rắc nghiệm tự luận: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là những quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ. 2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện. 3. Việc thực hiện hành vi phạm tội là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp Luật Hình sự. 4. Người phạm tội và người bị hại có quyền thoả thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội. 5. Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp Luật Hình sự. 6. Quan hệ pháp Luật Hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội khi có một tội phạm được thực hiện. 7. Trong Phần thứ hai (Các tội phạm) của Bộ Luật Hình sự năm 2015, mỗi điều luật chỉ quy định một quy phạm pháp Luật Hình sự. 8. Phần quy định trong quy phạm pháp luật tại khoản 1 Điều 259 BLHS năm 2015 là loại quy định viện dẫn. 9. Phần qui định trong quy phạm pháp Luật Hình sự tại khoản 1 Điều 108 năm 2015 BLHS là loại qui định mô tả. 10. Chế tài được quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS năm 2015 là lo
Trang 1CHƯƠNG 1: LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
I Trắc nghiệm tự luận: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là những quan hệ xã hội được Luật Hình
6 Quan hệ pháp Luật Hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội khi
có một tội phạm được thực hiện
7 Trong Phần thứ hai (Các tội phạm) của Bộ Luật Hình sự năm 2015, mỗi điều luật chỉ quy định một quy phạm pháp Luật Hình sự
8 Phần quy định trong quy phạm pháp luật tại khoản 1 Điều 259 BLHS năm 2015 là loại quy định viện dẫn
9 Phần qui định trong quy phạm pháp Luật Hình sự tại khoản 1 Điều 108 năm 2015 BLHS là loại qui định mô tả
10 Chế tài được quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS năm 2015 là loại chế tài tương đối dứt khoát
11 Chế tài được quy định tại khoản 1 Điều 168 BLHS năm 2015 là loại chế tài lựa chọn
12 BLHS Việt Nam chỉ có hiệu lực áp dụng đối với hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
13 Một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam
14 Một số điều luật của BLHS năm 2015 được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành
15 BLHS năm 2015 không được áp dụng đối với hành vi phạm tội do người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
16 BLHS năm 2015 có thể được áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam
II BÀI TẬP
Bài tập 1
A là học viên của một trường dạy nghề Vì có xích mích cá nhân với B là bạn cùng lớp nên đã đánh B bị thương tích với tỷ lệ thương tật 30% Vì thế, B phải điều trị tại bệnh
Trang 2viện 15 ngày và chi phí điều trị tại bệnh viện là 15.300.000 đồng Việc A cố ý gây thương tích cho B đã làm phát sinh các quan hệ pháp luật sau:
– A bị Tòa án tuyên phạt 1 năm tù về việc gây thương tích cho B (Theo quy định tại Điều
134 BLHS);
– A phải bồi thường cho B toàn bộ số tiền chi phí điều trị tại bệnh viện;
– A bị trường dạy nghề buộc thôi học vì có vi phạm nghiêm trọng quy chế của Nhà trường
Anh (chị) hãy xác định:
1 Quan hệ nào là quan hệ pháp Luật Hình sự? Tại sao?
2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp Luật Hình sự trong vụ án này là gì?
3 A có thể nhờ người khác tham gia quan hệ pháp Luật Hình sự thay mình được không? Tại sao?
4 Quyền và nghĩa vụ pháp lý của A trong quan hệ pháp Luật Hình sự?
Bài tập 2
Bằng những hiểu biết về các nguyên tắc của Luật Hình sự, anh (chị) đánh giá như thế nào
về các khuynh hướng quyết định hình phạt sau:
1 Xử phạt quá nhẹ đối với hành vi phạm tội đã bị đưa ra xét xử;
2 Xử phạt quá nặng đối với hành vi phạm tội đã bị đưa ra xét xử
Bài tập 3
Pháp nhân thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều
190 BLHS Toà án tuyên phạt pháp nhân thương mại A 1 tỷ đồng theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 190 BLHS Ông X không thực hiện hành vi phạm tội mà chỉ là người đại diện theo pháp luật cho Pháp nhân thương mại A thực hiện các thủ tục trong quá trình tiến hành tố tụng
Anh (chị) hãy xác định:
1 Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ pháp Luật Hình sự? Tại sao?
a Quan hệ giữa Nhà nước với ông X
b Quan hệ giữa Nhà nước với pháp nhân thương mại A
c Quan hệ giữa pháp nhân thương mại A với ông X
2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp Luật Hình sự trong vụ án này là gì?
Bài tập 4
Hãy xác định loại quy định của quy phạm pháp Luật Hình sự trong các điều luật sau: – Điều 157 BLHS;
Trang 3Trong trường hợp trên có hai hành vi phạm tội được thực hiện: đó là hành vi mua bán trái phép chất ma túy và hành vi vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới
số cô gái Việt Nam qua Trung Quốc và bán họ cho B và C Tại Trung Quốc, A cùng B và
C đã hiếp dâm các cô gái này rồi sau đó bán họ cho những người Trung Quốc lấy về làm
vợ Trong vụ án này, có hai hành vi được thực hiện: hành vi hiếp dâm và hành vi mua bán người
Trang 4Bài tập 8
A (25 tuổi) là công dân Việt Nam đã phạm tội giết người tại Trung Quốc và bị Tòa án Trung Quốc xử phạt 10 năm tù Sau khi mãn hạn tù, A về Việt Nam
1 Anh (chị) hãy trình bày quan điểm của mình về các phương án sau đây:
2 Khi về Việt Nam, A không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật Hình sự Việt Nam;
3 Khi về Việt Nam, A vẫn phải chịu thêm trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật Hình sự Việt Nam;
Theo Luật Hình sự Việt Nam, A vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật Hình sự Việt Nam, nhưng cơ quan tiến hành tố tụng có thể xem xét cụ thể mà không buộc
A chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật Hình sự Việt Nam nữa
Bài tập 9
Dựa vào quy định tại Điều 133 BLHS năm 1999 và Điều 168 BLHS năm 2015 về tội
“cướp tài sản”
Anh (chị) hãy xác định:
1 Điều luật nào quy định “hình phạt nặng hơn”? Tại sao?
2 Điều luật nào được áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 mới đem ra xét xử? Tại sao?
Biết rằng:
Khoản 1 Điều 133 BLHS 1999 là khoản có khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, quy
định: “Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.”
Khoản 4 Điều 133 BLHS năm 1999 là khoản có khung hình phạt nặng nhất của điều luật,
quy định: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình”
1 Đối với hành vi X, BLHS năm 1999 quy định là tội phạm nhưng BLHS năm 2015 đã
bỏ tội danh này;
2 Đối với hành vi X, BLHS năm 1999 quy định là tội phạm với hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS năm 2015
Bài tập 11
Trang 5Căn cứ vào nguồn gốc và giá trị của sự giải thích thì các giải thích sau đây là loại giải thích gì và giá trị pháp lý của chúng như thế nào?
1 Mục 2 Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH ngày 28/1/2000 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 “về việc thi hành Bộ Luật Hình sự năm 1999” qui định:
“Đối với những phụ nữ bị xử phạt tử hình trước ngày công bố Bộ Luật Hình sự năm 1999
về những tội mà Bộ Luật Hình sự này vẫn giữ hình phạt tử hình nhưng chưa thi hành án, thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao áp dụng điểm b Mục 3 Nghị quyết số 32 chuyển hình phạt tử hình xuống tù chung thân trong trường hợp họ đang có con (con đẻ, con nuôi) dưới 36 tháng tuổi hoặc đang có thai.”
2 Mục 2 Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn: “Người già” được xác định là người từ 70 tuổi trở lên
3 Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam của trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh có giải thích:
“Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có chủ…”
CHƯƠNG 2: TỘI PHẠM VÀ CẤU THÀNH TỘI PHẠM
I Trắc nghiệm tự luận: Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1 Căn cứ để phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS năm 2015 là mức hình phạt do Tòa án
áp dụng đối với người phạm tội
2 Những tội phạm mà người thực hiện bị Toà án tuyên phạt từ 3 năm tù trở xuống đều
là tội phạm ít nghiêm trọng
3 Mọi tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ Luật Hình sự quy định
là phạt tiền thì đều là tội phạm ít nghiêm trọng
4 Trong một tội danh luôn có cả ba loại cấu thành tội phạm: cấu thành cơ bản, cấu thành tăng nặng và cấu thành giảm nhẹ
5 Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ không có dấu hiệu định tội
6 Một tội phạm mà trên thực tế chưa gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội là tội phạm có cấu thành hình thức
7 Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội mà Luật Hình sự có nhiệm vụ điều chỉnh
8 Mỗi tội phạm chỉ có một khách thể trực tiếp
9 Mọi tội phạm suy cho cùng đều xâm hại đến khách thể chung
10 Một tội phạm nếu trên thực tế đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn so với tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội
11 Mọi hành vi phạm tội đều gây thiệt hại cho đối tượng tác động của tội phạm
12 Đối tượng tác động của tội phạm là đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự
13 Đối tượng tác động của tội phạm luôn là đối tượng vật chất cụ thể
Trang 614 Mọi hành vi phạm tội được thực hiện đều gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm
15 Đối tượng tác động của Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS) là xe ôtô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ
16 Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội đều được coi là hành vi khách quan của tội phạm
17 Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần
18 Hậu quả của tội phạm là dấu hiệu luôn được quy định trong cấu thành tội phạm cơ bản
19 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quả nguy hiểm cho
xã hội là dấu hiệu định tội đối với tội phạm có cấu thành hình thức
20 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
21 Người 15 tuổi thực hiện hành vi được quy định tại khoản 2 Điều 128 BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
22 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại
23 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp không có tự do ý chí
24 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý gián tiếp
25 Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS
26 Người bị cưỡng bức về tinh thần thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS
27 Tuổi chịu TNHS là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho
1 Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì loại tội phạm mà A thực hiện là loại tội gì? Tại sao?
2 Tội trộm cắp tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm (CTTP) vật chất hay CTTP hình thức? Tại sao?
Trang 73 Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp CTTP cơ bản, CTTP tăng nặng hay CTTP giảm nhẹ? Tại sao?
3 Tội cướp tài sản (Điều 168);
4 Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS)
Bài tập 4
Trang 8A mời hai người bạn là B và C đi nhậu tại quán ông Y hết 2.300.000 đồng A chỉ có một triệu đồng và chủ quán đồng ý cho trả số tiền còn lại vào ngày hôm sau B thấy vậy sợ chủ quán không tin tưởng nên tháo chiếc đồng hồ đeo tay trị giá 6 triệu đồng đưa cho chủ quán để làm tin A cảm thấy bị xúc phạm nên liền rút một trái lựu đạn (không có thuốc nổ bên trong) đặt mạnh lên bàn và la lên “Đứa nào dám không tin?” Hành động của A làm cho thực khách hoảng sợ và bỏ chạy Kết quả chủ quán bị thiệt hại hơn 10 triệu đồng do không thể thanh toán được với khách hàng đã bỏ chạy
Hãy xác định hành vi của A xâm phạm đến khách thể trực tiếp nào? (Cho biết có hai quan hệ bị thiệt hại trong trường hợp này do hành vi của A: thứ nhất là quyền sở hữu của ông Y về số tiền bị thất thoát; thứ hai là trật tự công cộng)
A là bác sĩ đa khoa có mở phòng mạch riêng Trong lúc khám bệnh A đã kê toa thuốc cho
bé Hoài Trung (3 tuổi) theo toa của người lớn Do sơ suất, A không kiểm tra toa thuốc trước khi trao cho người nhà của bé Trung Người nhà của bé Trung đến tiệm thuốc do H đứng bán H bán thuốc theo toa của A mặc dù trên toa thuốc có ghi tuổi của bệnh nhân là
3 tuổi Bé Trung do uống thuốc quá liều nên bị tử vong
Anh (chị) hãy xác định:
1 Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của A là gì?
2 Hành vi của A đã xâm phạm khách thể trực tiếp nào?
3 Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả trong vụ án này thuộc loại nào? Tại sao?
4 Lỗi của A là loại lỗi gì? Tại sao?
5 H có lỗi trong việc gây ra cái chết của bé Trung không? Nếu có là lỗi gì? Tại sao?
Trang 9Bài tập 8
A là nhân viên bảo vệ kho C 6 cảng Tân Thuận Trong một ca trực đêm, do một người vắng mặt nên A phải trực một mình Vào lúc 1 giờ 30 sáng ngày hôm sau, trong khi đang làm nhiệm vụ thì bất ngờ A bị ba tên côn đồ xông tới dùng dao kề vào cổ A, buộc A phải giao chìa khóa kho hàng nếu không sẽ giết A ngay lập tức Trong tình trạng đó A buộc phải giao chìa khóa cho chúng Bọn côn đồ trói A lại, nhét khăn vào miệng A Kết quả là chúng đã chiếm đoạt một số hàng hóa trị giá 500 triệu đồng Đến ca trực ngày hôm sau
vụ việc được phát hiện
Anh (chị) hãy xác định: A có được coi là bị cưỡng bức không? Nếu có thì là loại cưỡng bức gì và có ảnh hưởng như thế nào đến trách nhiệm hình sự của A?
Bài tập 9
Chị Y vừa được công ty thương mại X tuyển vào làm thủ quỹ Biết rõ việc này, ba tên A,
B, C (đã thành niên và đều là thành phần thất nghiệp, nghiện ngập) đã chặn đường chị Y đòi Y phải giao nộp cho chúng 5 triệu đồng, nếu không chúng sẽ tố cáo hành vi tham ô
mà chị Y đã thực hiện trước đây ở một cơ quan nhà nước Lo sợ bị mất việc làm, chị Y đã
tự ý lấy số tiền 5 triệu trong công quỹ của công ty X và giao cho bọn chúng Vụ việc bị phát hiện
Anh (chị) hãy xác định: chị Y có được coi là bị cưỡng bức không? Nếu có thì là loại cưỡng bức gì và có ảnh hưởng như thế nào đến trách nhiệm hình sự của Y?
Anh (chị) hãy xác định:
1 Đối tượng tác động và khách thể của tội phạm do B thực hiện
2 Công cụ phạm tội trong vụ án này là gì? Dấu hiệu công cụ phạm tội có phải là dấu hiệu định tội của các tội phạm trên hay không? Tại sao?
3 Loại hậu quả do hành vi phạm tội của B gây ra?
4 Lỗi của B trong việc gây thương tích cho A? Tại sao?
Bài tập 11
Trang 10Do mâu thuẫn với mẹ ruột mình (bà Liêu), sau một hồi cãi vã với mẹ, Trung liền mang can nhựa đi mua 3 lít xăng đem về nhà Lúc này cháu Thảo (con gái Trung) đang ngủ trên giường, chị Xuân (vợ Trung) đang bế đứa con gái 2 tuổi là cháu Vy Thấy Trung tay cầm can xăng với thái độ rất hung hăng, chị Xuân liền can ngăn, nhưng Trung gạt chị Xuân ra, vừa quát: “Tao đốt nhà rồi trả cho bà Liêu”, vừa tưới xăng lên nền nhà và vách nhà bằng
gỗ Chị Xuân một tay bế con, một tay giật can xăng trên tay Trung Tức thì Trung bật quẹt, lửa bùng cháy Sau đó hàng xóm đến can ngăn và dập lửa
Kết quả là cháu Vy bị bỏng nặng và chết ngay sau đó Chị Xuân và Trung cũng bị bỏng nhưng thoát chết (chị Xuân bị bỏng nặng với tỷ lệ thương tật là 41%) Một phần vách nhà
và tài sản trong nhà (gồm giường, tủ, bàn ghế) bị cháy, thiệt hại về tài sản là 10 triệu đồng
Anh (chị) hãy xác định:
1 Đối tượng tác động của hành vi phạm tội của Trung là gì?
2 Hành vi của Trung đã xâm phạm khách thể trực tiếp nào?
3 Xét về hình thức thể hiện hành vi phạm tội của Trung thuộc loại nào?
4 Loại hậu quả do hành vi phạm tội của Trung gây ra là gì? Mức độ thiệt hại của mỗi loại hậu quả là như thế nào?
5 Dạng quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm trong vụ án này Tại sao?
6 Lỗi của Trung đối với từng loại thiệt hại trong vụ án trên? Tại sao?
Bài tập 12
Ngày 14/2, khi đang đi xe máy trên đường thì A phát hiện chị X có đeo sợi dây chuyền trên cổ nên A nảy sinh ý định chiếm đoạt A chạy xe đến gần chị X và nhanh tay giật sợi dây chuyền trên cổ chị X rồi bỏ chạy Do bị giật bất ngờ nên chị X bị mất thăng bằng, té đập đầu xuống đất dẫn đến chấn thương sọ não và tử vong
(Biết rằng: Hành vi cướp giật tài sản nêu trên thuộc trường hợp được quy định tại Khoản
4 Điều 171 BLHS)
Anh (chị) hãy xác định:
1 Đối tượng tác động của hành vi phạm tội do A thực hiện?
2 Hành vi của A đã xâm phạm đến khách thể trực tiếp nào?
3 Loại hậu quả của hành vi phạm tội do A thực hiện?
4 Thái độ tâm lý đối với hành vi cướp giật tài sản và gây ra cái chết cho nạn nhân của A trong vụ án này có phải trường hợp “hỗn hợp lỗi” hay không? Tại sao?
Trang 11Bài tập 13
Theo tập tục của một số dân tộc ít người, nếu người mẹ chết ngay sau khi sinh thì phải chôn sống đứa trẻ cùng với người mẹ Vợ A chết sau khi sinh nên A đã chôn con mình cùng với vợ
Hỏi: Trường hợp của A có phải là sai lầm về pháp luật không? Tại sao?
Bài tập 14
Trong một lần đi chơi, A (học sinh lớp 9 Trường THCS T) nảy sinh tình cảm với B, cô
nữ sinh lớp 8 của một trường khác Trong thời gian quen nhau, nhiều lần nghe B kể X là người yêu cũ của B hay nhắn tin với cô để mong nối lại tình cảm Do ghen tuông, A quyết định tìm X đánh dằn mặt Trước khi đi, A chuẩn bị một con dao nhọn Đến trước cổng trường của bạn gái, do không biết mặt của X nên khi thấy một nam sinh lớp 10 cùng
B đi ngang qua, A nghĩ là X nên xông vào đánh và rút dao đâm hai nhát ngay tim làm nạn nhân chết tại chỗ Tuy nhiên nạn nhân không phải là X
(Biết rằng hành vi của A cấu thành tội giết người tại Khoản 2 Điều 123 BLHS)
Anh (chị) hãy xác định:
1 Đối tượng tác động và khách thể bị xâm phạm trong vụ án trên;
2 Trong trường hợp trên có sai lầm thực tế hay không? Nếu có thì đó là sai lầm nào? Tại sao?
3 Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm trong vụ án này thuộc dạng nào? Tại sao?
Bài tập 15
Vào 10 giờ đêm, A đang đi trên 1 đường vắng người thì phát hiện một thanh niên đang đi cùng chiều A liền lấy dao áp sát vào người thanh niên đó (B), uy hiếp đòi B đưa tiền B nói không có, A một tay dùng dao uy hiếp B, một tay móc vào túi sau của B lấy được chiếc bóp tay Khi mở ra thì bóp không có tiền mà chỉ có giấy tờ tùy thân
Bằng lý thuyết về sai lầm, anh (chị) hãy xác định A phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình hay không? Tại sao?
Bài tập 16
Vì muốn giết người có bất đồng với mình A đã nghiên cứu lịch và nơi sinh hoạt của B A quan sát thấy trên giường B thường nằm có người đang ngủ A lẻn vào nhà dùng dao găm đâm nhiều nhát liên tiếp, nhưng không thấy B phản ứng Giám định pháp y xác định B đã chết trước đó vì một cơn đau tim
Anh (chị) hãy xác định:
1 A có phạm tội hay không?
2 Bạn dùng lý thuyết nào sau đây để xác định về trách nhiệm đối với A:
Trang 12– Lý thuyết về quan hệ nhân quả;
– Lý thuyết về sai lầm và ảnh hưởng của sai lầm đến trách nhiệm hình sự
CHƯƠNG 3: CÁC CHẾ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN TỘI PHẠM
I Trắc nghiệm tự luận: Hãy xác định các các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
1 Mọi trường hợp biểu lộ ý định phạm tội đều không bị xử lý theo pháp Luật Hình sự
2 Mức độ thực hiện tội phạm là một trong những căn cứ ảnh hưởng đến mức độ TNHS
3 Tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức thì không có giai đoạn phạm tội chưa đạt
4 Tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hết các hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm
5 Tội phạm có cấu thành vật chất được coi là hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi cho là cần thiết để gây ra hậu quả của tội phạm
6 Thời điểm tội phạm kết thúc có thể xảy ra trước khi tội phạm hoàn thành
7.Thời điểm tội phạm kết thúc có thể xảy ra sau khi tội phạm hoàn thành
8 Thời điểm tội phạm hoàn thành là thời điểm hành vi phạm tội đã thực sự chấm dứt trên thực tế
9 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là trường hợp không bị coi là tội phạm
10 Nếu người phạm tội chấm dứt thực hiện tội phạm một cách tự nguyện và dứt khoát thì được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
11 Mọi trường hợp có từ hai người bất kỳ trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm
là đồng phạm
12.Mọi trường hợp có từ hai người trở lên cố ý thực hiện một tội phạm là đồng phạm
13 Hành vi của mỗi người đồng phạm đều là nguyên nhân trực tiếp đưa đến hậu quả chung của tội phạm
14 Bàn bạc thỏa thuận trước về việc cùng thực hiện tội phạm là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm.“Cùng mục đích” là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm
15 Đối với những tội phạm có chủ thể đặc biệt, những người đồng phạm buộc phải có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt
16 Người thực hành chỉ là người tự mình thực hiện hành vi phạm tội
17 Việc xác định giai đoạn thực hiện tội phạm trong đồng phạm phải căn cứ vào hành vi của người thực hành
18 Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành là đồng phạm
Trang 1319 Hành vi giúp sức trong đồng phạm phải được thực hiện trước khi người thực hành bắt tay vào việc thực hiện tội phạm
24 Tình tiết loại trừ tính có lỗi là tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự
25 Tình trạng không có năng lực TNHS là tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự
26 Trong phòng vệ chính đáng, chỉ có người bị tấn công mới có quyền phòng vệ
27 Hành vi tấn công của người không có năng lực trách nhiệm hình sự dù nguy hiểm đáng kể cho xã hội cũng không làm phát sinh quyền phòng vệ
28 Phạm tội do phòng vệ quá muộn là phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
29 Hành vi của con người không thể là nguồn nguy hiểm trong tình thế cấp thiết
30 Hành vi phòng vệ được coi là trong giới hạn cần thiết nếu thiệt hại gây ra cho người tấn công nhỏ hơn thiệt hại mà người tấn công gây ra hoặc đe dọa gây ra
31 Thiệt hại gây ra trong tình thế cấp thiết phải là thiệt hại nhỏ nhất để khắc phục tình trạng nguy hiểm
II BÀI TẬP
Bài tập 1
Vũ Đức Dũng và Đỗ Văn Thắng bàn bạc với nhau về việc đến nhà ông Hương ở xóm bên
ăn trộm xe máy Khi đi, cả hai chuẩn bị một đèn pin, một chùm chìa khóa vạn năng Khi
cả hai đến cách nhà ông Hương khoảng 30 mét thì bị tổ dân phòng kiểm tra và phát hiện bắt giữ Thắng và Dũng khai nhận toàn bộ ý định trộm cắp xe máy của nhà ông Hương như đã nêu trên
Hãy xác định Dũng và Thắng thực hiện hành vi nêu trên ở giai đoạn nào? Chúng có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không?
(Biết rằng trường hợp này được quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS)
Bài tập 2
Trường, Hiếu, Ngọc là những đối tượng lưu manh chuyên nghiệp Biết nhà ông Bằng có nhiều tiền do trúng xổ số, bọn chúng bàn cách lấy trộm Theo kế hoạch Hiếu và Ngọc đã tẩm thuốc độc vào thức ăn giết chết hai con chó nhà ông Bằng
Trang 14Tối hôm đó, Trường, Hiếu, Ngọc mang theo dụng cụ đến phục kích ở sau vườn nhà ông Bằng Vì nhà đông người nên chúng rút lui Tối hôm sau, theo hẹn Trường, Hiếu đến điểm phục kích còn Ngọc thì không đến Không thấy Ngọc đến, Hiếu đã đến nhà Khiêm
rủ Khiêm tham gia
Đến nửa đêm khi gia đình ông Bằng ngủ say Hiếu đứng ngoài canh gác, Trường và Khiêm vào cạy tủ Nghe tiếng động ông Bằng thức dậy Bị lộ, cả bọn bỏ chạy, sau đó bị dân phòng bắt được
Anh (chị) hãy xác định:
1 Những người trên phạm tội ở giai đoạn nào? Tại sao?
2 Ngọc có được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không? Tại sao? Nếu: a) Ngọc không đến vì lo sợ bị phát hiện;
b) Ngọc không đến vì bị bệnh phải đi cấp cứu cấp cứu ở bệnh viện
3 Trong vụ án trên có đồng phạm không? Nếu có hãy xác định vai trò của mỗi người trong đồng phạm
4 Xét về dấu hiệu chủ quan, hình thức đồng phạm trong vụ án này là loại nào?
5 Xét về dấu hiệu khách quan, hình thức đồng phạm trong vụ án này là loại nào?
6 Tình huống trên có phải là trường hợp phạm tội có tổ chức không? Tại sao?
Bài tập 3
A và anh X là người có mâu thuẫn trong kinh doanh nên A nảy sinh ý định giết anh X
Để thực hiện ý định A đã chỉ đạo cho B là đàn em của mình lên kế hoạch giết anh X B
đã thuê hai đối tượng giết người thuê là C và D thực hiện việc giết người và B đã cung cấp đầy đủ thông tin và lịch trình sinh hoạt của anh X cho C và D Khi thực hiện, C chở
D đến trước con hẻm nhà anh X, D một mình đi vào nhà anh X, khi D bấm chuông nhà anh X thì có anh Y là anh ruột của anh X ra mở cửa Do nhầm lẫn anh X với anh Y nên D
đã dùng dao đâm nhiều nhát vào ngực và bụng của anh Y, sau đó chạy ra đầu hẻm lên xe cho C chở chạy thoát
Anh Y được đưa đi cấp cứu kịp thời nên không chết mà chỉ bị thương với tỷ lệ thương tật 60%
Anh (chị) hãy xác định:
1 Hành vi giết người của C và D thuộc loại sai lầm nào? Loại sai lầm đó có ảnh hưởng như thế nào đến trách nhiệm hình sự?
2 Hành vi giết người của C và D thuộc giai đoạn nào? Tại sao?
3 A và B có đồng phạm với C và D trong vụ giết người nêu trên không? Nếu có thì vai trò của từng người như thế nào?