Hỏi :Từ điều kì lạ đó ta rút ra bài học gì trong sự hội nhập thế giới hiện nay là gì I – Giới thiệu chung: - VB trích từ bài viết “Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái gdị…” của Do :
Trang 11, Kiến thức : Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại ; dân tộc và nhân loại ; thanh cao mà giản dị
2, L u ý: - VB không chỉ có ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài
- Chú ý khai thác chất văn trong vb nhật dụng này
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Sĩ số: Vắng:
2, Kiểm tra: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh
3, Bài mới: Bác Hồ vị cha già kính yêu của dt- Ngời không chỉ là anh hùng vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy phong cách sống và làm việc của Ngời là của một nhà văn hoá lớn, con ngời của một nền văn hoá tơng lai…
Hỏi: Em hãy g/thiệu xuất xứ văn bản?
Hỏi: VB đề cập đến vấn đề gì? Kiểu loại
Hỏi: Theo em vb đợc viết với m/đích gì?
- Tr/bày cho mọi ngời hiểu và quý
Hỏi:Điều kì lạ nhất trong p/c HCM là gì
? Vì sao có thể nói nh vậy ?
Hỏi :Từ điều kì lạ đó ta rút ra bài học gì
trong sự hội nhập thế giới hiện nay là gì
I – Giới thiệu chung:
- VB trích từ bài viết “Phong cách
HCM, cái vĩ đại gắn với cái gdị…” của
Do :+ Ngời đi nhiều , tiếp xúc rộng
+ Ngời đã dày công h/tập, rèn luyện
2/ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
t/hiện trong c/ sống và làm việccủa Bác:
* Chuyện ở: Ngôi nhà sàn độc đáo, đồ
đạc đơn sơ
Trang 2G: C/sống một mình ,không xd gđình,
suốt đời hy sinh vì dân,vì nớc
Hỏi: Để làm nổi bật vẻ đẹp trong lối
Hỏi: Tìm những b/p nghệ thuật chủ yếu
đợc sử dụng trong vb này?
-Tìm 1 số câu thơ đoạn thơ nói về Bác ?
* Trang phục: áo bà ba ,áo trấn thủ,đôi dép lốp, cái quạt cọ ,đồng hồ báo thức, cái Ra-đi ô
* Chuyện ăn : Đạm bạc với những món
ăn dt
-> giản dị mà thanh cao
3/ ý nghĩa phong cách Hồ chí Minh:
* Giống nh các vị danh nho: không phải tự thần thánh hoá , làm cho lập dị
mà là một cách di dỡng tinh thần, một qniệm thẩm mĩ
* Khác các vị danh nho: Đây là lối sống của vị chủ tịch nớc - linh hồn của dt
4/ H ớng dẫn hs học bài:
- Su tầm những bài thơ , câu chuyện viết về Bác
- Soạn : Đấu tranh cho một thế gới hoà bình - Chuẩn bị bài : Pc hội thoại
D - Rút kinh nghiệm :
2, Kĩ năng : - Sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
3, Thái độ : - ý thức vận dụng phơng châm hội thoại trong thực tế cuộc sống
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý: - P/c hội thoại là vấn đề hoàn toàn mới với hs G không g/thích ý nghĩa
tên gọi các p/c mà tập trung vào nội dung các p/c
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: - Kiến thức hội thoại ở lớp 8
3, Bài mới: Giao tiếp là nhu cầu tất yếu của mỗi ngời trong c/s Vậy b g/t ta
cần tuân thủ những qđ nào để đạt đợc mđ g/tiếp Bài học hôm nay cta sẽ cùng tìm hiểu
- Hs đọc đoạn đối thoại 1 và suy nghĩ
trả lời câu hỏi sgk
- An muốn biết địa điểm cụ thể
Hỏi: Từ đó ta rút ra bài học gì trong g/t?
- Hs đọc vd 2và trả lời câu hỏi sgk
Hỏi:Vậy ta cần tuân thủ điều gì khi g/t ?
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Hs đọc truyện
I - Ph ơng châm về l ợng:
1/ Ví dụ : sgk - T 8-9 2/ Nhận xét :
- Vd1: An không thoả mãn vì không
đúng nd An cần biết -> Không nói ít hơn những gì mà g/t
đòi hỏi
- Vd2: Trái với b/t vì cả hai đều nói thừatừ
->Không nói nhiều hơn những gì cần nói
* Ghi nhớ : sgk - 9
II - Ph ơng châm về chất:
1/ Ví dụ : Truyện “ Quả bí khổng lồ”
Trang 3Hỏi: truyện phê phán điều gì ? Từ đó
phạm p/c về chất trong hội thoại
2/ Nhận xét: Truyện mang ý nghĩa phêphán tính hay nói khoác
* Ghi nhớ: sgk - 10
III - Luyện tập:
1/ Bài tập 1: Thừa từ 2/ Bài tập 2:
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói dối ; d, Nói nhăng ,nói cuội c, Nói mò ; e, Nói trạng 3/ Bài tập 3: vi phạm p/c về lợng 4/ Bài tập 4:
a, Các từ ngữ đợc sử dụng trong ờng hợp ngời nói có ý thức t/ trọng p/c
tr-về chất
b, Các từ ngữ sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng pcvl 5/ Bài tập 5:
- Ăn đơm : vu khống , bịa đặt
- Ăn ốc : Nói vu vơ, không có b/chứng
- Cãi chày : Ng/cố không chịu thừanhận sự thật đã có bằng chứng rõ ràng
1, Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết
2, Kĩ năng : Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3, Thái độ : ý thức vận dụng các b/p nghệ thuật khi viết v/b thuyết minh
2, Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của học sinh
3, Bài mới: ở lớp 8 các em đã học vb t/m Đặc điểm của vb t/m thờng khô khan
Vậy làm thế nào để v/b t/m thêm sinh động , hấp dẫn Bài học hôm nay sẽ giúp
ta hiểu điều đó
- Hs đọc văn bản
Hỏi: vb trên thuộc loại vb nào ? Hãy x/đ
đối tợng thuyết minh
Hỏi: Nêu hiểu biết của em về vịnh Hạ
Long
I - Tìm hiểu việc sử dụng1 số bpháp
nghệ thuật trong văn bản t/ minh:
1/ Ví dụ : Hạ Long - Đá và nớc 2/ Nhận xét:
- Đối tợng : vịnh Hạ Long
Trang 4Hỏi:Em hãy tìm câu k/q nd của cả văn
Hỏi: Để bạn đọc thấy đợc sự kì lạ của Hạ
Long tg đã sử dụng p2 t/m nào?
Hỏi: Nếu chỉ dùng p2 liệt kê nói Hạ Long
nhiều nớc , nhiều đảo thì đã thấy đợc sự
- P2 t/minh chủ yếu : Liệt kê
- Biện pháp nghệ thuật: Tụ thuật, nhân hoá , liên tởng, tởng tợng
- Làm đ/tợng t/m thêm sinh động,hấp dẫn, gây hứng thú cho ngời đọc
* Ghi nhớ : sgk
II - Luyện tập :
1/ Bài tập 1:
* T/c t/minh: những t/c chung về dòng họ , giống loài ; Các tập tính sinh trởng, sinh sản ; Đặc điểm cơ thể
- Làm bài tập 2 - Viết 1đv t/ có sử dụng 1 số b/p nghệ thuật
- chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng 1 số bp nghệ thuật trong vb t/m
+ Lập dàn bài 1 trong các đề trong phần chuẩn bị bài ở nhà
D - Rút kinh nghiệm :
trong văn bản thuyết minh
A – Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố kiến thức về vb t/m, có năang cao thông qua
thông qua việc kết hợp với bp nghệ thuật
2, Kĩ năng : Tổng hợp trong vb thuyết minh
3, Thái độ : ý thức vận dụng các b/p nghệ thuật khi viết v/b thuyết minh
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý: - Mục tiêu của bài là rèn luyện kĩ năng vận dụng 1 số bp ng/th vào vb
t/m vì thế khi ra btập và khi giảng dạy gv đặc biệt lu ý y/cầu này
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Sĩ số: Vắng:
2, Kiểm tra: Muốn vb t/m trở nên s/động , hấp dẫn, ngời viết cần th/hiện ntn?
3, Bài mới: Để bài văn t/m sinh động , hấp dẫn ngời ta thờng vân dụng các y/tố
ng/th nh : kể, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ Vậy các y/tố này cần k/hợp ntn cho có hiệu quả Bài học hôm nay c/ta sẽ cùng l/tập
- Hs đã chuẩn bị bài ở nhà G kiểm tra
sự chuẩn bị bài của hs
G: Nhấn mạnh y/c giờ l/ tập về vb t/m
* Về n/d: Cần nêu công dụng ,cấu tạo ,
I - Chuẩn bị bài ở nhà :
Đề : T/minh về chiếc nón
T/ minh về chiếc bút
II - Lập dàn bài :
Trang 5b, Cấu tạo của nón
c, Q/trình làm nón
d, g/trị ktế, v/h ng/th của nón 3/ Kết bài: Cảm nghĩ chung về nón trong đời sống h/tại
III - Tập viết đoạn văn:
1/ Đoạn mở bài:
Ví dụ: Chiếc nón trắng không phải chỉ
để che nắng ,che ma mà dờng nh nó còn
là một phần không thể thiếu đối với
ng-ời phụ nữ VN Chiếc nón đã đi vào ca dao từ xa “ qua đình bấy nhiêu”
Vì sao chiếc nón lại trở nên gần gũi
đối với ngời VN? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về chiếc nón
2/ Viết đoạn thân bài:
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Lập dàn ý đề: Giới thiệu về cái quạt - Tập viết mở bài
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong vb t/m
D - Rút kinh nghiệm
1, Kiến thức : Hs hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên
trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là
đ/tranh cho một thế giới hoà bình
2, Kĩ năng : Xác định và vận dụng ng/thuật nghị luận nh : Nêu chứng cơ cụ
2, L u ý: - Chiến tranh và hoà bình luôn là vấn đề đợc q/tâm hàng đầu của nhân
loại vì nó q/hệ đến c/sống và sinh mệnh của hàng triệu ngời và nhiều dt
3, Bài mới: Tháng 8/1945 đế quốc Mĩ đã ném 2 quả bom ng/tử xuống 2 th/phố
của Nhật Bản làm hành triệu ngời chết và còn di hoạ đến tận bây giờ Từ đó hiểm
Trang 6hoạ về 1 cuộc c/tr hạt nhân vẫn tiềm ẩn đe doạ sự sống nhân loại Vì thế đ/tr cho
1 tg h/bình luôn là nh/vụ cấp bách của cả nhân loại Bài hôm nay c/ta cùng nghe tiếng nói của nhà văn nổi tiếng Mác - két qua vb
Hỏi : Em hãy giới thiệu vài nét về tác
giả?
Hỏi: xuất xứ của tác phẩm ?
- G : Nêu y/cầu đọc ; chú ý các từ fiên
* Luận cứ: kho vũ khí huỷ diệt trái đất
- Chạy đua là đi ngợc lí trí
- Bởi vậy , nhân loại phải
- Hs: đọc đoạn 1
Hỏi: em có nhận xét gì về cách mở đầu
của tg?
Hỏi: Những thời điểm ,con số cụ thể
đ-ợc nêu ra có tác dụng gì? So sánh nào
đáng chú ý ở đoạn này ? Em hiểu thế
G: Rõ ràng chạy đua vũ trang là việc
làm điên rồ,phi nhân đạo
Hỏi:Th/độ của tg sau khi cảnh báo hiểm
hoạ ct hạt nhân và chạy đua vũ trang ntn
Hỏi: Mác - két có sáng kiến gì? Theo
em sáng kiến ấy có phải là h/toàn không
2, Tác phẩm - Trích th/l của két
* Bố cục : 3 phần 1,Từ đầu->tốt đẹp hơn: Nguy cơ c/tr
2, tiếp-> xp của nó: chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của c/tranh hạt nhân
3, Còn lại : Nhiệm vụ cấp bách của chúng ta
* Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :
- Mở đầu bằng câu hỏi rồi tự trả lời
= 1 thời điểm cụ thể, với những con
số , cách tính toán cụ thể: 50.000 đầu
đạn hạt nhân = 4 tấn thuốc nổ/ ngời
=> Gây ấn tợng mạnh về sự khủng khiếp của vũ khí hạt nhân
- Để gây ấn tợng mạnh , tg còn s2
với điển tích cổ phơng Tây - T2 Hi-lạp, thanh gơm Da - mô - clét
2/ Chạy đua vũ trang, ch/ bị c/tranh
hạt nhân và những hậu quả của nó:
- Cách đa d/c và s2 của tg thật toàn diện và cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếuvà b/th của đ/sống
xh đợc đối sánh với sự tốn kém của chi phí cho việc chạy đua vũ trang
- Lí trí của tự nhiên là q/luật của thiên nhiên , lô - gic tất yếu của tự nhiên
- S2 +380 triệu năm, con bớm mới +180 triệu năm, bông hồng mới + Hàng triệu năm
3/ Đoạn kết : Bàn luận về nhiệm vụ
khẩn thiết tr ớc mắt của chúng ta :
- Đ/kết , xiết chặt đội ngũ,đ/tranh vì 1 tg hoà bình
- Sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ
để lu giữ sau thảm họa hạt nhân
- Thủ phạm của tội ác diệt chủng
Trang 7-1hs đọc ghi nhớ
Hỏi: học bài này, em nhận thức thêm
đ-ợc điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt
nhân,về nh/vụ cấp thiết của mỗi ngời và
của toàn thể nhân loại ?
diệt môi sinh mang tính roàn cầu cần
đời 2 khắc ghi và cực lực lên án, nguyền rủa -> Đó chính là ý nghĩa của v/đề
* Luyện tập :
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Tính thuyết phục và hấp dẫn của vb này là ở những yếu tố nào ?
Gợi ý: Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rành mạch đầy sức thuyết phục, cách S2 = nhiều dc toàn diện và tập trung = lời văn đầy nhiệt tình
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại
D - Rút kinh nghiệm :
********************************************************
1, Kiến thức : Nắm đợc hệ thống các p/c hội thoại qua 2 bài 1+2
2, Kĩ năng : Sử dụng các p/c hội thoại trong giao tiếp
3, Thái độ : Luôn có ý thức vận dụng các p/c hội thoại trong giao tiếp
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý: - Muốn biết 1 câu nói có tuân thủ p/c hội thoại hay không, cần biết
ng-ời nói muốn nói điều gì qua câu nói đó
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Muốn đạt đợc p/c về lợng khi g/t cần thực hiện ntn ? Giải nghĩa
các thành ngữ : Hứa hơu hứa vợn , khua môi múa mép
3, Bài mới:
Hỏi: Trong TV có t/n : “Ông nói gà ”
T/n dùng đẻ chỉ t/h g/t ntn ?
Hỏi: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra
nếu x/h t/h hội thoại nh vậy ? Qua đó có
Trang 8đến g/t ra sao ? Qua đó ta rút ra bài học
gì trong g/t ?
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Hs đọc truyện “ Ngời ăn xin”
Hỏi: Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia 1
cái gì đó? Có thể rút ra bài học gì trong
việc không tơng xứng với g/trị của nó
- Hs hđ cá nhân - Trao đổi - Kết luận
G: Ghi bảng phụ - hs điền từ thích hợp
* Các câu cd , t/n có nd tơng tự:
- “Chim khôn kêu tiếng dễ nghe”
- “ Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng ,ngời ngoan ”
- “ Chẳng đợc miếng thịt ” 2/ Bài tập 2 : Nói giảm , nói tránh 3/ Bài tập 3 :
a, nói mát ; b, nói hớt c, nói móc ; d, nói leo e, nói ra đầu ra đũa
- Các từ ngữ ở câu a , b , c, d liên quan đến p/c l/sự ; câu e l/q đến pc c/thức
b, Trong gt, đôi khi vì lí do nào đó , ngời nói phải nói điều mà ngời đó nghĩ
sẽ làm tổn thơng ngời đối thoại Để làm giảm nhẹ ảnh hởng tức là x/ph từ
pc lsự ngời nói dùng cách nói trên
c, Cách nói này báo cho ngời đối thoại biết là họ đã không tuân thủ pc lsự và phải chấm dứt sự không tuân thủ
đó 5/ Bài tập 5 :
- Nói băm : Nói bốp chát , xỉa xói ,thô bạo -> Pc lịch sự
- Nói nh đấm : nói mạnh , trái ý ngời khác, khó tiếp thu -> pc l/sự
Trang 9Soạn :
Giảng : Bài 2 – Tiết 4
Tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn thuyết minh
A–Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả
2, Kĩ năng : Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minhác p/c hội thoại trong giao tiếp
3, Thái độ : Luôn có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả khi viết vă bản t/m
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý: - Trong văn bản thuyết minh cần v/dụng yếu tố m/tả để làm cho đối
t-ợng hiện lên cụ thể , gần gũi , dễ cảm nhận
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong vb t/m có tác dụng gì ?
3, Bài mới: Để vb tm sinh động , hấp dẫn ngoài v/dụng các bp nghệ thuật còn
có thể kết hợp sử dụng y/tố mtả Vậy nên sử dụng ytố mtả ntn cho đạt hiệu quả ? Bài hôm nay c/ta cùng tìm hiểu
cho biết t/dụng của ytố mtả đó
H: - Thảo luận - Tìm kiến thức
- Đại diện nhóm p/biểu
G: Treo bảng phụ nêu những kiến thức
cơ bản
Hỏi: Theo y/cầu chung của bài tm có
thể bổ sung những ý gì ? Em hãy cho
biết thêm công dụng của : Thân chuối,
lá chuối , nõn chuối , bắp chuối
- Trao đổi - nhận xét - bổ sung - rút ra
t/dụng của ytố mtả b vb tm
I-Tìm hiểu yếu tố m tả trong vb t/minh
1/ Văn bản : Cây chuối trong đ/sống 2/ Nhận xét :
- Nhan đề vb muốn nhấn mạnh:
+ V/ trò của c chuối đ/v đ/s ngời VN + thái độ của con ngời b việc trồng, chăm sóc s/dụng h/ quả gtrị của chuối
* Thuyết minh :
- Nơi trồng chuối: Cây chuối a nớc
- Đ2 sinh trởng : Chuối pt rất nhanh
- Các loại chuối: Nào là
- Công dụng của chuối : làm quà, món ăn , vật phẩm thờ cúng
* Miêu tả : - Đi khắp VN
- Mỗi cây chuối đều cho 1 buồng
- > Làm nổi bật cấu tạo của cây chuối , buồng chuối
- Lá chuối : fiến rộng , màu xanh
- Hoa chuối : Màu hồng sẫm
- Kéo co : những ngời tham gia
- Cờ ngời : Bàn cờ là
Trang 10- Thi nấu cơm :Với khoảng thời gian
- Đua thuyền: Sau hiệu lệnh
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Chuẩn bị bài tm : Con trâu ở làng quê VN ( Theo câu hỏi sgk )
- Viết 1 đv tm có sử dụng ytố mtả với 1 b những ý đã neu ở phần luyện tập (29)
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************
2, L u ý: - Trong văn bản thuyết minh cần v/dụng yếu tố m/tả để làm cho đối
t-ợng hiện lên cụ thể , gần gũi , dễ cảm nhận
- Đề yc trình bày vấn đề gì ? Nhan đề
con trâu ở làng quê VN bao gồm những
- Đoạn mở bài: Phần mb có thể vào bài
bằng cách giới thiệu t/c , sự gắn bó của
ngời nd VN đối với con trâu
- Con trâu với trẻ em
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Tình cảm của ngời dân VN đối vớicon trâu
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Cung cấp nguồn thực phẩm ,sừng trâu làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu với tuổi thơ VN
3, Kết bài :T/c đối với con trâu
II - Luyện tập :
1, Viết mở bài:
Từ bao đời nay , con trâu đã gắn bó với làng quê VN, trở thành ngời bạn gắn
Trang 11- Thân bài: hs có thể chọn 1 trong các ý
lớn ở dàn bài viết thành đoạn văn
- 3 hs đọc bài
- Nhận xét - bổ sung
- Ngày nay , nông thôn đã có máy kéo ,
máy cày song con trâu vẫn có vị trí
q/trọng trong t/c của ngời nd
bó với ngời nông dân VN Con trâu đã
đi vào ca dao với tiếng gọi tha thiết chứa chan t/c của ngời nông dân : “ Trâu ơi quản công”
2, Viết đoạn văn phần thân bài : Đ1: Con trâu là đầu cơ nghiệp , ngời
nd coi trâu là tài sản lớn nhất của nhà nông Bởi đối với ngời nd , cày bừa là công việc nặng nhọc nhất thì đã có trâu chia sẻ H/ảnh thật thân thuộc “ Trên
đồng cạn đi bừa”
Đ2 : Con trâu không chỉ kéo cày , kéo
xe mà còn là 1 trong những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên ; là nhân vật chính trong lễ hội chọi trâu ở
Đồ Sơn - Hải Phòng Đ3 : Có ai sinh ra ở làng quê mà không gắn bó tuổi thơ của mình với con trâu Chiều2 ngễu nghện trên lng trâu học bài, thổi sáo.(Hình ảnh thân thuộc đó đợc thể hiện sinh động trong tranh Đông Hồ) Rồi khi hoàng hôn buông xuống lại cùng lũ bạn thong dong trên lng trâu trở về làng Hình ảnhthân thơng thanh bình đó làm sao có thểquên đợc
3, Kết bài :
- Khẳng định tình cảm ngời nd đối vớicon trâu
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Viết hoàn chỉnh bài văn
- chuẩn bị bài : Tuyên bố với thế giới về sự sống còn
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************
1, Kiến thức : Thấy đợc phần nào thực trạng c/sống của tẻ em trên thế giới hiện
nay và tqt của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em ; Sự q/tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
2, Kĩ năng : Đọc và tìm hiểu văn bản nhật dụng - nghị luận chính trị - xã hội
3, Thái độ : ý thức sâu sắc về quyền trẻ em
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Công ớc qtế về quyền trẻ em - Bảng phụ
2, L u ý : Cùng với bản tuyên bố này , hội nghị còn công bố 1 kế hoạch khá chi
tiết
Trang 12- Để hiểu ý nghĩa của bản tuyên bố này , gv cần gợi lên 1 số điểm chính của bối cảnh tg mấy chục năm cuối tk XX
C – Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Theo em mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc
bảo vệ hoà bình
3, Bài mới: Bác Hồ đã từng viết : “ Trẻ em nh là ngoan” Trẻ em VN và tg
đang đứng trớc những th/lợi to lớn là đợc q/tâm ,chăm sóc , nuôi dỡng , gd nhng cũng gặp không ít những thách thức, những cản trở ảnh hởng không nhỏ tới tơng lai Làm thế nào để các em có tơng lai tốt đẹp ? Một phần bản tuyên bố này đã nói lên vấn đề mà nhân loại đang q/tâm
Hỏi: Giới thiệu xuất xứ đoạn trích
G: gt bối cảnh tg mấy chục năm cuối Tk
XX
- Chiến tranh , nạn đói , nạn dốt
- Trẻ em chịu nhiều thiệt thòi
G: Nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu - 2 hs
đọc
Hỏi: Xđịnh kiểu loại văn bản ?
Hỏi : Nêu bố cục văn bản ?
- hs phát biểu - gv đa bảng phụ ghi bố
cục
G: Ngoài ra vb còn có phần : Những
cam kết và những bớc tiếp theo
-> vb tuyên bố rất rõ ràng , mạch lạc
các phần liên kết với nhau chặt chẽ
- Hs đọc mục 1 và 2
- Lời kêu gọi khẩn thiết
Hỏi: Nêu ndung mục 2
- Hs đọc mục 3-> mục 7-đọc kĩ chú
thích
Hỏi : Nêu vai trò của mục 3 , 7 ?
- Mục 3 : Chuyển ý , giới hạn vấn đề
- Mục 7 :Kết luận
Hỏi : Dựa vào nd mục 4,5,6 em hãy
khái quát nỗi bất hạnh mà trẻ em tg
phải chịu đựng ?
Hỏi : Nỗi bất hạnh của trẻ em có thể
đ-ợc giải thoát bằng cách nào ?
- Hs thảo luận nhóm
Hỏi: Tuyên bố cho rằng nỗi bất hạnh
của trẻ em là thách thức đối với những
nhà chính trị em hiểu điều này ntn ?
Hỏi: Những cơ hội ấy x/hiện ở VN ntn ?
I - Giới thiệu chung :
- Vb trích tuyên bố của hội nghị cấp cao tg về trẻ em họp tại Niu - oóc ngày 30/9/1990
* Nỗi bất hạnh của trẻ em :
- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực ; của đói nghèo ; suy dinh dỡng
* Giải pháp :
- Loại bỏ chiến tranh , bạo lực
- Xoá bỏ đói nghèo
- > Tổ chức LHQ hiểu rõ thực trạng
đau khổ của trẻ em tg và q/tâm giúp các
em vợt qua nỗi bất hạnh này
3, Phần 3: Những cơ hội
- Các nớc có đủ phơng tiện và kiế thức
để bảo vệ trẻ em
- Công ớc tạo ra cơ hội mới cho quyền
và phúc lợi của trẻ em đợc thực hiện
- Bầu không khí c/trị qtế đẩy nền kt tg pt
4, Phần 4 : Nhiệm vụ
Trang 13để thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày - nhận xét
a, Nhiệm vụ cụ thể :
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinhdỡng cho rẻ em
- Quan tâm đến trẻ em bị tàn tật
- Các em gái đợc đối xử bình đẳng
- Trẻ em đợc học hết bậc gd cơ sở
- Bảo đảm cho các bà mẹ mang thai
- Trẻ em có quyền biết nguồn gốc của mình
b, Biện pháp để thực hiện nhiệm vụ :
- Các nớc cần đảm bảo điều kiện vật chất để chăm lo đời sống cho trẻ em
- Các nớc có nỗ lực liên tục và phối hợp hđộng vì trẻ em
4/ Luyện tập :
1, Tầm q/trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em ; sự q/tâm của cộng đồng qtế hiện nay ?
- Bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ q/trọng hàng đầu của từngquốc gia và cộng đồng qtế
- Qua những chủ trơng, chính sách , hđ cụ thể ta nhận ra sự văn minh của 1 xã hội
2, Nêu những việc làm thể hiện sự q/tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền nơi em
ở ? Những suy nghĩ của em khi nhận đợc sự q/tâm , chăm sóc và gd của gđ , nhà trờng và xã hội ?
- Tỉnh ta : + Phổ cập gd THCS : 12/ 2003
+ Phổ cập gd Tiểu học đúng độ tuổi : 8/ 2005
5/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Tìm hiểu : Công ớc về Quyền trẻ em
- Soạn : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************
Trang 142, Kĩ năng : Vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế giao
tiếp
B – Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : - Bảng phụ
2, L u ý : Để giao tiếp thành công, ngời nói không chỉ cần nắm vững pc hội hoại
mà còn phải xác dịnh rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp
Hỏi : Tại sao câu hỏi lại gây cời ? Từ
câu chuyện này , em rút ra bài học gì
trong giao tiếp ?
Hỏi : Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc
yêu câu của An không ?
Hỏi : Trong tình huống này ,pcht nào
không đợc tuân thủ ?
Hỏi: Vì sao Ba không tuân thủ pc hội
thoại đã nêu?
- Hs đọc phần 3
Hỏi : Giả sử có nhời mắc bệnh ung th
đã đến gđ cuối thì sau khi khám , bác sĩ
có nên nói thật cho họ không ? Vì sao ?
Hỏi : Em hãy nêu 1 số tình huống mà
ngời nói không cần tuân thủ pc hội
thoại 1 cách máy móc ?
- Ngời c/sĩ khi sa vào tay giặc
- Nhận xét về hình tthức hay tuổi tác
của ngời khác
- Đánh giá về trí tuệ hay năng lực
Hỏi: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
có phải ngời nói đã không tuân thủ pc
về lợng? Phải hiểu ý nghĩa câu này ntn
- Câu nói này nhắc nhở cta rằng :
Ngoài tiền bạc để duy trì sự sống , con
ngời còn có mqh thiêng liêng khác Vì
vậy nên vì tiền mà quên đi tất cả
Hỏi: Em hãy nêu thêm 1 số cách nói
t-ơng tự ?
Hỏi : Hãy cho biết b giao tiếp khi nào
thì không cần tuân thủ pc hội thoại ?
I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp :
1, Ví dụ : Truyện cời “ Chào hỏi”
2, Ví dụ 2 :
- Không đáp ứng đợc yc của An
- Pcvl không đợc tuân thủ vì không c2
thông tin nh An mong muốn
- Vì Ba không biết chiếc máy bay chếtạo năm nào Để tuân thủ pcvc nên Ba trả lời chung 2 nh vậy
3, Ví dụ 3 : Mục 3-4
- Không nên nói thật -> Không tuân thủ pc về chất Nhng chấp nhận đợc vì
có lợi cho bệnh nhân
- Nghĩa hiển ngôn : Không tuân thủ pcvl
- Nghĩa hàm ngôn : Tuân thủ pcvl -> ý nghĩa : Tiền bạc chỉ là p/tiện để sống chứ không phải là mđ cuối cùng của con ngời
Trang 15- Hs trao đổi - Tr/bày ý kiến
độ , lời nói của vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Hoàn thiện các bài tập - Chuẩn bị bài : Xng hô trong hội thoại
D - Rút kinh nghiệm :
1, Kiến thức :Viết đợc văn bản thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
2, Kĩ năng : Thu thập tài liệu , hệ thống , chọn lọc tài liệu viết văn bản tm
- Viết văn bản tm kết hợp nhuần nhuyễn các ytố miêu tả
B - Chuẩn bị :
- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị tài liệu để viết bài
C - Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Học sinh chọn 1 trong 2 đề
Đề 1 : Thuyết minh về cây tre Việt Nam
Đề 2 : Thuyết minh về ngôi trờng của em
Đáp án - Biểu điểm
Nội dung : (7đ)
Đề 1 : 1/ Mở bài : (0,5đ) giới thiệu về cây tre VN
2/ Thân bài : (7đ) có thể thuyết minh các ý sau :
- Nguồn gốc của tre (1đ)
- Đặc điểm của tre : Thân , lá ,cành + Miêu tả (1đ)
- Các loại tre ; Họ hàng nhà tre (1đ)
- Công dụng - phẩm chất của tre - Sự gắn bó của tre với ngờ (4đ) + Liên hệ : TRuyện Thánh Gióng ; cây tre trăm đốt ; Tre VN (Ng Duy)
3/ Kết bài : (0,5đ) - Khẳng định sự gắn bó của tre và ngời VN (0,5đ)
Đ ề 2 : 1/ Mở bài : Giới thiệu ngôi trờng
2/ Thân bài : - Lịch sử ngôi trờng ; - Quang cảnh ngôi trờng (3đ)
- Truyền thống của trờng (2đ)
- Hoạt động dạy và học ptrào hiện nay (2đ) 3/ Kết bài : (0,5đ) Tình cảm đối với ngôi trờng
Hình thức : (2đ) - Bố cục rõ ràng ; Diễn đạt lu loát ; Câu văn có hình ảnh
- Kết hợp tốt các ytố miêu tả ; chấm câu đúng ; Sai ít lỗi chính tả
4/ Thu bài - Nhận xét giờ làm bài :
5/ H ớng dẫn học sinh học bài:
- Chuẩn bị bài 4 - Soạn : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
D - Rút kinh nghiệm :
***********************************************************
Trang 161, Kiến thức : Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn, thân phận bất hạnh của Vũ
Nơng-nạn nhân của cđ phụ quyền pk
- Nắm đợc đặc điểm chủ yếu của Truyền kì, nghệ thuật kể chuyện ; kết hợp yếu tố kì ảo với tình tiết thực; sử dụng điển tích,lời văn biền ngẫu
2, Kĩ năng : Tóm tắt vb tự sự và pt nhân vật
3, Thái độ : Yêu mến , cảm thông với Vũ Nơng ; căm ghét chế độ pk bất công ; lên án những kẻ hồ đồ , vũ phu , gia trởng
B - Chuẩn bị :
* Lu ý : Đây là một vb dịch nên không khai thác ngthuật ngôn từ mà chú ý
khai thác tình huống truyện và ngthuật xd nhân vật
C - Hoạt động dạy học :
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Em nhận thức ntn về sự q/tâm của cộng đồng qtế đối với trẻ em
Liên hệ ở nớc ta ?
3, Bài mới : Truyền kì là loại truyện văn xuôi tự sự nguồn gốc từ TQ TRuyềnkì
thờng mô phỏng cốt truyện dg hoặc dã sử đợc lu truyền trong nd Hôm nay, cta sẽcùng làm quen với loại truyện này qua tp “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”Hỏi : Em hãy giới thiệu đôi nét về tg ?
Hỏi : Giới thiệu thể Truyền kì và tp
+ Bài thơ : Lại bài viếng Vũ thị - LTT
Hỏi : Bố cục đoạn trích ?
Hỏi: Đại ý của truyện ?
- Câu chuyện về số phận oan khuất ,
nghiệt ngã của ngời phụ nữ đức hạnh
Hỏi : Vũ Nơng đợc giới thiệu là ngời
ntn ?
Hỏi : Vẻ đẹp đức hạnh của VN đợc thể
hiện qua các chi tiết nào ?
Hỏi : Lời dặn dò của VN thể hiện t/c
của nàng đối với chồng ntn ?
- Lo lắng, bày tỏ nỗi nhớ nhung
- Hs đọc : “Qua năm qua rồi”
I - Giới thiệu chung :
1, Tác giả : Là nhà nho sống ở tk XVI
2, Tiếp-> qua rồi : Nỗi oan khuấtcủa VN
3, Còn lại : Vũ nơng đợc giải oan
* Tìm hiểu văn bản :
1/ Nhân vật Vũ N ơng :
a, Vẻ đẹp của nhân vật Vũ N ơng :
- Thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
* Khi mới lấy chồng :
- Mỗi khi nàng chạnh buồn ->1ngời
vợ thuỷ chung , đảm đang, hiếu thảo
b, Nỗi oan khuất của Vũ N ơng :
Trang 17Hỏi : Nỗi oan khuất của VN x/phát từ
đâu ?
Hỏi : Khi nghe lời con trẻ TS đã h/động
ntn ? Tại sao ?
- Ts vốn đa nghi , gia trởng lại ít học
Hỏi : Khi bị chồng nghi oan VN đã
nhng tại sao lại không đợc g/ quyết?
Hỏi : Theo em ng/nhân nào dẫn đến cái
chết của VN ? - Hs thảo luận
- Do xã hội phong kiến ?
- Do anh chàng Trơng Sinh ?
G : Đối với nàng thì tất cả đã quá muộn,
nàng đã mất mát quá nhiều -> Tăng ý
nghĩa tố cáo
G : Đến đây , câu chuyện có thể kết
thúc song tại sao tg lại đa thêm chi tiết
kì ảo để kết thúc truyện ? - Hs thảo luận
- TS : gạn hỏi, nghi ngờ đinh ninh là
vợ h - mắng nhiếc , đánh đuổi vợ đi
- Vn : + Lần 1 : Lời giãi bày chân thành
+ Lần 2 : Lời tuyệt vọng + Lần 3 : Lời ai oán , phẫn uất
- > Cuối cùng nàng tìm đến cái chết
c, Nỗi oan đ ợc giải :
- Chồng biết sự thật
- Dân làng lập miếu thờ
2/ ý nghĩa của chi tiết kì lạ h/ đ ờng:
- Kết thúc có hậu : VN đã minh oan
đợc cho mình
- Hoàn thiện vẻ đẹp nhân cách của VN
- Tăng thêm tính bi kịch về số phận ngời phụ nữ dới chế độ pk
- Làm cho truyện hấp dẫn hơn
4/ Luyện tập : H thảo luận các câu hỏi
1, Pt ý nghĩa hình ảnh cái bóng trên tờng ?
* Lần 1 : Cái bóng x/hiện là bằng chứng không thể chối cãi-> để TS kết tội vợ
* Lần 2 : Cái bóng của chính mình mở mắt cho TS , giải oan cho VN
-> Cái bóng trở thành đầu mối mở nút , thắt nút truyện làm cho ngời đọc ngỡngàng, xúc động chỉ vì cái bóng nhỏ nhoi , vô cảm mà có thể gây án mạng
2, Nghệ thuật đặc sắc của truyện :
- Xd nhân vật , kể chuyện hấp dẫn ; kết hợp yếu tố thực + ảo ; Tự sự + trữ tình
- Tình huống truyện đặc sắc : Mở nút , thắt nút truyện = h/ảnh cái bóng
5/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Viết đv nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện ?
- Soạn : Truyện cũ trong phủ chúa Trịnh - Chuẩn bị : Xng hô trong hội thoại
D - Rút kinh nghiệm :
Trang 18
1, Kiến thức : Hiểu đợc sự tinh tế ,phong phú giàu sắc thái biểu cảm của hệ
yhống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
- Kiểm tra đợc mqh chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp ; Nắm và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
2, Kĩ năng : Sử dụng từ ngữ xng hô trong giao tiếp
B - Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý : Việc sử dụng các phơng tiện xng hô bao giờ cũng đợc xét trong mqh
với tình huống giao tiếp
C - Hoạt động dạy học
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: Việc không tuân thủ tình huống giao tiếp có thể bắt nguồn từ
những nguyên nhân nào ? Em nhận thức ntn về sự q/tâm của cộng đồng qtế đối với trẻ em Liên hệ ở nớc ta ?
Hỏi: Em hãy pt sự thay đổi từ ngữ xng
hô của DM và DC qua 2 đoạn trích ?
Hỏi : Qua pt vd , em rút ra bài học gì
trong giao tiếp ?
- Hớng dẫn hs làm bài tập - Tìm ra từ
dùng sai và gt vì sao
- Yêu cầu hs giải thích cách xng hô
- Giải thích sự thay đổi cách xng hô
của chú bé
- Pt cách dùng từ xng hô và tthái độ của
ngời nói trong câu chuyện
- Hs đọc yêu cầu đoạn trích
- Pt tác động của việc dùng từ xng hô
trong câunói của Bác
I - Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô :
1, Ví dụ1 : Các từ ngữ :Tôi ,ta , tao, nó
- Khi ngời xng hô xng là chúng tôi thể hiện tính kh/ quan và tính kh/ tốn 3/ Bài tập 3 :
- Chú bé gọi ngời sinh ra mình là mẹ
là điều bình thờng
- Xng : ta - ông với xứ giả -> Mang màu sắc truyền thuyết - thể hiện sự trịnhtrọng trớc việc đại sự quốc gia
và ngời dân
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Làm bài tập 6 : Pt vị thế xh - Giải thích sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu
- Chuẩn bị bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
D - Rút kinh nghiệm :
Trang 19.
*******************************************************
Soạn : Giảng : Bài 4 – Tiết 4 Tiết 19 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A–Mục tiêu cần đạt : 1, Kiến thức : Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếpkhi viết vb 2, Kĩ năng : Trích dẫn trực tiếp và gián tiếp khi tạo văn bản B - Chuẩn bị : 1, Đồ dùng : Bảng phụ 2, L u ý : Ngời ta có thể dẫn lời nói hay ý nghĩ của 1 ngời hay 1 nhân vật - Khi kể chuyện = lời nói cách dẫn gián tiếp đợc dùng thờng xuyên hơn C - Hoạt động dạy học 1, ổ n định lớp: Vắng: 2, Kiểm tra: - Kể tên 1 số từ ngữ thờng dùng để xng hô - Nêu cách sử dụng từ ngữ xng hô khi giao tiếp ? 3, Bài mới : Khi tạo lập vb cần phải nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp để vận dụng cho phù hợp Bài học hôm nay sẽ giúp cta hiểu điều này - G ghi vd vào bảng phụ - H đọc đoạn trích và xác định phần in đậm trong các vd a và b Hỏi : Phần in đậm nào là lời nói , phần nào là ý nghĩ ? Hỏi : Các phần in đậm đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc = dấu gì ? Hỏi : Trong cả 2 đoạn tích trên , có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận trớc đó đợc không ? Nếu đợc thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau = những dấu gì ? Hỏi: Qua pt vd , cho biết thế nào là dẫn trực tiếp ? - Hs đọc vd a , b Hỏi : Trong đoạn trích (a) ,(b) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớc = dấu gì ? Hỏi : ở vd b có thể thay thế từ “rằng” bằng từ nào khác không ? Hỏi: Nêu cách dẫn gián tiếp ? - Hớng dẫn học sinh làm bài tập : Xác định cách dẫn ; Dẫn ý hay lời ? - Phân lớp thành 3 nhóm - Mỗi nhóm viết 2 đv theo cách dẫn trực tiếp và gián tiếp - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - Rút kinh nghiệm I - Cách dẫn trực tiếp : 1, Ví dụ : 2, Nhận xét : a, Lời nói ; b, ý nghĩ - Tách khỏi phần vb trớc nó = dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép - Có thể đảo ngợc , khi đảo cần có dấu gạch ngang để ngăn cách 2 phần * Ghi nhớ : sgk - 54 II - Cách dẫn gián tiếp : 1/ Ví dụ : a , b 2/ Nhận xét : - a : Là lời nói ; - b : Là ý nghĩ - Vd (a) không có dấu hiệu gì ; Vd (b) : có từ “rằng” * Ghi nhớ : sgk - 54 III - Luyện tập : 1, Bài tập 1 : - Cả 2 tình huống đều là dẫn trực tiếp -> Đều dẫn ý nghĩ 2, Bài tập 2 : - Trực tiếp : Trong bc chính trị tại ĐH toàn quốc Bác Hồ nhấn mạnh:“ Cta ”
- Gián tiếp: Trong bc HCT nhấn mạnh rằng chúng ta phải
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
Trang 20- Làm bài tập 3 ; chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng TV
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************
3, Bài mới :
- Hs đọc và suy nghĩ về 3 tình huống
đã nêu
- Trao đổi theo nhóm (bàn) theo ycầu:
1, Trong cả 3 tình huống, ngời ta đều
fải T2 vb Hãy chỉ ra sự cần thiết fải T2
vb tự sự ?
2, Hãy tìm hiểu và nêu các t/h khác
trong cuộc sống cần vận dụng kĩ năng
t2vb ?
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét - Rút ra kết luận
Hỏi : Từ các vd trên, em hãy rút ra sự
cần thiết của việc tóm tắt vb tự sự ?
- Hs nêu yêu cầu bài tập
Hỏi Các sự việc chính đã đầy đủ cha
I- Sự cần thiết của việc tóm tắt vb tự sự
1/ Tình huống 1 :
- T2 nd bộ phim để ngời không đi xem cũng nắm đợc nd chính của phim
2/ Tình huống 2 : Hs nắm đợccốt truyện 1 cách dễ dàng hơn Từ đó sẽ hiểu và hứng thú học tập
3/ Tình huống 3 : T2 vb giúp bạn hs hiểu nd tp từ đó mới có thể pt đợc gtrị
nd và ngthuật 1 cách đầy đủ , chính xác
* 1 số tình huống khác :
- 1 bạn đợc nhà trờng tuyên dơng về thành tích học tập Bạn có thể viết bản
T2 thành tích học tập của mình hoặc kể tóm tắt việc làm tốt của bản thân
- Chú bộ đội kể lại diễn biến 1 trận chiến đấu của đơn vị
* Ghi nhớ : sgk - 59
II - Thực hành tóm tắt 1 văn bản tự sự
1/ Nhận xét : Các sự việc , nhân vật chính “Chuyện ngời con gái NX”
Trang 21Có thiếu sự việc quan trọng nào không ?
- VTT quê ở NX , đẹp ngời , đẹp nết lấy chồng cha bao lâu thì TS ra trận
- 1 đêm TS và con ngồi bên đèn 2/ Viết vb tóm tắt : “ Chuyện ngời con
4/ H ớng dẫn học sinh học bài : - Phân lớp thành 2 nhóm (Dãy)
+ Dãy ngoài : Tóm tắt vb : “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh”- Phạm Đình Hổ + Dãy trong : Tóm tắt vb : “ Hoàng Lê nhất thống chí” - Ngô gia văn phái
- Soạn : Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh của Phạm Đình Hổ
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************
Hỏi : Nghĩa ấy hiện nay có còn dùng
nữa không ? Nghĩa của từ này hiện nay
ntn ?
Hỏi : Trong vd a , các từ xuân có nghĩa
là gì ? Nghĩa nào là nghĩa gốc , nghĩa
nào là nghĩa chuyển ? Hiện tợng chuyển
nghĩa này đợc tiến hành theo ph/ thức
- Tay 2 : Sắc thái không thiện cảm
Hỏi : Qua pt vd , em nhận thấy sự biến
I - Sự biến đổi và pt của nghĩa từ ngữ :
b, Tay1 : chỉ bộ phận cơ thể Tay 2 : chỉ ngời -> fơng thức hoán dụ
* Ghi nhớ : sgk - 56
II - Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
- Chân a :b phận của ngời-> Nghĩa gốc
- Chân b : Nghĩa chuyển theo pt h/dụ
Trang 22đổi và pt nghĩa của từ vựng trong Tv
+ Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp :
Nghĩa gốc -> Tập hợp nhiều triệu
3, Bài tập 3 : Các trờng hợp sau , từ
đồng hồ đợc dùng với nghĩa chuyển - pt
ẩn dụ chỉ những dụng cụ đo có bề ngoàigiống đồng hồ
4, Bài tập 4 : * Nghĩa chuyển :
- Hc lạm phát ; Hc thất nghiệp : Tập hợp nhiều h/tợng , sự kiện , 1 tình trạng
1 vấn đề xh cùng x/hiện ở nhiều nơi
- Hc chiến tranh VN : Nỗi ám ảnh , sợ hãi của nhiều chiến binh Mĩ sau ct VN
2, Ngân hàng máu , gen , đề thi -> Nơi lu trữ, bảo quản để sử dụng khi cần thiết
3, Cơn sốt đất, sốt hàng : Hàng hoá khan hiếm do nhu cầu tăng đột ngột
4, Vua ô tô, vua dầu mỏ : Ngời đợc coi là số 1 b lĩnh vực nào đó
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Làm bài tập số 5 (57) - Chuẩn bị bài 5 ; Soạn : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
D - Rút kinh nghiệm :
********************************************************
1, Kiến thức : Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa pk; sự nhũng nhiễu của
quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
2, Kĩ năng : Đọc và pt thể loại Tuỳ bút trung đại
2, Kiểm tra: - Kể tóm tắt “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? Nêu suy nghĩ
của em sau khi tìm hiểu văn bản ?
Trang 233, Bài mới : Cùng viết về thời Lê - Trịnh với thái độ phê phán , LHT chọn thể
loại Truyền thuyết ls ; PĐH chọn Tuỳ bút “Chuyện cũ ’ là 1 trong 88 mẩu
chuyện nhỏ mà tg viết trong ma1 cách tự nhiên , thoải mái , chân thực xen lời bìnhngắn gọn
Hỏi: Em hãy giới thiệu vài nét về tác
Hỏi : Em hiểu câu “ Kẻ thức giả ”
hàm ý điều gì ? Ls cm dự đoán này có
đúng không ?
G: Thực tế khi TS qua đời đã xảy ra
loạn kiêu binh
G: Chi tiết tăng tính chân thực của tp vì
sự việc diễn ra ngay b nhà tg Cách tả tỉ
mỉ cây lê tỏ rõ sự xót xa , căm giận
I - Giới thiệu chung :
1, Tác giả : ( 1768 - 1839 )
- Quê : Hải Dơng - sống vào thời cuối
Lê đầu Nguyễn
2, Tác phẩm : -VTTB :Viết vào đầu thừi nhà Nguyễn, gồm 88 mẩu chuyện nhỏ , ghi chép tuỳ hứng về những vdề xh, con ng-
ời mà tg chứng kiến và suy ngẫm
- Chuyện cũ : Ghi chép về c/sống , s/hoạt ở fủ chúa Trịnh Sâm(1742- 1782)
II - Đọc và tìm hiểu văn bản :
* Thể loại : Tuỳ bút
* Bố cục : 2 đoạn
1, Từ đầu-triệu bất thờng: cs xa hoa
2, Còn lại : Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng
* Tìm hiểu đoạn trích :
1, Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm :
- Xd đình đài liên tục , đi chơi liên miên : du thuyền , dạo chơi
- ỷ quyền thế để cớp đoạt của quý của thiên hạ - > Cách tả tỉ mỉ, khách quan không để lộ thái độ song ta vẫn hiểu thđộ p2 của tg
- Câu “kẻ thức giả bất thờng -> Thđộ
dự đoán điềm chẳng lành -> Báo trớc
sự suy vong tất yếu của triều Lê - Trịnh
2, Hành động của bọn hoạn quan :
- Ra ngoài doạ dẫm
- Dò xét xem nhà nào có đồ quý thì biện 2 chữ fụng chỉ
- > Hđ “Thừa gió bẻ măng”chúng nhũng nhiễu nh vậy vì ỉ thế chúa Đúng
là “Thợng bất nhất , hạ tắc loạn”
4/ Luyện tập :
S2 sự giống , khác giữa Tuỳ bút , Bút kí , kí sự với Truyện
- Cốt truyện ? Kết cấu ? Chất trữ tình ? Chi tiết , sự việc
5/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Viết đv nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích ?
- Soạn : Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái
D - Rút kinh nghiệm :
**********************************************************
Soạn :
Giảng : Bài 5 – Tiết 3 + 4
Trang 24Tiết 23-24
Hoàng Lê nhất thống chí
A–Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức : Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa pk; sự nhũng nhiễu của
quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
2, Kĩ năng : Đọc và pt thể loại Tuỳ bút trung đại
2, Kiểm tra: - Kể tóm tắt Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? Nêu suy nghĩ
của em sau khi tìm hiểu văn bản ?
3, Bài mới : HLNTC viết về tình hình nớc ta khoảng 30 năm cuối tk XVIII Từ
khi chúa Trịnh Sâm chết (1782) đến đầu tk XIX khi Gia Long đánh bại quân TS thống nhất đất nớc (1802) Một trong những tâm điểm của tp là hồi 14 - kể
chuyện vua QT đại phá quân Thanh , mùa xuân 1789
- Hs đọc phần giới thiệu tg và tp
- Hai tg chính là : Ngô Thì Chí , Ngô
Thì Du
G : Tp đợc viết trong khoảng thời gian
dài ; Là T2 ls theo kiểu T2chơng hồi
giống Tam quốc chí của TQ
- Chí : Văn sử bất phân
- Hs đọc - tóm tắt đoạn trích
Hỏi: Văn bản đợc viết theo thể loại
nào?
- Nêu bố cục đoạn trích
G: Giới thiệu tóm tắt diễn biến ở hồi 12
và hồi 13
Hỏi : Trong khoảng thời gian từ 20/10
-> 30/12 /1788 , khi nhận đợc tin cấp
báo NgHuệ có thái độ và quyết định gì
- Hs đọc lời dụ“quân Thanh nói trớc”
(66) đoạn “Khi đến núi Tam Điệp ”
Hỏi : Qua lời fủ dụ của vua QT trong
buổi duyệt binh ở Nghệ An ; với Sở,Lân
và cuộc trò chuyện với NgTiếp, em hiẻu
Ng Huệ là ngời ntn ?
G : Giới thiệu thêm lời nhận xét của
ng-ời cung nhân nhà Lê về Ng Huệ
- Hs đọc “Vua QT dới đất lên”
Hỏi : NgHuệ có tài dùng binh , em hãy
tìm chi tiết nói lên điều đó ?
- Hs trao đổi
Hỏi : Hình ảnh Tôn Sĩ Nghị và đội quân
xl nhà Thanh , hiện lên dới ngòi bút của
I - Giới thiệu chung :
1, Tác giả : Ngô gia văn phái - 1 nhóm
tg thuộc dòng họ ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai - Hà Tây
2, Tác phẩm :
- Viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê vào thời điểm quân TS diệt Trịnh trả lại Bắc
Hà cho vua Lê - Gồm 17 hồi
1, Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ
- Nghe tin cấp báo Ngx Huệ lập tức lên ngôi và tổ chức hành quân thần tốc
ra Bắc
- Tranh thủ ý kiến của Ng Thiếp
- Tuyển quân, duyệt binh fủ dụ tớng sĩ->NgHuệ là ngời mạnh mẽ, quyết đoán ,nhà chỉ huy q/sự có tài , nhà chính trị cónhãn quan sắc sảo, nhạy bén biết nhìn
xa trông rộng ; mu lợc trong nhận định tình hình và xét đoán bề tôi
2/Hình ảnh bọn c ớp n ớc và bán n ớc
a, Tổng đốc Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm l ợc nhà Thanh :
* Tôn Sĩ Nghị : Mu cầu lợi riêng bất
Trang 25các tg Ngô gia ntn ?
G : Giới thiệu thêm về h/ ảnh quân
Thanh khi mới sang nớc ta
tài kiêu căng , chủ quan tự mãn
- Khi quân TS đến : Sợ mất mật , không kịp đóng yên cơng bỏ chạy thục mạng
* Quân Thanh : thây chất đầy đồng, máu chảy thành suối
b, Số phận của bè lũ bán n ớc LCT:
- Chịu nỗi nhục của kẻ bán nớc ôm chân ngoại bang : Suốt ngày chầu chực, cầu cạnh van xin mà không đợc tiếp Cuối cùng cả gđ y cùng bè lũ bán nớc chịu chung số phận của kẻ vong quốc
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Đọc đoạn thơ của Ngô Thì Du - Soạn : Truyện Kiều của Nguyễn Du
D - Rút kinh nghiệm :
************************************************************
1, Kiến thức : Cung cấp kiến thức về cách mử rộng vốn từ và c/xác hoá vốn từ
2, Kĩ năng : Mở rộng vốn từ và giải nghĩa các từ mới
ợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ
sở cho thuê bao
- Sở hữu trí tuệ:Quyền sở hữu đvới sản phẩm cho hđ trí tuệ mang lại đc pháp luật bảo hộ nh quyền tác giả, q phát minh, sáng chế
- Kinh tế tri thức: Nền KT chủ yếu dựavào việc sx, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: kv dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài vối c/s uđãi
2 Ví dụ 2:
- Không tặc:Kẻ cớp trên máy bay
- Hải tặc: Kẻ cớp trên biển
Trang 26+ Tài tử ,giai nhân: Trai tài, gái sắc.
- Đọc kĩ yêu cầu đề bài
- Tìn các từ biểu thị các khái niệm(a),
+ Mùi vị : Mía rất ngọt -> Nghĩa gốc
+ Âm thanh : Lời nói ngọt
* Ghi nhớ: sgk trang 73
II Mở rộng vốn từ bằng cách m ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài
1.Ví dụ 1 :
a, Các từ Hán Việt là:
- Thanh minh, tảo mộ, hội, lễ, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân, tiết
b, Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinhbạch, ngọc
a, x + trờng: thị trờng, chiến trờng,
th-ơng trờng, thao trờng
b, x+tập: học tập, thực tập, kiến tập, luyện tập, su tập
điểm cách xa nhau về cự li
- Cơm bụi: Cơm giá rẻ
- Công nghệ cao: CN dựa trên cơ sở cácthành tựu KHKT hiện đại
+ Nghĩa chuyển:Tính lành, thức ăn lành (nấm lành,rau lành)
b, Tăng về số lợng từ ngữ:
- Xe bình bịch, xe cải tiến, xe công nông, xe chất lợng cao, xe du lịch
- > tạo từ mới + Mợn từ nớc ngoài
4.H ớng dẫn học sinh học bài:
- Làm tiếp BT 4 Sgk - Chuẩn bị bài 6
- Soạn: Truyện Kiều- Nguyễn Du - Tìm đọc tác phẩm Truyện Kiều
D Rút kinh nghiệm :
Trang 27
1, Kiến thức : Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả
Nguyễn Du Nắm đợc cốt truyện , giá trị cơ bản về nội dung và nghẹ thuật của tp Truyện Kiều Hiểu Truyện Kiều là 1 kiệt tác văn chơng
2, Kiểm tra: - Chuẩn bị tài liệu học tập của hs (Tác phẩm Truyên Kiều )
3, Bài mới : Đỉnh cao nhất của văn học Trung đại VN từ TK X đến hết TXIX là
Đại thi hào - Danh nhân văn hoá tg Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Đây là 1tác gia quan trọng nhất trong chơng trình Ngữ văn THCS và THPT
- Hs đọc và giới thiệu đôi nét về tg
Nguyễn Du
G : Nhấn mạnh về thời đại Nguyễn Du
sống - > Thời đại có nhiều biến động dữ
dội - > ảnh hởng nhiều đến cuộc đời
cũng nh sáng tác của ông
Hỏi: Nêu 1số tp tiêu biểu của Nguyễn
Du ?
Hỏi:Em hãy giới thiệu về Truyện Kiều ?
G : có ý kiến cho rằng cha xđ thời gian
stác Bản in sớm nhất vào thời Tự Đức
(1875) từ đó in lại nhiều lần và đợc dịch
ra nhiều thứ tiếng trên tg
- Truyện Kiều là stạo nghệ thuật của
NgDu Bằng thiên tài ngthuật và tấm
lòng nhân đạo sâu sắc, NgDu đã thay
máu đổi hồn làm cho tp TK trở thành
kiệt tác vĩ đại
- 2 hs đọc phần tóm tắt truyện
- 1 hs kể tóm tắt truyện
- G giới thiệu và pt ngắn gọn giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm
Truyện Kiều
I - Giới thiệu chung :
1, Tác giả : ( 1765 - 1820 )
- Tên tự : Tố Nh ; Hiệu : Thanh Hiên
- Quê : Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Sinh trởng trong gia đình đại quý tộc
có truyền thống văn học
2, Tác phẩm :
- Chữ Hán :Thanh hiên thi tập , Bắc hành tạp lục , Nam Trung tạp ngâm (243 bài )
- Chữ Nôm : Truyện Kiều , Văn chiêu hồn , Thác lời trai fờng nón
II - Truyện Kiều (Đoạn trờng tân thanh)
1, Lai lịch TRuyện Kiều :
3, Giá trị Truyện Kiều :
a, Giá trị nội dung : 2 giá trị lớn
* Giá trị hiện thực :TK là bức tranh
về xh pk bất công , tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con ngời
* Giá trị nhân đạo : Lên án chế độ
pk, những thế lực bạo tàn
- Khẳng định , đề cao tài năng , nhân
Trang 28phẩm và khát vọng chân chính của con ngời
b, Giá trị nghệ thuật :
- Ngôn ngữ VHDT và thể thơ lục bát
đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ
4/ H ớng dẫn học sinh học bài :
- Tập kể tóm tắt Truyện Kiều - Tìm đọc tác phẩm Truyện Kiều
- Soạn : Chị em Thuý Kiều
D - Rút kinh nghiệm :
**********************************************************
1, Kiến thức : Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du và cảm
hứng nhân đạo trong Truyện Kiều Hiểu bút pháp nghệ thuật cổ điển đặc sắc
2, Kĩ năng : Vận dụng nghệ thuật tả ngời khi viết văn bản
3, Thái độ : Trân trọng vẻ đẹp của con ngời
B - Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Tranh chân dung chị em thuý Kiều
2, L u ý : Đoạn thơ miêu tả chân dung nhân vật theo bút pháp tợng trng ớc lệ
quen thuộc của văn học Trung đại
C - Hoạt động dạy học
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: - Kể tóm tắt Truyện Kiều ?
3, Bài mới : TK của Đại thi hào NgDu trở thành kiệt tác vă chơng không chỉ bởi
giá trị nhân đạo sâu sắc mà còn bởi thành công xuất sắc về nghệ thuật Hôm nay ,chúng ta sẽ tìm hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của tg qua đoạn trích
Hỏi:Em hãy giới thiệu vị trí đoạn trích ?
- Hớng dẫn hs đọc - đọc mẫu - hs đọc
- Giải nghĩa từ khó
Hỏi : Nêu bố cục đoạn trích?
Hỏi : Đọc 4 câu đầu và cho biết tg giới
thiệu khái quát vẻ đẹp của chị em Kiều
ntn ? Em hãy hình dung và tả lại ?
- G gthiệu nghệ thuật tợng trng ớc lệ :
Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để sánh với
vẻ đẹp của con ngời
+ Mai Tuyết
Vóc dáng thanh tao Tâm hồn b trắng
- > Đối ngữ tạo vẻ cân đối hài hoà giữa
I - Giới thiệu vị trí đoạn trích :
- Gồm 24 câu từ câu 15 - 38 - Thuộc phần đầu của tp
II - Đọc và tìm hiểu đoạn trích :
* Đọc :
* Tìm hiểu chú thích :
* Bố cục : 3 phần
1, 4 câu đầu: gthiệu vẻ đẹp chị em Kiều
2, 16 câu tiếp : Chân dung TV , TK
3, 4câu cuối:Đức hạnh của chị em Kiều
* Tìm hiểu đoạn trích :
1, Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Kiều “Đầu lòng TV”- > Giới thiệu vị trí ,thứ bậc vừ đánh giá chung vẻ đẹp của 2 cô gái - > 2 ngời con gái đẹp Mai cốt cách , tuyết tinh thầnMỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mời
- > Bút pháp ớc lệ , h/ảnh ẩn dụ , tiểu
đối giới thiệu vẻ đẹp cao quý của 2 chị
em Kiều : Mỗi ngời 1 vẻ nhng đều dạt tới độ toàn mĩ mời phân vẹn mời
Trang 29vẻ đẹp hình thể và pchất của 2 chị em
Hỏi : 4 câu thơ tiếp theo gthiệu vẻ đẹp
của TV ntn ? Em hãy h/ dung và tả lại ?
- G chú ý h/ dẫn hs pt từ thốt , nớc tóc
Hỏi : Qua bức chân dung này, em cảm
nhậnvẻ đẹp của TV ntn > Theo em cuộc
dời nàng sau này sẽ ntn ra sao ?
- Sẽ sung sớng , hạnh phúc dài lâu
Hỏi : Vì sao Kiều là nhân vật chính mà
tài , đó là những tài gì ? theo em tài
năng của kiều do đâu mà có ?
Hỏi : Em hãy tìm câu thơ ,hình ảnh mà
qua đó ngầm nói lên số phận nàng Kiều
? em có suy nghĩ gì về việc Kiều tự
soạn bản đàn Bạc mệnh ?
- Tâm hồn đa sầu , đa cảm
G minh hoạ thơ :“Lạ gì bỉ sắc ghen”
“Có tài mà cậy chi tài một vần ”
“ Nhớ ngày tài hoa”
Hỏi : 4 câu kết giới thiệu về cuộc sống
Hỏi : Đoạn trích giúp em hiểu thái độ
của tg Ng Du đối với nhân vật ntn ?
- Yêu mến, trân trọng
2, 16 câu thơ tiếp :
a, Chân dung Thuý Vân : “ Vân xem màu da” -> Nt ớc lệ
- Câu đàu kq vẻ dẹp của TV ; các câu sau tả tỉ mỉ -> Vẻ đẹp phúc hậu đoan trang , cao sang quý phái khác vời khiếnthiên nhiên ngỡng mộ thán phục chịu thua, chịu nhờng
b, Chân dung Thuý Kiều :
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thuỷ , nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm,liễu hờn kém xanh
- > Vẻ đẹp sắc sảo , mặn mà của một tuyệt thế giai nhân sánh cùng non nớc
Sắc đành đòi một , tài đành hoạ hai
Pha nghề thi hoạ ,đủ mùi ca ngâm
3, 4 câu kết : Êm đềm mặc ai - > cuộc sống phong lu , êm đềm , nề nếp gia phong , mẫu mực
* Luyện tập :
4, H ớng dẫn học sinh học bài :
- Học thuộc đoạn trích - tiếp tục tập kể tóm tắt truyện
- Soạn : Cảnh ngày xuân
D - Rút kinh nghiệm :
Soạn :
Giảng : Bài 6 – Tiết 3
Tiết 28
Cảnh ngày xuân
Trang 30A–Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức : Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : Kết
hợo bút pháp tả và gợi ; sử dụng từ ngũ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Qua cảnh vật nói lên đợc tâm trạng của nhân vật
2, Kĩ năng : Quan sát và tởng tợng khi làm văn miêu tả
3, Thái độ : ý thức vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
B - Chuẩn bị :
* L u ý : Đoạn thơ miêu tả chân dung nhân vật theo bút pháp tợng trng ớc lệ
quen thuộc của văn học Trung đại
C - Hoạt động dạy học
1, ổ n định lớp: Vắng:
2, Kiểm tra: - Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” Pt nét đặc sắc
trong nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du
3, Bài mới : Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong tả chân dung nhân vật mà
còn trong tả cảnh thiên nhiên Sau bức chân dung 2 nàng tố nga diễm lệ là bức tranh mùa xuân tuyệt vời Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” sẽ cho chúng ta chiêm ngỡng tuyệt tác nghệ thuật đó
Hỏi:Em hãy giới thiệu vị trí đoạn trích ?
- G nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu - hs đọc
Hỏi : Nêu bố cục đoạn trích ?
- Hs đọc 2 câu đầu
Hỏi : 2 câu đầu gợi tả điều gì ? Hình
ảnh con én đa thoi gợi cho em liên tởng
gì về thời gian và cảm xúc ?
Hỏi : Bức tranh xuân hiện lên qua 2 câu
thơ ntn ? Em hãy hình dung và tả lại ?
- Bức tranh nền xanh dịu mát , điểm
xuyết màu trắng - > Gợi cảm giác mới
- Không khí lễ hội đông vui, rộn ràng;
ngời đi lễ hội là tài tử giai nhân, trai
thanh gái lịch vừa đi vừa rắc những thoi
vàng vỏ > truyền thống vh tâm linh
của các dân tộc phơng đông
- Hs đọc đoạn còn lại
Hỏi: cảm nhận của em về cảnh vật cuối
chiều xuân khi chị em Thuý Kiều dan
tay ra về?
Hỏi: những từ láy “tà2 , thanh 2 , nao 2”
nói lên điều gì? từ nào gợi tảtâm trạng
rõ nhất?
- Từ láy: + Biểu lộ sắc thái cảnh vật
+ Bộc lộ tâm trạng con nguời
Hỏi : Học xong đoạn trích em cảm nhận
đuợc điều gì qua cách mtả của tg?
I - Giới thiệu vị trí đoạn trích :
- Thuộc phần đầu của tác phẩm
II - Đọc và tìm hiểu đoạn trích :
* Đọc : *Bố cục : 3 phần
1, 4 câu đầu : Bức tranh mùa xuân
2, 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội
3, 4 câu cuối : Cảnh chị em Kiều ra về
* Tìm hiểu đoạn trích :
1, Gợi tả khung cảnh mùa xuân : Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang đã ngoài sáu mơi- >
h/ảnh ẩn dụ diễn tả thời gian trôi rất nhanh Gợi cảm giác nuối tiếc
Cỏ non xanh tận chân trời Cành Lê trắng điểm một vài bông hoa
- > Bức tranh tuyệt đẹp : Màu sắc hài hoà , cảnh vật nhẹ nhàng , trong trẻo thuần khiết , tinh khôi , giàu sức sống
2, Cảnh lễ hội ngày xuân :
* Cảnh tiết thanh minh :
- Lễ : Tảo mộ ; - Hội : Đạp thanh
- > Lễ hội đông vui , rộn ràng , lòng ngời phơi phới
- Hình ảnh ẩn dụ : nô nức yến anh
- > Gợi h/ảnh từng đoàn ngời nhộn
nhịp đi chơi xuân
3, Cảnh chị em Kiều ra về :
Tà tà bắc ngang - > cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của ngày xuân Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng song cảnh nhộn nhịp không còn nữa
- Các từ láy gợi cảm giác bâng khuâng ,xao xuyến về 1 ngày vui đang còn mà linh cảm về điều gì đó sắp xảy ra đã xuất hiện
* Ghi nhớ :
4.H ớng dẫn hs học bài:
Trang 31- Học thuộc đoạn thơ.
- Soạn : Kiều ở lầu Ngng Bích
D Rút kinh nghiệm :
A Mục tiêu bài học :
- Hs hiểu khái niệm về thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
B Chuẩn bị : thị các kn KH và cn Các từ này có đặc điểm: tính chính xác; tính
- Hs tìm hiểu 2 cách (a) (b) sgk và cho
biết : Cách gthích nào thông dụng? ai
có thể hiểu đợc?
-Hs đọc định nghĩa và trả lời câu hỏi
Hỏi : Em đã học các định nghĩa này ở
môn nào?
- Hs hoạt động cá nhân
Hỏi: Những từ ngữ trên chủ yếuđợc
dùng trong loại vb nào?
Hỏi : Em hiểu thuật ngữ là gì ?
Hỏi : Các tn ở vd 2 còn có nghĩa nào
khác không?
- Hs đọc vd và cho biết : ở vd nào từ
muối có sắc thái biểu cảm ?
+ muối (a) là thuật ngữ
Hỏi : Em hiểu tn có đặc điểm gì ?
- Hs đọc yêu cầu bài tập - fân lớp
thành 4 nhóm- mỗi nhóm tìm và gthích
tn ở 3 vd (ghi kết quả vào fiếu bài tập)
- Đại diện nhóm trình bày
về hoá học mới hiểu đợc
* Ghi nhớ : Sgk
II - Đặc điểm của thuật ngữ :
1, Ví dụ 1 : Mỗi tn chỉ biểu thị một
kn - Mỗi kn chỉ biểu thị = 1 tn
2, Ví dụ 2 :
- Từ muối (a) :không có sắc thái b/ cảm
- Muối (b) có sắc thái biểu cảm Nó là
1 ẩn dụ chỉ những kỉ niệm về 1 thời giankhổ mà những ngời cùng cảnh ngộ đã gắn bó, cu mang giúp đỡ nhau
- Di chỉ : Lịch sử ; - Thụ fấn : Sinh học
2, Bài tập 2 : Điểm tựa : (tn vật lí) >
điểm cố định của 1 đòn bẩy do lực tác
động đợc truyền tới lực cản
Trang 32d-ới nớc, bơi bằng vây,thở bằng mang.
- Cá voi, cá heo : Gọi tên theo trực giác ngời thấy môi trờng sốngcủa chúng
- Hs nhắc lại y/ cầu bài viết về kiểu bài,
nội dung, bố cục
- Gv nhận xét u nhợc điểm của bài viết
- Nội dung tm tơng đối fong fú
- 1số bài trình bày sạch sẽ, ít sai chính tả
2, Nh ợc điểm :
- 1 số bài viết nội dung sơ sài
- Còn sa vào kể chuyện
- Diễn đạt cha lu loát
- Bố cục cha rõ ràng
- Chấm câu yếu, chữ viết sai ctả
II Nhận xét cụ thể từng bài:
- Đọc bài khá: Lê Hằng
III H ớng dẫn hs chữa lỗi :
- Hs đọc kĩ bài, tự sửa lỗi chính tả, dùng từ
- Viết lại 1 đoạn văn, diễn đạt cha lu loát
IV - Kết quả bài viết :
Trang 33- Giỏi : - TB :
- Khá : - Yếu :
4, H ớng dẫn học sinh học bài :
- Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài : Miêu tả trong văn bản tự sự
- Soạn : Kiều ở lầu Ngng Bích
D - Rút kinh nghiệm :
Soạn:
Tiết 31
Kiều ở lầu ngng bích
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Qua tâm trạng cô đơn ,buồn tủi và nỗi niềm thơng nhớ của Thuý
kiều cảm nhận đợc tấm lòng thuỷ chung , hiếu thảo của nàng Hiểu ngthuật miêu tả nội tâm nhân vật của tg Diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại vànghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Hỏi : Hoàn cảnh của kiều lúc này ntn ?
Hỏi : Em có nhận xét cảnh thiên nhiên
trớc lầu Ngng Bích qua cái nhìn đầy
tâm trạng của nàng Kiều ?
Hỏi : Vì sao cảnh đẹp nh vậy laị hiện ra
thật buồn tẻ dới mắt Kiều ?
- “ Ngời buồn bao giờ ”
Hỏi : Qua bức tranh phong cảnh ta hiểu
tâm trạng nàng Kiều lúc này ntn ?
- Hs đọc tiếp 8 câu cuối
Hỏi : Đoạn thơ nói lên tâm trạng gì ở
nàng Kiều ? nàng nhớ tới ai b lúc này ?
Hỏi : 2 câu “Tởng ngời ” nói lên t/c
của nàng giành cho KT ntn ? em hãy
1, 6 câu đầu : Khung cảnh thiên nhiên
2, 8 câu tiếp:Nỗi nhớ ngời yêu,cha mẹ
3, 6 câu cuối: Ngoại cảnh qua t/trạng K
* Tìm hiểu đoạn trích :
1, Khung cảnh thiên nhiên tr ớc lầu NB
Vẻ non xa , tấm trăng gần Bốn bề bát ngát , cát vàng , bụi hồng
- > Bức tranh thiên nhiên đẹp đẽ, nên thơ song thật mênh mông vắng lặng
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng
- > Tâm trạng buồn tủi , cô đơn , bẽ bàng , chia xé > Tả cảnh ngụ tình
bị tan vỡ
Trang 34Hỏi : Nỗi nhớ cha mẹ của Kiều đợc
diễn tả qua những câu thơ nào ? qua
đó em hiểu gì về nàng Kiều ?
Hỏi : Em có suy nghĩ gì khi tg để cho
Kiều nhớ về KT trớc rồi mới nhớ tới cha
mẹ ?
- Hs đọc 8 câu cuối
Hỏi : Cũng là nỗi buồn nhng mỗi cảnh
vật lại gợi lên b Kiều những nét buồn
khác nhau với những lí do khác nhau
em hãy pt 8 câu thơ cuối để thấy rõ điều
3, Tâm trạng của Thuý Kiều : Buồn trông
-1 cánh buồm xa -> Nỗi nhớ quê nhà -1cánh hoa trôi ->Buồn về thân phận
- 1 nội cỏ rầu2 -> Nỗi bi thg về cđời
- Gió cuốn , sóng kêu - > Nỗi kinh hoàng, khiếp đảm trớc sóng gió cuộc
đời có thể ập xuống bất kì lúc nào
* Nghệ thuật : - Điệp ngữ , từ láy , nhân hoá Gây ấn tợng mạnh về nỗi buồn dồn dập ,liên tiếp ngày càng tăng
nh những đợt sóng dồi : Từ nỗi nhớ
ơng , nỗi buồn man mác đến nỗi bi
th-ơng vô vọng và cuối cùng là nỗi kinh hoàng , khiếp đảm
* Luyện tập :
4, H ớng dẫn học sinh học bài :
- Học thuộc đoạn trích ; - Viết đv nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích ?
- Soạn : Mã Giám Sinh mua Kiều
D - Rút kinh nghiệm :
*****************************************************
Soạn :
Tiết 32
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Thấy đớc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
2, Kĩ năng : Phân tích và sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
Trang 353, Bài mới
- Hs đọc đoạn trích
Hỏi : Đoạn trích kể về việc gì ?
Hỏi : Sự việc diễn biến ra sao ? nếu chỉ
kể lại lại sự việc nh vậy thì câu chuyện
Hỏi : chỉ ra yếu tố mtả cảnh, tả ngời
trong 2 đoạn trích b Truyện Kiều ?
- Nhóm 1 : ý a ; nhóm 2 : ý b
Hỏi :Tác dụng của yếu tố miêu tả ?
- Tăng cảm hứng thẩm mĩ cho ngời
đọc : “ Lời hay ai chẳng ngân nga
Trớc nghe thuận miệng sau ra cảm
- > Nếu chỉ kể nh vậy thì câu chuyện khô khan , kém hấp dẫn
Soạn :
Tiết 33
Trau dồi vốn từ ngữ
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Thấy đớc vai trò của việc trau rồi vốn từ trong nói viết và pt các
năng lực t duy, giao tiếp
2, Kĩ năng : mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong gtiếp và viết vb
B - Chuẩn bị :
1, Đồ dùng : Bảng phụ
2, L u ý :
- Có 2 hình thức trau rồi vốn từ :
+ Rèn luyện để biết đầy đủ chính xác nghĩa và cách dùng của từ
+ Rèn luyện để biết thêm từ mà mình cha biết, làm tăng vốn từ của cá nhân
Trang 36Hỏi : Muốn fát huy tốt khả năng của TV
Gv ghi bảng fụ - hs lên diền trên bảng
giao tiếp của chúng ta, Tv rất giàu đẹp
và luôn fát triển
- Chúng ta fải không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng 1 cách nhuần nhuyễn tv trong nói viết vì đó là cách giữ gìn sự trong sáng của tv Thể hiện lòng tự hào dt và ý thức giữ gìn bảnsắc văn hoá dt thông qua lời ăn tiếng nói của mỗi ngời
- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống
- Tuyệt giao : Cắt đứt giao thiệp
- Tuyệt thực : Không ăn uống để pđ
* Cực kì , nhất :
- Tuyệt đỉnh : Điểm, mức cao nhất
- Tuyệt tác :Tác fẩm nghệ thuật hay
- Tuyệt trần : Nhất trên đời
b, Đồng :- cùng nhau, giống nhau: + Đồng âm, đồng bào, đồng bộ đồng chí, đồng dạng, đồng môn
- Trẻ em: đồng giao, đồng ấu, đồng thoại
Soạn :
Tiết 34 - 35
Viết bài tập làm văn số 2
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết
hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời
2, Kĩ năng : Diễn đạt , trình bày nhất là kĩ năng sử dụng từ ngữ đã đợc rèn luyện
ở bài Trau dồi vốn từ
B - Chuẩn bị :
Trang 37- Hs ôn tập và luyện kĩ năng viết vb tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả
C - Hoạt động dạy học
1, ổ n định lớp : vắng :
2, Kiểm tra : Hs chọn một trong hai đề
Đề 1 : tởng tợng 20 năm sau , vào một ngày hè , em về thăm lại trờng cũ Hãy viết
th cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó
- Khi về thăm trờng cũ thì : Thấy quang cảnh trờng ntn ? Gặp ai không gặp
ai ? Cảm xúc khi đến trờng , khi ra về ?
3, Kết bài : ( 0,5 đ ) Tình cảm đối với trờng lớp , với thầy cô , bạn bè
* Hình thức: ( 2đ ) - 1 bức th gửi bạn cũ ; - Thể văn tự sự kết hợp miêu tả
- Diễn đạt lu loát ; bài viết có cảm xúc
- Bố cục rõ ràng ; Trình bày sạch sẽ ; ít sai chính tả
Đề 2 : Kể lại một giấc mơ , trong đó em đợc gặp lại ngời tân đã lâu ngày xa cách
Gợi ý : Thực chất cũng là tởng tợng về 1 cuộc gặp gỡ lại ngời thân xa cách lâu ngày Đã là ngời thân gặp lại trong mơ thì giữa mình và ngời thân fải có kỉ niệm sâu sắc , khó fai : Kỉ niệm gì ? Khi gặp lại ngời thân và mình có nhận ra nhau ngay không ? tình cảm ntn ?
- Chú ý các yếu tố mtả ngoại cảnh b mơ fải khác đời thờng , chẳng hạn : Có thểgặp lại ngời thân b khung cảnh lộng lẫy , sang trọng nh tiên cảnh , hoặc ở nớc ngoài
Dàn ý : 1, Mở bài : Giới thiệu giấc mơ và ngời thân gặp trong mơ
2, Thân bài :Gặp ngời thân trong hoàn cảnh nào? trong khung cảnh ntn ?
- Tình cảm của mình và ngời thân khi gặp lại ? Nói với nhau những chuyện gì ? Cùng nhau đi đâu ? Gặp gỡ ai ?
- Chia tay ntn ? Có thể rất lu luyến , bịn rịn hoặc ngời thân đột ngột biến mất )
3, Kết bài : Khẳng định tình cảm của bản thân Ước mong đợc gặp lại
3, Thu bài - Nhận xét giờ làm bài :
4, H ớng dẫn học sinh học bài :
- Tiếp tục luyện kĩ năng viết văn tự sự có kết hợp mtả
- Chuẩn bị bài : Miêu tả nội tâm trong vb tự sự
- Soạn : Mã giám Sinh mua Kiều
D - Rút kinh nghiệm :
*********************************************************Soạn :
Tiết 36 - 37
Mã giám sinh mua kiều
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Thông qua bức tranh tả thực sâu sắc của NgDu , hs thấy rõ đợc
bộ mặt ghê tởm của bọn buôn thịt bán ngời, tiêu biểu là MGS đã đem đến bao đau khổ và bất hạnh cho những ngờicon gái tài sắc nh Kiều Đồng thời nhận thức đợc nỗi đau đớn tột độ của kiều và hiểu nỗi thơng cảm sâu sắc của NgDu
2, Kĩ năng : Đọc diễn cảm đoạn thơ tự sự và kĩ năng pt những câu thơ đặc sắc
3, Thái độ : Biết cảm thông với nỗi đau của ngời khác Căm fẫn lên án những
kẻ buôn thịt bán ngời
B - Chuẩn bị :
Trang 38- Tóm tắt nội dung từ đoạn Cảnh ngày xuân đến đoạn này
* Lu ý : Cho hs hiểu : Đoạn này nằm trớc đoạn Kiều ở lầu Ngng Bích
C - Hoạt động dạy học
1, ổ n định lớp : vắng :
2, Kiểm tra : Đọc thuộc đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích và nêu cảm nghĩ của
em sau khi học đoạn trích ?
3, Bài mới : Khi mtả tài sắc của TK , NgDu viết : hoa ghen , liễu hờn, với ngón
đàn tuyệt diệu nhng lại là bản đàn Bạc mệnh bi thơng não nề giúp dự đón trớc số fận thiếu nữ Mở màn cho tấn bi kịch cuộc đời nàng ntn ? Học đoạn trích hôm nay chúng ta sẽ hiểu điều đó
Hỏi: Em hãy giới thiệu vị trí đoạn trích?
- Gv hớng dẫn đọc - Đọc mẫu - hs đọc
- Giải nghĩa các từ khó
Hỏi : Đại ý của đoạn trích ?
- Kẻ chuyện nàng Kiều tự nguyện bán
mình chuộc cha Nỗi tủi nhục ê chề
trong cảnh ngộ bất hạnh đầu đờ i
Hỏi : Tg giới thiệu MGS ntn khi hắn
mới đến ? Qua lời giới thiệu
- Thực chất: Lâm Tri vừa 1 tháng tròn
Hỏi : Tâm trạng của Kiều thể hiện ntn
trong cuộc mua bán ? Qua đó em hiểu
Kiều là ngời ntn ?
- G : S2 với Kiều trong Kim Vân Kiều
truyện
Hỏi : Chứng kiến tất cả cuộc mua bán
thái độ của NgDu ntn ?
- Đối với Kiều ?
- Đối với Mã giám Sinh ?
- Đối với xã hội ?
- Hs trao đổi nhóm - Nêu nhận xét
GV : Đa thêm các dẫn chứng nói về sức
mạnh của đồng tiền trong tp
Hỏi : Nghệ thuật đặc sắc thể hiện trong
-Tên:Mã Giám Sinh - Nói năng cộc lốc + Sv trờng QTG nhát gừng,không + 1 chức quan mua tha gửi -> Lai
- Quê Lâm Thanh lịch mập mờ
- Tuổi ngoại tứ tuần - Mày râu nhẵn
- Diện mạo chải nhụi, áo quần chuốt bảnh bao -> Trai lơ ,lố bịch
- Làm lễ vấn danh - Hđ : Ngồi tót
Ngời có học > < Kẻ vô học
* Cuộc mua bán :
Mã Giám Sinh Thuý Kiều
- Đắn đo , cân - Nỗi mình , nỗi
- ép , thử , cò kè nhà Thềm hoa ,
- Ngã giá lệ hoa, ngại ngùng
- > Đau đớn , tủi
hổ, câm lặng chịu đựng
- > Con buôn sành -> Giàu đức hi
sỏi , đê tiện , vô sinh, giàu lòng nhân tính hiếu thảo
2, Thái độ của tác giả :
* Đối với Kiều : Thơng cảm , xót xa
* Đối với Mã Giám Sinh : Ghê tởm , khinh bỉ , lên án
* Đối với xã hội : Lên án xã hội bất công , thối nát Lên án thế lực đồng tiền
3, Nghệ thuật :
- Kể chuyện rất mạch lạc ; bút fáp tả thực - chân dung nhân vật hiện lên qua lời nói , cử chỉ , diện mạo , hđộng
- Sử dụng từ ngữ đắt giá lột trần bộ mặt giả dối , đê tiện của tên buôn ngời
Trang 394, Luyện tập : - Đọc diễn cảm đoạn trích
- Nhập vai Kiều , mụ mối hoặc Mã Giám Sinh kể lại cuộc mua bán
5, H ớng dẫn học sinh học bài :
- Học thuộc đoạn trích ; Soạn : Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
D - Rút kinh nghiệm :
********************************************************* Soạn :
Tiết 38 - 39
Lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga
A - Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tp Qua
đoạn trích hiểu đợc khát vọng giúp ngời , cứu đời của tg và phẩm chất của 2 nhân vật : Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
2, Kĩ năng : Đọc truyện thơ Nôm ; pt cách kể chuyện và xây dựng nhân vật
3, Thái độ : tinh thần coi trọng nhân nghĩa , dám làm việc nghĩa và biết dền ơn
3, Bài mới : Cố tt PVĐ đã từng nói về NĐC : “Trên trời có những vì sao có ánh
sáng khác thờng , nhng thoạt nhìn cha thấy sáng , song càng nhìn càng sáng ”
Hỏi : Em hãy giới thiệu vài nét về tg
Nguyễn Đình Chiểu ?
G : NĐC đợc mệnh danh là :
“ Th sinh giết giặc bằng ngòi bút ”
- Gv nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu - hs
đọc - nhận xét
Hỏi : Nêu bố cục đoạn trích ?
- Hs đọc đoạn 1
Hỏi : Hình ảnh Vân Tiên đánh cớp đợc
giới thiệu qua hình ảnh nào ?
G : Giới thiệu thêm “ VT nổi trận ”
- Bẻ cây làm gậy - Tả đột hữu xông
- > Ngời hào hiệp , sẵn sàng xả thân vì nghĩa Tài năng nh Triệu Tử Long
* Sau khi đánh tan bọn cớp :
- Chàng hỏi thăm , an ủi 2 cô gái
- Nghe nói liền cời “ Làm ơn trả
ơn Nào ai làm gì ” “ ” - > Ngời trọngnghĩa, khinh tài, từ tâm, nhân hậu
- Lí tởng sống cao đẹp : “ Nhớ
câu phi anh hùng ”