềm

HS: Chú ý quan sát và ghi bảng

GV: Nêu khái niệm phần mềm hệ thống

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Hãy nêu một số hệ điều hành mà em

- Phân Loại: (Hai doại)+ Phần mềm hệ thống+ Phần mềm ứng dụng

2 Phần mềm hệ thống

- Là Chương Trình Thường Trực TrongMáy Tính Cung Cấp Các Dịch Vụ TheoYêu Cầu

- Tạo Môi Trường Làm Việc Của Các PhầnMềm Khác

- Phần Mềm Hệ Thống Quan Trọng Nhất

Là Hệ Diều Hành (Operating System): CóChức Năng Điều Khiển Các Hoạt ĐộngCủa Máy Tính Gồm:

+ Khởi Động Máy+ Quản Lí, Diều Khiển Phần Cứng+ Quản Lí Thực Hiện Các Phần Mềm

Trang 5

- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?

- Chức năng của CPU là gì?

- Chức năng của bộ nhớ trong là gì? Nó gồm mấy thành phần

- Các em về nhà xem lại nội dung bài học hôm nay

Tiết: 3+4: Khái niệm :HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOS

GV: Không giống như trong HĐH

Windows, trong HĐH Dos thành phần

của nó đơn giản hơn

- Giới thiệu một số thành phần cơ bản

lí các chương trình đang hoạt động trênmáy tính, quản lí việc cấp phát tàinguyên của máy

* Các thành phần cơ bản của HĐH

MS – DOS gồm: Boot Record, hai file

ẩn: IO.SYS, MSDOS.SYS, file thiết lậpcấu hình CONFIG.SYS, bộ thông dịchCOMMAND.COM và file thực hiện tựđộng AUTOEXEC.BAT

HĐH bao gồm những lệnh gọi là lệnhđiều hành Các lệnh này thường tác độnglên những đối tượng do hệ điều hànhquản lí: đĩa, file, thư mục,…

1 Chương trình – Trình ứng dụng (Program – Application)

- Chương trình là tập hợp các câu lệnhđược sắp xếp, tổ chức theo một quy tắc

Trang 6

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Chuẩn ý và nêu khái niệm chương

trình – trình ứng dụng ở trong Dos

HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài

GV: Nêu quy tắc viết tên file trong

mà MTĐT có thể hiểu được để điềukhiển quá trình thực thi câu lệnh đó theomột tiến trình xác định

2 Tệp (file)

- Là một tập hợp có tổ chức của cácthông tin có quan hệ với nhau File làđơn cị thông tin mà HĐH quản lí HĐHquản lí file thông qua tên của nó

* Quy tắc viết tên file trong MS – DOS: tên file (filename) gồm phần

chính và phần mở rộng (phần mở rộnggọi là phần đuôi hoặc phần đặc trựng)phân tách nhau bởi dấu chấm (phần mởrộng có thể có hoặc không)

- Phần chính tối đa gồm 8 kí tự, phần

mở rộng có tối đa 3 kí tự Tên file khôngchứa dấu cách, không phân biệt chử hoachử thường

- DOS dùng 2 kí tự ? và * để đại diệncho các kí tự trong tên file khi cần xử límột nhóm file có tên gần giống nhau+ Dấu ? đại diện cho một kí tự bất kìtrong tên file tại vị trí mà nó xuất hiện

Ví dụ: Dãy kí tự: LG-?.DOC xác địnhtên của các file gồm 4 kí tự, trong đó có

3 kí tự đầu là LG-, kí tự thứ 4 là tuỳ ý.+ Dấu * đại diện cho một dãy kí tự bất

kì trong phần chính hoặc phần mở rộngcủa tên file tính từ vị trí nó xuất hiện Vídụ: *.Doc là tập các file có phần mởrộng là Doc, tên tuỳ ý; *.* đại diện chotoàn bộ tên file có thể có

3 Thư mục (Directory)

- Thư mục là một cấu trúc có khã năngchứa file Đặt tên thư mục theo quy tắcđặt tên file

* Một số khái niệm về thư mục:

+ Thư mục gốc: là thư mục nguyên thuỷtrên đĩa, được tạo một cách tự động, tồntại cùng với sự tồn tại của đĩa

Trang 7

GV: Em hiểu như thế nào về khái niệm

HS: Chú ý nghe giảng và chép bài

GV: Giới thiệu tổng quát về một lệnh của

MS-DOS

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Lệnh trong MS – DOS được phân

thành 2 loại

- Cần phân biệt lệnh ngoại trú với file

chương trình Khi nêu một lệnh, nếu

không giải thích gì thêm thì ta hiểu ngầm

rằng đó là lệnh nội trú

+ Thư mục hiện thời+ Thư mục mẹ, thư mục con: Nếu trongthư mục Dir1 có chứa thư mục Dir2 thìthư mục Dir2 được gọi là thư mục concủa thư mục Dir1

4 Đường dẫn (Path)

- Là một dãy các thư mục có quan hệ vớinhau và được phân cách nhau bởi dấu \.Đường dẫn đầy đủ được bắt đầu từ ổ đĩa

và kết thúc ở thư mục cần tác động;Đường dẫn rút gọn khởi đầu từ vị trí củathư mục hiện thời để xác địng đường đitrong cấu trúc thư mục

5 Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS

- Khởi động máy

- Nạp HĐH

- Xuất hiện dấu mời làm việc

- Quá trình giao tiếp giữa người sử dụngvới máy tính điện tử thông qua dấu mờilàm việc

+ Người sử dụng nhập lệnh theo yêu cầu+ Dos đọc lệnh, sau đó phân tích, xử lí

và thực hiện lệnh

+ Sau khi lệnh hoặc chương trình thựcthi xong quay trở lại dấu mời làm việc

và chờ người sử dụng yêu cầu tiếp

-Khi lệnh cuối cùng thực hiện xongngười sử dụng kết thúc phiên làm việcbằng cách tắt nguồn

II Tổng quan về lệnh MS - Dos

1 Dạng tổng quát của một lệnh MS – DOS:

Tên_lệnh các_tham_số

- Trong đó: tên_lệnh là một lệnh của MS– DOS, các_tham_số có thể có hoặckhông, các_thám_số phân cách nhau ítnhất một dấu phân cách

- Lệnh có thể phân thành 2 loại: nội trú

và ngoại trú+ Lệnh nội trú: là những lệnh được đưathường trực vào bộ nhớ máy tính khikhởi động hệ điều hành

+ Lệnh ngoại trú: cũng là một lệnh củaHDH, thông thường các lệnh này ít sử

Trang 8

-Tìm hiểu một số lệnh đơn giản của

MS-DOS

GV: Giới thiệu cho học sinh một số lệnh

cơ bản của MS-DOS

- Cách thao tác với các lệnh đó

HS: Chú ý quan sát và ghi bài

GV: Sử dụng máy chiếu tiến hành chạy

các lệnh trên máy

HS: Chú ý quan sát và ghi bài

dụng hoặc tốn nhiều bộ nhớ Được lưutrữ trên đĩa với phần mở rộng là EXEhoặc COM, tên lệnh chính là tên file

2 Một số lệnh đơn giản của MS – DOS.

- Chuyển đổi ổ đĩa làm việc tạm thờiTên_ổ_đĩa: ( )

Ví dụ: lệnh A: ( ) sẽ chuyển dấu mờilàm việc về ổ đĩa A

- Xoá nội dung màn hình, đưa con trỏ vềgóc trên trái: CLS

- Xem nhãn và số hiệu của ổ đĩa: VOL

- Xem số hiệu của HDH: VER

- Xem và đặt ngày hệ thống: DATE

- Xem và đặt giờ hệ thống: TIME

- Xem nội dung thư mục hiện thời: DIR

- Cách khởi động MS-DOS trongWindows:

Start à Programs à Accessories àCommand Prompt

- HDH MS – DOS gồm những thành phần cơ bản nào?

- Qui tắc viết tên file trong MS – Dos?

- Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS như thế nào?

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được cấu trúc chi tiết bên trong của một máy tính

- Biết cách khởi động và các cách để tắt máy tính

Trang 9

II Phương pháp

- Thuyết trình và giảng giải

- Sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời

- Chức năng của hệ thống tin học là gì? Nó gồm bao nhiêu thành phần?

Đặt vấn đề: Trong các bài học trước các em đã được tìm hiểu lí thuyết về công

nghệ thông tin, các phần mềm cơ sở và làm quen với giqo diện người dùng trênWindows Tiết hôm nay chúng ta sẻ thực hành tìm hiểu về cấu trúc bên trong của mộtmáy tính

3 Nội dung thực hành

a) Xem cấu trúc bên trong của máy tính

- GV lần lượt tháo các thiết bị trong máy tính ra và yêu cầu học sinh gọi tên cácthiết bị, nêu chức năng của chúng

- GV hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc một số thông số kỉ thuật trên các thiết

bị (RAM, ổ đĩa cứng, Mainboard, ) và cách lắp sáp các thiết bị đó lại với nhau đểtạo thành một hệ thống hoàn chỉnh

- Khởi động: nhấn vào nút Power trên thân máy

- Tắt: kích chuột vào biểu tượng Start\Turn Off

Computer: xuất hiện bảng chọn (hình bên):

+ Nếu chọn chế độ Stand By: máy sẽ tạm tắt

chế độ hiển thị trên màn hình Khi muốn khởi

động lại chỉ cần nhấn phím bất kì trên bàn phím

+ Nếu chọn chế độ Turn Off: máy sẽ tắt hẳn và

khi muốn khởi động lại phải nhấn vào nút Power

trên thân máy

Trang 10

+ Nếu chọn chế độ Restart: máy sẻ thoát khỏi Windows và tự động khởi động lại hệthống.

- GV: Yêu cầu học sinh thực hành tất cả các cách mà giáo viên đã giới thiệu

4 Hướng dẫn v Ò nhµ.

- Các em về nhà tìm hiểu thêm một số thiết bị khác và nếu có điều kiện thì thựchành thêm cách tháo lắp

Tiết 9: HỆ ĐIỀU HÀNH MS - DOS

VÀ MỘT SỐ QUY ƯỚC KHI GÕ LỆNH

I

Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh biết cách khởi động hệ điều hành

- Học sinh nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS –DOS

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Nêu khái niệm hệ điều hành ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- Giáo viên giới thiệu

Hs lắng nghe và ghi chép

- Nêu cách khởi động MS-DOS

- HS suy nghĩ trả lời, gv bổ sung

C1: Start\ programs\ MS-DOS

C2: Start\ Shut Down\  Restart in DOS\ OK

MS-c, Cáh khởi động từ đĩa mềm

Trang 11

- Nêu cách thoát khỏi MS-DOS và tắt

máy HS suy nghĩ trả lời

- Giới thiệu cách thoát khỏi MS-DOS

- Đưa đĩa mềm vào ổ

- Bật công tắc CPU, công tắc màn hình

- Màn hình dừng lại ở dấu nhắc A:\_

là xong

d, Khởi động nóng:

Ta nhấn tổ hợp : Ctrl + Alt + Del

2 Thoát khỏi MS- DOS và tắt máy :

a, Thoát khỏi MS-DOS

Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit

b, Tắt máy (Thoát khỏi Windown 98 )

- Đóng tất cả các chương trình đang mở

- Start\ Shut Down\  Shut down\ OK

Chú ý: Không được tăt máy bằng cách bấm vào công tắc CPU, hay rút phích điện

3 Một số quy ước khi gõ lệnh

- Giữa các thư mục được ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách

- Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter

-Học sinh phải nắm chắc lệnh gồm những phần nào

-Bước đầu hiểu được các khái niệm đơn giản

Trang 12

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra: Nêu khái niệm hệ điều hành ?

Dấu kết thúc lệnh là dấu ↵( Enter)

để thông báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào

Các loại lệnh: Có hai loại lệnh

- Lệnh nội trú

- Lệnh ngoại trúa) Lệnh nội trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành thường xuyên được sử dụng và được lưu trong

bộ nhớ từ khi khởi động đến khi tắt máy

Ví dụ: Lệnh Date, Time…

b) Lệnh ngoại trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít được

sử dụng, và người sử dụng thường lưu

nó trên bộ nhớ dưới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu: COM, EXE Khi thi hành lệnh ngoại trú nó sẽ được nạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành

Ví dụ: Lệnh FORMAT, DISCOPY

4 Củng cố- Hướng dẫn về nhà

- Lệnh gồm những phần nào ?

- Học và nắm trắc các thành phần của lệnh

Trang 13

Tiết

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các thành phần cơ bản của lệnh ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Giáo viên giới thiệu các ký tự đại diện

“*”

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

- Giáo viên giới thiệu ký tự đại diện

“?”

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

I Các ký tự thay thế 1.Các ký tự đại diện “ *”

Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự

từ vị trí đó trở về sau Nếu nó đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho

kí tự từ vị trí đó tới trước dấu chấm

Vi dụ: KTSYS.EXE = *.EXE KTOPEN.EXE = KT*.EXE KTXT.EXE = *.*

2 Ký tự đại diện “?”

Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần mở rộng của tệp tin, nó đứng trong vị trí nào sẽ đại diện cho kí tự tại

vị trí đó

Ví dụ: KT?YS.EXE ??OPEN.???

Trang 14

4 Củng cố, hướng dẫn về nhà

-Ghi nhớ khi nào cần sử dụng kí tự đại diện nào

Ngày 5/12/2010

Tiết 9: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN ĐĨA

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Trong hệ điều hành MS_DOS thông tin

được tổ chức theo một cấu trúc hình

cây Gồm: Tệp Và Thư mục

- Giới thiệu cho HS biết về tập tin là gì ?

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

- Giới thiệu cả phần mở rộng của tập tin

- Cho một số ví dụ

1 Giới thiệu về tập tin

Tập tin (hay còn gọi là Tệp) là hình thức, đơn vị lưu trữ thông tin trên đĩa của Hệ điều hành

Tệp gồm có tên tệp và phần mở rộng (Phần mở rộng dùng để nhận biết tệp đó

do chương trình nào tạo ranú)

Tên Tệp tin được viết không quá 8 ký

tự và không có dấu cách, + , - ,* , / Phần mở rộng không quá 3 ký tự

và không có dấu cách Giữa tên và phần

mở rộng cách nhau bởi dấu chấm (.)

Tập tin có thể là nội dung một bức thư, công văn, văn bản, hợp đồng hay một tập hợp chương trình

Ví dụ:

COMMAND.COM Phần tên tệp là COMMAND còn phần mở rộng là COM

MSDOS.SYS Phần tên tệp là MSDOS còn phần mở rộng là SYS

BAICA.MN Phần tên tệp là BAICA củaphần mở rộng là MN

THO.TXT Phần tên tệp là THO của phần mở rộng là TXT

Người ta thường dùng đuôi để biểu thị các kiểu tập tin Chẳng hạn tệp văn bản thường có đuôi DOC, TXT,

Trang 15

-Giới thiệu về thư mục và cây thư mục

Để có thể tổ chức quản lý tốt tập tin trên

đĩa người ta lưu các tập tin thành từng

nhóm và lưu trong từng chỗ

riêng gọi là thư mục

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

Ví dụ : Cây thư mục

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

Giới thiệu cho HS về đường dẫn

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

Ví dụ:

Muốn truy xuất tới tệp dữ liệu kyson.txt

ở cây thư mục trên ta phải tiến hành chỉ

ra đường dẫn như sau;

Trong thư mục có thể tạo ra các thư mụccon và cứ tiếp tục nhau do đó dẫn đến

sự hình thành một cây thư mục trên đĩa Như vậy các thư mục bạn tạo ra có thể

là thư mục cấp1 hay thư mục 2

Thư mục gốc là thư mục do định dạng đĩa tạo ra và chúng ta không thể xoá được Mỗi đĩa chỉ có một thư

mục gốc, từ đây người sử dụng tạo ra các thư mục con Ký hiệu thư mục gốc

là dấu (\)

Ví dụ : Cây thư mụcTrong đó C:\>_ là thư mục gốc Sau đó

là đến các thư mục con các cấp và các tệp

Thư mục hiện hành là thư mục đang được mở, và con trỏ đang nhâp nháy chờ lệnh

Khi thực thi, DOS sẽ tỡm kiếm và thi hành ở thư mục hiện hành trước, sau đómới tỡm cỏc thư mục và ổ đĩa

phải chỉ ra đường dẫn, tên đường dẫn của thư mục hoặc tập tin tác động tới

Trang 16

Hoạt động 1 : Khởi động máy

-Xuất hiện dấu mời làm việc -Thử dùng và quan sát kết quả

của các lệnh đơn giản

- Clear Screen: xoá màn hình

- Volume: xem nhãn và số hiệu của đĩa làm việc

- Version: xem số hiệu của hệ điều hành

- Xem và đặt ngày đồng hồ hệ thống:

+ Không muốn đặt ngày nhấn Enter để kết thúc

+ Ngược lại, ta nhập ngày mới theo dạng: tháng –

ngày – năm (mỗi loại hai số, ví dụ: 03-15-99)

- Xem và đặt thời gian đồng hồ hệ thống

- Xem nội dung thư mục hiện thời

Hoạt động 2 : Thực hành tạo cây thư mục

-Ví dụ: T¹o c©y th môc sau:

KTV07\HOCTAPD:\ MD

KTV07\HOCTAP\TOAND:\ MD

KTV07\HOCTAP\TIND:\ MD

KTV07\LUUTRUD:\MD

Trang 17

KTV07\LUUTRU\ VANBAN

D:\ MD KTV07\LUUTRU\ BANGTINH

D:\ MD KTV07\GAMES

Hoạt động 3: Đỏnh giỏ

- Sử dụng được một số lệnh cơ bản của MS-DOS

- Tạo được cõy thư mục theo yờu cầu

- Làm việc khoa học, chuẩn xỏc, nghiờm tỳc

-Cú ý thức ghi chộp bài đầy đủ

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-Lệnh nội trỳ: Lệnh nội trỳ là loại lệnh

lưu thường trực trong bộ nhớ trong của

mỏy tớnh Nú được nạp vào khi nạp hệ

điều

-Cho HS ghi thờm về một số lệnh khỏc

1 Giới thiệu về lệnh nội trỳ

Lệnh thay đổi dấu nhắc lệnh : PROMPTLệnh tạo lập tệp tin: COPY CON

Lệnh đổi tờn tập tin: RENLệnh sao chộp tập tin: COPYLệnh hiển thị nội dung tệp tin: TYPELệnh xoỏ tập tin: DEL

Trang 18

HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ

- Lệnh ngoại trú: Lệnh ngoại trú là lệnh

nằm trong bộ nhớ ngoài Muốn thực

hiện các lệnh ngoại trú thì buộc trên đĩa

phải có các tệp này Nếu không có thì

phải COPY vào để thực hiện

-Cho HS ghi thêm một số lệnh khác

Lệnh xoá màn hinh: CLSLệnh sửa đổi giờ của hệ thống: TIMELệnh sửa đổi ngày của hệ thống : DATELệnh hỏi nhóm đĩa: VOL

Lệnh xem phiên bản của DOS: VER

2

Lệnh ngoại trú

Chúng ta thường gặp một số lệnh ngoại trú sau:

Lệnh đặt nhón đĩa: LABELLệnh hiển thị cây thư mục: TREELệnh định dạng đĩa: FORMATLệnh kiểm tra đĩa: CHKDSKLệnh gắn thuộc tính :ATTRIBLệnh in: PRINT

Lệnh khụi phục tệp đó bị xoá:

UNDELETEhành

Chỳng ta thường gặp một số lệnh nội trúsau:

Lệnh xem danh sách thư mục và tập tin: DIR

Lệnh tạo lập thư mục: MD Lệnh huỷ bỏ thư mục rỗng: RD Lệnh chuyển đổi thư mục: CD

4 Hướng dẫn về nhà

-Xem lại nội dung bài học

-Cần nắm vững hai lệnh nội trú và ngoại trú

Trang 19

Giúp học sinh củng cố lại nội dung kiến thức lý thuyết đã học về các lệnh của MS –DOS.

- Ôn lại một số lệnh đơn giản

- Tạo cây thư mục theo yêu cầu

b,Tiến trình thực hiện

Hoạt động 1 : Lµm bµi tËp

Bµi tËp 1 : Thực hành tạo cây thư mục sau:

a)Chuyển đến thư mục GAMES và tạo thêm

một thư mục mới ONLINE

b) Tạo file THO1.DOC trong thư mục

VANBAN, có nội dung:

“Nam quoc son ha, nam de cu

Tuyet nhien dinh phan tai thien thu”

c Tạo file THO2.DOC trong thư mục

VANBAN, có nội dung:

“Nhu ha nghich lo lai xam pham

Nhu dang hanh khan thu bai thu”

d Chuyển về thư mục gốc và thực hiện xem

D:\ MD KHOI9D:\ MD KHOI9\HOCTAPD:\ MD KHOI9\HOCTAP\TOAND:\ MD KHOI9\HOCTAP\TIND:\ MD KHOI9\LUUTRUD:\ MD KHOI9\LUUTRU\ VANBAND:\ MD KHOI9\LUUTRU\ BANGTINHD:\ MD KHOI9\GAMES

D:\CD KHOI9\GAMESD:\KHOI9\GAMES\>MD ONLINED:\KHOI9\GAMES\>COPY CONKHOI9\LUUTRU\VANBAN\THO1.DOC

Nam quoc son ha, nam de cuTuyet nhien dinh phan tai thien thuF6

D:\KHOI9\GAMES\>COPY CONKHOI9\LUUTRU\VANBAN\THO2.DOC

Nhu ha nghich lo lai xam phamNhu dang hanh khan thu bai thuF6

D:\KHOI9\GAMES\>CD

Trang 20

nội dung thư mục VANBAN theo độ rộng

e Đổi tờn thư mục TOAN thành THO

D:\DIR KHOI9\LUUTRU\VANBAN/wD:\REN KHOI9\HOCTAP\TOAN THO

Hoạt động 2: Đỏnh giỏ

- Sử dụng được một số lệnh cơ bản của MS-DOS

- Tạo được cõy thư mục theo yờu cầu

- Thực hiện được cỏc yờu cầu đặt ra

4 Hướng dẫn về nhà

- Cỏc em về nhà ụn lại những kiến thức đó học và thực hành thờm

Tiết 17+18 Chương 2:

CHƯƠNG TRèNH TIỆN ÍCH NC (NORTON COMMANDER)

Giỳp học sinh tỡm hiểu thờm một chương trỡnh ứng dụng mới

- Bước đầu làm quen với trỡnh ứng dụng NC

GV: Giới thiệu tổng quan về trỡnh ứng dụng NC

HS: Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

GV: Trong mụi trường NC, người sử dụng làm

việc với cỏc bảng (Panel), với Menu và với cả

dũng lệnh tương tự như của DOS Và thay thế cho

I Tổng quan về NC

1 Khỏi niệm : NC là phần mềm

quản lý tệp và thư mục, cho phộp sử dụng tiến hành cỏc cụng việc trờn mỏy tớnh một cỏch hiệu quả thụng qua việc đơn giản hoỏ cỏc lệnh của

Trang 21

GV: Giới thiệu cách làm việc với NC

- Sử dụng máy chiếu để tiến hành các thao tác

HS: Chú ý quan sát và ghi bài

GV: Giới thiệu cách khởi động NC

HS: Chú ý quan sát và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh quan sát màn hình và cho

biết cách thoát khỏi NC

HS: Quan sát và trả lời

HĐH và bổ sung một số tiện ích khác

2 Chức năng

- Quản lý và xử lý hệ thống file và cấu trúc thư mục trên đĩa

3 Phương pháp làm việc

- Sử dụng phím chức năng để thi hành lệnh Sử dụng hộp thoại để giao tiếp với người dùng

Để khởi động NC ta chạy tập tin

NC EXE từ dấu nhắc lệnh của DOS như sau: C:\>NC\NC

MS-b Thoát khỏi NC

Để thoát khỏi NC ta ấn phím F10 rồichon YES (Như hình dưới)

Trang 22

Sử dụng giao diện NC

GV: Chiếu trình ứng dụng NC lên bảng Yêu

cầu học sinh quan sát và cho biết trình ứng dụng

NC có những thành phần nào?

HS: Quan sát màn hình và trả lời

GV: Chú giải và bổ sung

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Sử dụng máy chiếu và tiến hành các thao

GV: Lệnh này tương tự với lệnh nào của DOS?

HS: Lệnh chuyển đổi ổ đĩa làm việc

GV: Thực hiện các thao tác, cho học sinh quan

sát

II Màn hình làm việc của NC

Khi khởi động NC sẽ hiển thị như sau:

- Màn hình làm việc của NC được chialàm 4 phần:

- Trên cùng là các Menu ngang, gồmcác Menu: Left, Right, Files, Disk, Commands: chứa một số lệnh có thểthực hiện nhanh hơn bởi việc nhấn cácphím tương ứng

- Ở giữa là bảng hiển thị thông tin(Panel)

- Tiếp đến là dòng lệnh (CommandLine)

- Phía dưới màn hình là dòng trạngthái, ghi tóm tắt chức năng của cácphím hàm từ F1 đến F10

III Thao tác với các thành phần của NC

1 Thanh Menu ngang (Menu Bar)

- Kích hoạt: Nhấn F9; Sau đó dùng cácphím mủi tên để di chuyển giữa các đềmục trên Menu Khi đã chọn được một

đề mục thích hợp, nhấn phím Enter đểthực hiện

2 Bảng hiển thị thông tin (Panel)

a Chức năng: Dùng để hiển thị thông

tin theo yêu cầu của người sử dụng

- Có hai bảng, phân thành bảng trái(Left Panel) và bảng phải (RightPanel) Thông thường trong hai bảngcho hiện nội dung của một thư mụcchỉ định (gồm các thư mục con và cácfile của thư mục này)

- Ngoài ra ta có thể cho hiện các loạithông tin khác, như: thông tin tóm tắt

về ổ đĩa (Ctrl + L); thông tin về thưmục đang chọn (Ctrl + Z); thông tin vềcấu trúc thư mục (tương tự lệnh Tree)

3 Các thao tác trên các bảng

a.Chọn bảng làm việc: sau khi NCđược gọi, bảng làm việc mặc định làbảng trái

- Dùng phím Tab để di chuyển qua

Trang 23

- Thao tác chọn bảng làm việc trong NC giống

với thao tác nào trong DOS?

HS: Thao tác chọn thư mục làm việc hiện thời

GV: Lệnh này tương tự với lệnh nào của DOS?

HS: Lệnh chuyển đổi ổ đĩa làm việc

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu các phím

lệnh của NC ở trên máy của mình và cho biết

Lệnh ATL + F10: Lệnh hiển thị cây thư mục

của ổ đĩa hiện thời

Lệnh CTRL + F1: Tắt mở khung panel bên

trái

Lệnh CTRL + F2: Tắt mở khung panel bên

lại giữa bảng phải và bảng trái.b.Chọn ổ đĩa làm việc trong một bảng:trong hai bảng ta có thể chọn để làmvới hai ổ đĩa khác nhau: dùng Alt + F1(bảng trái), Alt + F2 (bảng phải), khi

đó sẽ xuất hiện bảng chọn:

Ta nhấn tên một ổ đĩa để chọn, nếu

ổ đĩa được chọn không hợp lệ(không có đĩa trong ổ A, ) thì NC

sẽ báo lỗi và ta phải chọn lại ổkhác

c.Di chuyển trong bảng: Sử dụng 8

phím di chuyển (, , , à, End,Home, PageUp, PageDown)

d.Chọn một hoặc nhiều đề mục: Dùngphím Ins để chọn hoặc huỷ chọn Khicần chọn một nhóm đề mục có chungdấu hiệu (ví dụ: *.DOC, T-0?.*, …)dùng dùng phím + ở vùng phím số, sẽxuất hiện hộp chọn đề mục: [select thefile], ta nhập chuổi tên cần chọn Dùngphím dấu - để bỏ chọn

IV.Các lÖnh c¬ b¶n

-Các phím lệnhLệnh F1: (Help)Lệnh trợ giúp Lệnh F2: (Menu)Lệnh tạo menu chongười sử dụng

Lệnh F3: (View) Lệnh xem nội dungtệp

Lệnh F4: (Edit)Lệnh xem và sửa nộidung tệp

Lệnh F5: (Copy)Lệnh sao chép(copy)

Lệnh F6: (RenMov)Lệnh đổi tên và

di chuyển tập tin Lệnh F7: (MkDir)Lệnh tạo thư mục Lệnh F8: (Delete)Lệnh xoá thư mục

và tập tin Lệnh F9: (PullDn)Truy cập thanhmenu của NC

Lệnh F10: (Quit)Thoát khỏi NC Lệnh ATL + F1: Lệnh chuyển đổi ổđĩa bên cửa sổ bên trái

Choose left/right drive[A] [B] [C] [D] …

Trang 24

Lệnh ATL + F6: Lệnh giải nén tậptin nén

GV: Yêu cầu học sinh tạo ra trên ổ đĩa

D một thư mục với tên là tên nhóm

mình

1 Tạo thư mục

Trang 25

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thứ tự

các bước để tạo một tệp mới trong NC

HS: Nêu các bước

GV: Yêu cầu học sinh tạo một File có

tên và nội dung bất kì vào trong thư

mục vừa tạo ở HĐ 1

HS: Vận dụng kiến thức đã học để

thực hiện

GV: Yêu cầu học sinh tạo thêm một

thư mục mới trong thư mục nhóm

mình Tạo thêm một File mới và di

chuyển ra thư mục có tên là tên nhóm

của mình

HS: Vận dụng kiến thức đã học để

thực hiện

GV: Yêu cầu học sinh tạo thực hiện

nén và giải nén thư mục nhóm của

- NC sẽ mở ra cho bạn một khung hội thoại đểnhập nội dung tệp, khi nhập xong bạn nhấnphím F2 để ghi lại nội dung và ấn ESC để thoát

- Di chuyển thanh sáng về khung panel chứacác tệp được chọn

- Nhấn F5 (copy) hoặc F6 (move)

4 Nén các tập tin:

- Chọn các tệp cần nén ở trên một khung Panel,trên khung panel còn lại di chuyển thanh sángvào trong thư mục muốn để tệp đích

Trang 26

- Di chuyển thanh sáng về khung panel có tệpchọn

- Di chuyển thanh sáng về khung panel có tệpchọn

- Nhấn ALT + F6

4

Đánh giá- hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành được hết nội dung của bài

- Các em về nhà ôn lại những kiến thức đã học và thực hành thêm trên máy

Tiết: 20

THỰC HÀNH CÁCH THỰC HIỆN LỆNH TRONG NC

- Làm quen với các lệnh của NC

- Tạo cây thư mục theo yêu cầu

b, Tiến trình thực hiện

Hoạt động 1: (theo từng nhóm) (5p) Thực hành

Trang 27

GV: Sử dụng máy chiếu hướng dẫn

cho học sinh cách khởi động NC

HS: Quan sát và làm theo

- Gọi thực hiện chương trình NC Nếu DOS thông báo lỗi thì dùng lệnh CD \NC để chuyển vào thư mục NC trước khi thực hiện lệnh NC

Hoạt động 2: (theo từng nhóm) (5p)

GV: Yêu cầu học sinh sử dụng các

phím di chuyển , à, , , Home,

End, Page Up, Page Down để làm

quen với việc di chuyển trong bảng

HS: làm theo yêu cầu của GV

- Chọn một thư mục làm việc bằng cách dichuyển thanh chọn đến thư mục và nhấn phímEnter

Hoạt động 3: (theo từng nhóm) (5p)

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện các

thao tác bật/tắt các panel; chuyển đổi

các hai Panel; xem thông tin (mỗi tổ

hợp phím đều nhấn hai lần)

HS: Thực hiện theo yêu cầu

- Bật/tắt các panel: Ctrl + F1, Ctrl + F2, Ctrl +

P, Ctrl + O;

- Chuyển đổi các hai Panel: Ctrl + U ;

- Xem thông tin: Ctrl + Z, Ctrl + L

Hoạt động 4: (theo từng nhóm) (28p)

GV: Yêu cầu học sinh tạo cây thư mục

sau vào thư mục gốc của ổ đĩa D

- Nếu cây thư mục trên đã có thì xoá

chúng sau đó tạo lại

- Xem cấu trúc cây thư mục vừa tạo để

kiểm tra tính đúng đắn của nó

- Hoàn thành được hết nội dung của bài

- Tạo được cây thư mục theo yêu cầu

5 Hướng dẫn về nhà

- Các em về nhà ôn lại những kiến thức đã học và thực hành thêm trên máy

Trang 28

GV: Đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tự nhắc

lại kiến thức đã học

HS: Chú ý theo dõi để trả lời các câu hỏi

Nêu kn HĐH? HĐH MS-DOS là gỉ?

Nêu các cách khởi động MS-DOS?

Nêu các thành phần của lệnh trong

Trang 29

ích NC?

- Để sử dụng được NC chúng ta cần có tối

thiểu những file nào?

- Nêu các bước để khởi động và thoát khỏi

NC?

- Nêu chức năng của các thành phần?

- Nêu tên và chức năng của các phím lệnh

- Các em về nhà ôn lại các nội dung trên Xem lại nội dung các bài tập

-TiÕt sau kiÓm tra

1 Giáo viên: Ra đề phù hợp với năng lực học sinh

2 Học sinh: Ôn tập tốt các nội dung ở nhà để làm bài có hiệu quả

IV Tiến trình dạy học

Trang 30

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông”

- Viết lệnh tạo file THOCA2.TXT trong thư mục VANBAN ở trên với nội dung:

“ Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”

c Sao chép THOCA.TXT vào thư mục CLIPART và đổi tên thành THCA.DOC (2điểm)

C©u 2: H·y nªu c¸c bíc t¹o c©y th môc b»ng NC ( 3®iÓm)

D:\COPY CON LUUTRU\VANBAN\THOCA1.TXT

Cong cha nhu nui ngat troiNghia me nhu nuoc o ngoai bien dongF6

D:\COPY CON LUUTRU\VANBAN\THOCA2.TXT

Nui cao bien rong menh mong

Cu lao chin chu ghi long con oiF6

Trang 31

2 Kỹ năng : Biết các thao tác soạn thảo văn bản.

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu khoa học

II Phương pháp

- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp họcsinh

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Đặt vấn đề

- Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong nội dung phần tìm hiểu về trình ứng dụng

NC Hôm nay chúng ta chuyển sang một nội dung mới tìm hiểu về chương trình ứngdụng trên Windowns đó là hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word

2 Triển khai bài

GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu

học sinh thảo luận trả lời

- Khái niệm hệ soạn thảo văn bản?

- Phân biệt soạn thảo văn bản bằng máy

chữ và bằng máy tính?

- Các thao tác sửa đổi văn bản?

I Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứngdụng cho phép thực hiện các thao tác liênquan đến công việc soạn văn bản: gõ vănbản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản

1 Nhập và lưu trữ văn bản

Trong quá trình nhập, hệ soạn thảo văn bảnquản lý việc xuống dòng một cách tự động

2 Sửa đổi văn bản

* Sửa đổi kí tự và từ: xoá, chèn hoặc thaythế ký tự, từ hay cụm từ

* Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xoá, sao chép,

di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hayhình ảnh có sẵn

3 Trình bày văn bản

Trang 32

- Các thao tác trình bày văn bản?

Cho ví dụ?

- Các chức năng khác?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Hãy mô tả sơ bộ cấu trúc cửa sổ?

- Các đơn vị xử lý trong văn bản?

a Khả năng định dạng ký tự: font, size,style, color, vị trí tương đối so với dòng kẻ

b Khả năng định dạng đoạn văn bản:

c Khả năng định dạng trang văn bản:

 Lề trên, dưới, trái, phải

 Hướng giấy

 Kích thước trang giấy

 Tiêu đề trên và tiêu đề dưới

4 Một số chức năng khác:

 Tìm kiếm và thay thế

 Gõ tắt hoặc sửa lỗi

 Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắpxếp dữ liệu

 Đánh số trang

 Chèn hình ảnh, ký hiệu

 Vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật trong vănbản

II Một số quy ước trong việc gõ văn bản.

1 Các đơn vị xử lí trong văn bản

 Ký tự

 Từ: tập hợp các ký tự Các từ phâncách nhau bởi dấu cách hoặc các dấungắt câu

 Câu: tập hợp nhiều từ kết thúc bằngmột trong các dấu kết thúc câu

 Dòng: tập hợp các ký tự nằm trêncùng một hàng

 Đoạn văn bản: các đoạn văn bản phâncách nhau bằng dấu ngắt đoạn (Enter)

 Trang, trang màn hình

4 Củng cố

- Hệ soạn thảo là gì?

- Hãy nêu một số chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?

- Văn bản được trình bày ở những mức nào?

- Việc gõ văn bản có những quy ước nào?

5 Hướng dẫn về nhà

- Các em về nhà học bài và nghiên cứu tiếp nội dung còn lại của bài

Trang 33

- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.

- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản

- Làm quen và bước đầu nhớ một trong hai cách gõ văn bản

2 Kỹ năng Biết các thao tác soạn thảo văn bản.

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, nghiêm túc trong việc nghiên cứu bài học

II Phương pháp

- Thuyết trình, giới hiệu và sử dụng các giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp họcsinh

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tài liệu máy chiếu.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?

3 Bài mới

Đặt vấn đề

- Bài học hôm trước các em đã được tìm hiểu về một số khái niệm về soạn thảo vănbản Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu việc gõ văn bản bằng chữ Việt

GV: Các quy ước trong việc gõ văn bản?

Giữa các từ phân cách nhau bằng một ký tự

trống, giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng

một lần ấn Enter

So sánh việc gõ văn bản trên máy chữ và

máy tính?

HS: Bàn phím máy tính không được chế

tạo để gõ tiếng Việt

 trang bị các phần mềm để gõ tiếng Việt

GV: Kể tên các chương trình gõ chữ Việt?

II Một số quy ước trong việc gõ văn bản.

2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản:

 Các dấu ngắt câu như , : ; ! ? phảiđược đặt sát vào từ đứng trước nó,tiếp theo là một dấu cách nếu sau đóvẫn còn nội dung

 Các dấu mở ngoặc như ( [ { < ‘ “phải được đặt sát vào bên trái ký tựđầu tiên của từ tiếp theo

Các dấu đóng ngoặc như ) ] } > ‘ ” phảiđược đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùngcủa từ ngay trước đó

III Chữ Việt trong soạn văn bản.

1

Xử lý chữ Việt trong máy tính:

 Người sử dụng nhập văn bản chữ Việtvào máy tính

 Máy tính lưu trữ và xử lý chữ Việt

Trang 34

HS: Vietkey, Unikey,

- Xem bảng trang 97/sgk

GV: Dẫn: Hai bộ mã sử dụng phổ biến hiện

nay dựa trên bộ mã ASCII là TCVN3 và

VNI, ngoài ra còn có bộ mã Unicode dung

chung cho mọi ngôn ngữ của mọi quốc gia

trên thế giới Bộ mã đã được quy định để

sử dụng trong các văn bản hành chính quốc

gia

- Hãy nghiên cứu SGK và cho biết tương

ứng với mỗi bộ mã có những có những

Font cơ bản nào?

HS: Nghiên cứu và trả lời

 Máy tính hiển thị văn bản chữ Việt

2 Gõ chữ Việt:

 Muốn sử dụng bàn phím để soạn thảovăn bản

 có phần mềm nhận biết việc gõ chữViệt

 chương trình gõ chữ Việt

 Hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI

 Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng mãhoá

 chương trình gõ sẽ đặt tương ứng các

ký tự gõ vào với một mã bên trong máy

để biểu diễn cho một ký tự duy nhất

 Trước đây sử dụng bộ mã dựa trênbảng mã ASCII là TCVN3: mã hoá

256 ký tự  một số ký tự của bảng mã phải thaythế để dùng cho tiếng Việt nên khôngthống nhất

 việc trao đổi thông tin giữa các máygặp khó khăn

 Hiện nay, sử dụng bộ mã UNICODEthống nhất

4 Bộ phông chữ Việt: tương ứng với

từng bộ mã tiếng Việt

 Bộ mã TCVN3: .VNTime,.VnAria,…

 Bộ mã UNICODE: Times NewRoman, Tahoma, Aria, …

Trang 35

- Các em về nhà học bài, chuẩn bị cho tiết sau thự hành.

Tiết: 26+27 THỰC HÀNH

LÀM QUEN VỚI WORD

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp học sinh củng cố lại nội dung kiến thức lý thuyết đã học Word

2 Kỹ năng: Có được những kĩ năng thao tác cơ bản trên Word.

3 Thái độ: Nghiêm túc, chuẩn xác trong thực hành.

II Phương pháp

- Thuyết trình, sử dụng các câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề cho học sinh trả lời

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tài liệu, phòng máy.

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bút, thước.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Nêu các đơn vị xử lí văn bản?

3 Bài mới

GV: Sử dụng máy chiếu hướng dẫn

cho học sinh cách khởi động Word

- Mở:

+ File à Open

Ngày đăng: 20/09/2016, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w