1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 59 - Tổng kết từ vựng

14 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết từ vựng
Tác giả Dương Anh Năng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của Ng ời vợ trong truyện c ời sau: “Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói: Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.. *L u ý 1: :

Trang 1

D ¬ng Anh N¨ng duonganhnang23@gmail.com.vn

Trang 2

1.Nèi tõ ë cét A víi néi dung ë cét B cho phï hîp?

1.Tõ

t îng h×nh

a Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, cña con ng êi

2.Tõ

t îng thanh

b Lµ tõ ng÷ biÓu thÞ kh¸i niÖm khoa häc, c«ng nghÖ vµ th êng ® îc dïng trong c¸c v¨n b¶n khoa häc,c«ng nghÖ

3 ThôËt ng÷ c Lµ tõ gîi t¶ h×nh ¶nh d¸ng vÎ tr¹ng th¸i cña sù vËt.

Trang 3

2 Tìm và phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn thơ sau:

“Mặt trời của bắp thì aằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên l ng

( Nguyễn Khoa Điềm)

Trong hai câu thơ tác giả sử dụng phép tu từ ẩn dụ Hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên l ng mẹ Em bé nh mặt trời

đem lại ánh sáng và hạnh phúc của đời mẹ.Bé đem lại nguồn sống, niềm tin cho mẹ-  từ đó thể hiện sự gắn bó và tình th ơng yêu tha thiết sâu nặng của mẹ đốí với đứa con yêu th ơng.

Mặt trời

Trang 4

(Luyện tập tổng hợp)

I Nghĩa của từ cách dùng từ

1 Nghiã của từ là gì?

Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,quan hệ) mà từ biểu thị.

2.so sánh hai dị bản của câu ca dao sau:

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”

- Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon”

+Cho biết trong tr ờng hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt Vì sao ?

Trang 5

Tiết 59 : Tổng kết từ vựng

I Nghĩa của từ cách dùng từ

Tình cảm yêu th ơng, đồng cảm, sẻ chia của đôi vợ chồng tuy cuộc sống vật chất còn đạm bạc , khó khăn.

“gật đầu ” : Cúi đầu xuống rồi ngẩng đầu lên ngay th ờng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý

từ “ gật gù ” phù hợp hơn từ “gật đầu ” vì

thể hiện đ ợc ý nghĩa cần biểu đạt của câu ca dao.

“ Gật đầu ” , có nghĩa nh thế nào?

Giải thích nghĩa của từ “gật gù” ” gật gù ” : gật nhẹ và nhiều lần

biểu thị sự đồng tình, tán th ởng

Sử dụng từ nào thích hợp hơn để thể

hiện ý nghĩa biẻu đạt?

Gật gù

Trang 6

3 Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của

Ng ời vợ trong truyện c ời sau:

“Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

Đội này chỉ có một chân sút, thành ra

mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.

Vợ nghe thấy liền than thở:

Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng

làm gì cơ chứ!”

I Nghĩa của từ và cách dùng từ

1 Nghiã của từ là gì?

2.so sánh hai dị bản của câu ca dao sau Cầu thủ ấy chỉ có một chân

để đi thì đá bóng làm sao đ ợc cho khổ

là hiện t ợng “ông nói gà, bà nói vịt” đã vi phạm ph ơng châm Quan hệ trong hội thoại, do không hiểu chính xác nghĩa của từ

*L u ý 1: : Để sử dụng tốt tiếng Việt Trong giao tiếp chúng ta cần phải

nắm đ ợc đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và lựa chọn từ thích hợp.

Ng ời vợ hiểu câu nói của chồng nh

thế nào?

Ng ời chồng muốn nói điều gì?

 Cả đội chỉ có một cầu thủ có khả năng ghi bàn chứ không phải cầu thủ chỉ thuận một chân

Trang 7

I Nghĩa của từ cách dùng từ

Tiết 59 : Tổng kết từ vựng

II.Sự phát triển của từ vựng

1 Có những cách nào để phát triển từ vựng

2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi?

“áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng c ời buốt giá

Chân không giày

Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang s ơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.”

( Chính Hữu- Đồng chí)

Phát triển nghĩa của từ

Tạo từ ngữ mới

M ợn từ ngữ của tiếng

N ớc ngoài

Các từ đ ợc dùng theo nghĩa Gốc là: Miệng, Chân, tay ->Các từ đ ợc dùng theo nghĩa chuyển là :vai, Đầu

* Nghĩa của từ “Đầu”

•Nghĩa của từ “:vai”

> ở đây phát triển từ vựng theo cách phát triên nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.

Trang 8

I Nghĩa của từ cách dùng từ

II.Sự phát triển của từ vựng

1 Có những cách nào để phát triển từ vựng

2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

3.Đọc đoạn trích sau:

“ở đây ng ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ

mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn nh gọi rạch má iGiầm , vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn , xốp nhẹ, trên chỉ xòe ra độc mộtCái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ

man nào là bọ mắt đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy nh những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé

ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)

( Đoàn Giỏi- Đất rừng ph ơng Nam)

Trang 9

Rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía

Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới

Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện t ợng đ ợc gọi tên

Ngoài 3 cách phát triển từ vựng tiếng Việt :

Phát triển nghĩa của từ Tạo từ ngữ mới

M ợn từ ngữ n ớc ngoài

Còn có cách nào để phát triển từ vợng tiếng Việt?

Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện t ợng.

L u ý 2:Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội dung mới cũng là cách phát triển từ vựngTiếng Việt

Trang 10

I Nghĩa của từ

II.Sự phát triển của từ vựng

III Tr ờng từ vựng

1 Thế nào là tr ờng từ v ng?

2 .Phân tích cái hay, cái đẹp trong cách sử dụng từ trong bài thơ sau?

“áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh nh cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không”

( Vũ quần Ph ơng-áo đỏ)

Các từ “xanh” “đỏ” “hồng” thuộc tr ờng từ vựng màu sắc

Các từ “cháy” “lửa” “tro” thuộc tr ờng từ vựng liên quan đến lửa

Chúng có liên quan chặt chẽ với nhau: màu đỏ của áo cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ngọn lửa tình yêu , lan sang ng ời anh làm anh ngây ngất Khiến cho không gian cũng biến đổi sắc màu

- Có tác dụng thể hiện tình yêu cháy bỏng của chàng trai.

động và hiệuquả cho sự diễn đạt

Trang 11

I Nghĩa của từ cách dùng từ

II Sự phát triển của từ vựng

III Tr ờng từ vựng- tác dụng

Tiết 59 : Tổng kết từ vựng

IV.Từ đồng nghĩa ,từ m ợn –cách sử dụngcách sử dụng

Từ đồng nghĩa là những từ phát âm khác nhau nh ng có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau.

“Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con :

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn g ợng dậy nói với theo:

- Đừng …đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!” đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ! ”

(Theo truyện c ời dân gian)

dùng từ “đốc tờ”

Sử dụng từ đồng nghĩa “bác sĩ” ; “ đốc tờ” khác nhau ở sắc thái ý nghĩa

Thói sính dùng từ n ớc ngoài

*L u ý4 : Cần sử dụng từ m ợn từ đồng nghĩa đúng lúc đúng chỗ không nên

lạm dụng

Trang 12

Bài 1 Thảo luận nhóm :

Tìm trong tiếng Việt các tr ờng hợp đặt tên sự vật, hiện t ợng theo đặc

điểm,tính chất của nó

ớt chỉ thiên, sông Cửu long,báo đen, báo gấm,ngựa vằn, h ơu cao cổ, chuột đồng, chim gõ kiến , tu hú, d a bở, cá kiếm, cá vàng, mắt lá răm, mũi dọc dừa,má hồng môi son, cây xấu hổ,cải thìa ,cải cuộn,

mắt lá liễu

Bài 2 Đặt câu có dùng từ láy,từ m ợn ,các từ cùng tr ờng từ vựng,

từ đồng nghĩa

Tổng bí th Nông Đức Mạnh sang thăm hữu nghị Triều Tiên

Cuộc chiến tranh kết thúc đã có rất nhiều chiến sĩ đã hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc

nh ng cũng không ít lính Mĩ phải bỏ mạng.

Những chùm ph ợng nở lập lòe nh những đốm lửa đang đung đ a tr ớc gió.

Tổng bí th

hi sinh

bỏ mạng

Trang 13

H ớng dẫn về nhà

1.Viết đoạn văn viết về kỉ niệm đáng nhớ của em trong đó có dùng

từ đông fnghĩa, trái nghiã từ m ợn, từ t ợng thanhtừ t ợng hình

2 Học bài,soạn bài “Làng” ’

Ngày đăng: 11/10/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w