Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của Ng ời vợ trong truyện c ời sau: “Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói: Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.. *L u ý 1: :
Trang 1D ¬ng Anh N¨ng duonganhnang23@gmail.com.vn
Trang 21.Nèi tõ ë cét A víi néi dung ë cét B cho phï hîp?
1.Tõ
t îng h×nh
a Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, cña con ng êi
2.Tõ
t îng thanh
b Lµ tõ ng÷ biÓu thÞ kh¸i niÖm khoa häc, c«ng nghÖ vµ th êng ® îc dïng trong c¸c v¨n b¶n khoa häc,c«ng nghÖ
3 ThôËt ng÷ c Lµ tõ gîi t¶ h×nh ¶nh d¸ng vÎ tr¹ng th¸i cña sù vËt.
Trang 3
2 Tìm và phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn thơ sau:
“Mặt trời của bắp thì aằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên l ng ”
( Nguyễn Khoa Điềm)
Trong hai câu thơ tác giả sử dụng phép tu từ ẩn dụ Hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên l ng mẹ Em bé nh mặt trời
đem lại ánh sáng và hạnh phúc của đời mẹ.Bé đem lại nguồn sống, niềm tin cho mẹ- từ đó thể hiện sự gắn bó và tình th ơng yêu tha thiết sâu nặng của mẹ đốí với đứa con yêu th ơng.
Mặt trời
Trang 4(Luyện tập tổng hợp)
I Nghĩa của từ cách dùng từ
1 Nghiã của từ là gì?
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,quan hệ) mà từ biểu thị.
2.so sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
- Râu tôm nấu với ruột bầu“
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”
- Râu tôm nấu với ruột bù“
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon”
+Cho biết trong tr ờng hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt Vì sao ?
Trang 5Tiết 59 : Tổng kết từ vựng
I Nghĩa của từ cách dùng từ
Tình cảm yêu th ơng, đồng cảm, sẻ chia của đôi vợ chồng tuy cuộc sống vật chất còn đạm bạc , khó khăn.
“gật đầu ” : Cúi đầu xuống rồi ngẩng đầu lên ngay th ờng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
từ “ gật gù ” phù hợp hơn từ “gật đầu ” vì
thể hiện đ ợc ý nghĩa cần biểu đạt của câu ca dao.
“ Gật đầu ” , có nghĩa nh thế nào?
Giải thích nghĩa của từ “gật gù” ” gật gù ” : gật nhẹ và nhiều lần
biểu thị sự đồng tình, tán th ởng
Sử dụng từ nào thích hợp hơn để thể
hiện ý nghĩa biẻu đạt?
Gật gù
Trang 63 Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
Ng ời vợ trong truyện c ời sau:
“Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
Đội này chỉ có một chân sút, thành ra
mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy liền than thở:
Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng
làm gì cơ chứ!”
I Nghĩa của từ và cách dùng từ
1 Nghiã của từ là gì?
2.so sánh hai dị bản của câu ca dao sau Cầu thủ ấy chỉ có một chân
để đi thì đá bóng làm sao đ ợc cho khổ
là hiện t ợng “ông nói gà, bà nói vịt” đã vi phạm ph ơng châm Quan hệ trong hội thoại, do không hiểu chính xác nghĩa của từ
*L u ý 1: : Để sử dụng tốt tiếng Việt Trong giao tiếp chúng ta cần phải
nắm đ ợc đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và lựa chọn từ thích hợp.
Ng ời vợ hiểu câu nói của chồng nh
thế nào?
Ng ời chồng muốn nói điều gì?
Cả đội chỉ có một cầu thủ có khả năng ghi bàn chứ không phải cầu thủ chỉ thuận một chân
Trang 7I Nghĩa của từ cách dùng từ
Tiết 59 : Tổng kết từ vựng
II.Sự phát triển của từ vựng
1 Có những cách nào để phát triển từ vựng
2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi?
“áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
( Chính Hữu- Đồng chí)
Phát triển nghĩa của từ
Tạo từ ngữ mới
M ợn từ ngữ của tiếng
N ớc ngoài
Các từ đ ợc dùng theo nghĩa Gốc là: Miệng, Chân, tay ->Các từ đ ợc dùng theo nghĩa chuyển là :vai, Đầu
* Nghĩa của từ “Đầu”
•Nghĩa của từ “:vai”
> ở đây phát triển từ vựng theo cách phát triên nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.
Trang 8I Nghĩa của từ cách dùng từ
II.Sự phát triển của từ vựng
1 Có những cách nào để phát triển từ vựng
2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
3.Đọc đoạn trích sau:
“ở đây ng ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ
mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn nh gọi rạch má iGiầm , vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn , xốp nhẹ, trên chỉ xòe ra độc mộtCái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ
man nào là bọ mắt đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy nh những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé
ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
( Đoàn Giỏi- Đất rừng ph ơng Nam)
Trang 9Rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới
Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện t ợng đ ợc gọi tên
Ngoài 3 cách phát triển từ vựng tiếng Việt :
Phát triển nghĩa của từ Tạo từ ngữ mới
M ợn từ ngữ n ớc ngoài
Còn có cách nào để phát triển từ vợng tiếng Việt?
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện t ợng.
L u ý 2:Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội dung mới cũng là cách phát triển từ vựngTiếng Việt
Trang 10I Nghĩa của từ
II.Sự phát triển của từ vựng
III Tr ờng từ vựng
1 Thế nào là tr ờng từ v ng?
2 .Phân tích cái hay, cái đẹp trong cách sử dụng từ trong bài thơ sau?
“áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro em biết không”
( Vũ quần Ph ơng-áo đỏ)
Các từ “xanh” “đỏ” “hồng” thuộc tr ờng từ vựng màu sắc
Các từ “cháy” “lửa” “tro” thuộc tr ờng từ vựng liên quan đến lửa
Chúng có liên quan chặt chẽ với nhau: màu đỏ của áo cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ngọn lửa tình yêu , lan sang ng ời anh làm anh ngây ngất Khiến cho không gian cũng biến đổi sắc màu
- Có tác dụng thể hiện tình yêu cháy bỏng của chàng trai.
động và hiệuquả cho sự diễn đạt
Trang 11I Nghĩa của từ cách dùng từ
II Sự phát triển của từ vựng
III Tr ờng từ vựng- tác dụng
Tiết 59 : Tổng kết từ vựng
IV.Từ đồng nghĩa ,từ m ợn –cách sử dụngcách sử dụng
Từ đồng nghĩa là những từ phát âm khác nhau nh ng có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
“Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con :
- Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn g ợng dậy nói với theo:
- Đừng …đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!” đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ! ”
(Theo truyện c ời dân gian)
dùng từ “đốc tờ”
Sử dụng từ đồng nghĩa “bác sĩ” ; “ đốc tờ” khác nhau ở sắc thái ý nghĩa
Thói sính dùng từ n ớc ngoài
*L u ý4 : Cần sử dụng từ m ợn từ đồng nghĩa đúng lúc đúng chỗ không nên
lạm dụng
Trang 12Bài 1 Thảo luận nhóm :
Tìm trong tiếng Việt các tr ờng hợp đặt tên sự vật, hiện t ợng theo đặc
điểm,tính chất của nó
ớt chỉ thiên, sông Cửu long,báo đen, báo gấm,ngựa vằn, h ơu cao cổ, chuột đồng, chim gõ kiến , tu hú, d a bở, cá kiếm, cá vàng, mắt lá răm, mũi dọc dừa,má hồng môi son, cây xấu hổ,cải thìa ,cải cuộn,
mắt lá liễu
Bài 2 Đặt câu có dùng từ láy,từ m ợn ,các từ cùng tr ờng từ vựng,
từ đồng nghĩa
Tổng bí th Nông Đức Mạnh sang thăm hữu nghị Triều Tiên
Cuộc chiến tranh kết thúc đã có rất nhiều chiến sĩ đã hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc
nh ng cũng không ít lính Mĩ phải bỏ mạng.
Những chùm ph ợng nở lập lòe nh những đốm lửa đang đung đ a tr ớc gió.
Tổng bí th
hi sinh
bỏ mạng
Trang 13H ớng dẫn về nhà
1.Viết đoạn văn viết về kỉ niệm đáng nhớ của em trong đó có dùng
từ đông fnghĩa, trái nghiã từ m ợn, từ t ợng thanhtừ t ợng hình
2 Học bài,soạn bài “Làng” ’