Chẳng rạch Mái Giầm vì hai bên bờ rạch mọc hạn như gọi rạch toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên -Các SVHT trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo -Năm ví dụ: [r]
Trang 1Giáo viên: Đồng Thị Minh Thu – Trường THCS Hồng Phong
Trang 2Câu 1: Lập bản đồ tư duy về một số phép tu từ từ vựng.
I Ôn tập lý thuyết :
Trang 3Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ
vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
(Nguyễn Du)
(ẩn dụ)
(nhân hóa, so sánh) (Nói quá)
Thể hiện đầy ấn tượng về nhân vật Thúy Kiều - một nhân vật tài
sắc vẹn toàn.
Trang 41 Bài tập 1/158 So sánh hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon
II Luyện tập:
Hai câu thơ khác nhau ở điểm nào?
gật gù
gật đầu
? So sánh sắc thái nghĩa của 2 từ "gật đầu" "gật gù"?
+Gật đầu: dùng để chào hỏi, tỏ sự đồng tình
+Gật gù: gật nhiều lần biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng
Từ gật gù sẽ hay hơn,thể hiện được nhiều sắc tháiđồng
cảm, cộng khổ sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi
?Vậy cách nói nào phù hợp với việc biểu hiện nội dung bài ca dao hơn? Vì sao
I Ôn tập lý thuyết :
Trang 5-Người chồng : Chỉ có một chân
sút
-> cả đội bóng chỉ có một người
giỏi ghi bàn
Chân sút (chuyển nghĩa theo
phương thức hoán dụ)
BT2/158 – Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện
II Luyện tập:
Chồng vừa ngồi xem bóng
đá vừa nói:
-Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ
cơ hội ghi bàn
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
-Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Trang 6Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
(Chính Hữu, Đồng chí)
-Nghĩa gốc: miệng, chân, tay
-Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ),
đầu (ẩn dụ)
II Luyện tập:
I Ôn tập lý thuyết :
3 Bài tập 3 -158:
2 Bài tập 2 -158:
1 Bài tập 1 -158:
Trang 7-Các từ: đỏ, xanh, hồng, lửa
cháy, tro,… tạo 2 trường từ
vựng:
+Trường từ vựng chỉ màu sắc:
đỏ, xanh, hồng
“Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh hóa thành tro em biết không?” (Vũ Quần Phương)
+ Trường từ vựng chỉ lửa và
những sự vật hiện tượng có
quan hệ liên tưởng: cháy, tro
nghĩa: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai(và bao người khác) ngọn lửa.Ngon lửa đó lan tỏa trong anh làm anh say đắm ngất
ngây ( đến mức có thể hóa thành tro)và lan tỏa trong không gian, làm không gian cũng biến sắc( cây xanh như cũng ánh theo hồng)
Nhờ cách dùng từ đặc sắc đó đoạn thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh đối với người đọc Qua đó thể hiện một tình cảm mãnh liệt , một tình yêu cháy bỏng của chàng trai
II Luyện tập:
3 Bài tập 3 -158:
2 Bài tập 2 -158:
1 Bài tập 1 -158:
4 Bài tập 4 -159:
Trang 8Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là vì ở đó tụ tập không biết
cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẫn đỏ tấy lên; gọi vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tìm đỏ, làm mắm
xé tỏi trộn ớt ăn rất ngon).
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
-Các SVHT trên
được đặt tên theo
cách dùng từ ngữ
có sẵn theo nội
dung mới dựa vào
đặc điểm của sự
vật hiện tượng
được gọi tên
-Năm ví dụ: cà
tím, cá kiếm, chè
móc câu, mực, ớt
chỉ thiên
II Luyện tập:
I Ôn tập lý thuyết :
3 Bài tập 3 -158:
2 Bài tập 2 -158:
1 Bài tập 1 -158:
4 Bài tập 4 -159:
5 Bài tập 5-159: rạch Mái Giầm
kênh Bọ Mắt
kênh Ba Khía
rạch Mái Giầm
kênh Bọ Mắt
kênh Ba Khía
Trang 9- Chi tiết gây cười: đốc
tờ
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con:
-Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
-Đừng Đừng gọi bác sĩ, gọi cho
bố đốc tờ!
(Theo Truyện cười dân gian)
-> Phê phán thói sính
dùng từ nước ngoài của
một số người
II Luyện tập:
2 Bài tập 2 -158:
1 Bài tập 1 -158:
4 Bài tập 4 -159:
5 Bài tập 5-159:
3 Bài tập 3 -158:
6 Bài tập 6-159:
Trang 10BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài tập1:Từ nào là từ sau đây không phải là từ Hán - Việt:
A Thanh minh.
B Tảo mộ.
C Giai nhân.
D Ngựa xe.
Bài tập 2:Cho các từ ngữ sau: báo đốm, báo đen, chèo bẻo,
chào mào, chích chòe, mèo, chim cuốc, mắt lá răm, mắt
lươn, mày lá liễu Các từ ngữ trên được đặt theo:
A Đặc điểm hình thức của sự vật.
B Đặc điểm âm thanh của sự vật.
C Đặc điểm âm thanh, hình thức của sự vật.
II Luyện tập:
I Ôn tập lý thuyết :
Trang 11Lâp bản đồ tư duy các kiến thức vừa luyện tập.
Trang 12a) Bài học: Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
yếu tố nghị luận
- Đọc văn bản
-Trả lời các câu hỏi /160,161
Hướng dẫn tự học