1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn và xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập trắc nghiệm sử dụng định luật hess và chu trình born haber để giải ở bậc đại học

60 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt động hóa học là một phần quan trọng của lý thuyết quá trình hóahọc, nghiên cứu hiện tượng nhiệt, xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa họcdùng đến các đại lượng vật lý như entro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỂ GIẢI Ở BẬC ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S Đinh Quý Hương

Lớp: Hóa 2B Khóa: 2016-2020

HUẾ,THÁNG 12/2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đinh Quý Hương,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện tiểu luậnnày

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, các cô trong khoaHóa học trường Đại học Sư phạm đã giảng dạy em, cho em nhiều kiến thức và

tư liệu hay cùng toàn thể anh chị em, bạn bè vì đã có những gợi ý, kinh nghiệmquý báu giúp đỡ em trong quá trình học tập và tạo những điều kiện thuận lợi để

em hoàn thành tiểu luận này

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình vì đãluôn ủng hộ và động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lí do chọn đề tài: 4

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

2.2 Phạm vi nghiên cứu: 5

3 Mục đích nghiên cứu: 5

4 Phương pháp nghiên cứu: 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5

B TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6

I Định luật Hess 6

II Ứng dụng của định luật Hess 8

1 Sinh nhiệt 8

2.Thiêu nhiệt 10

3.Năng lượng liên kết hóa học 12

4 Nhiệt phân li 12

5 Nhiệt chuyển pha 13

6.Nhiệt hiđrat hóa của các ion : 14

7.Năng lượng mạng lưới tinh thể(Utt): 14

III.Chu trình Born – Haber 15

C HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 17

D PHẦN KẾT LUẬN 60

E TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

ngành hóa học nghiên cứu các thuộc tính, cấu trúc, thành phần, ứng dụng củacác nguyên tố và hợp chất vô cơ cũng như các phản ứng hóa học của chúng Nộidung kiến thức hóa vô cơ rất rộng bao gồm rất nhiều mặt, nhiều lĩnh vực cầnkhai thác nghiên cứu trong đó nhiệt động hóa học đang rất phát triển và đạt đượcnhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực kĩ thuật

Nhiệt động hóa học là một phần quan trọng của lý thuyết quá trình hóahọc, nghiên cứu hiện tượng nhiệt, xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa họcdùng đến các đại lượng vật lý như entropi, entanpi, nhiệt dung,… để từ đó hìnhthành nên những quy luật chung của các quá trình biến đổi hóa học Lý thuyếtphản ứng hóa học là một trong những nội dung thường gặp trong các kì thi, đặcbiệt các kì thi Olympic, kì thi học sinh giỏi và giải thích được nhiều hiện tượnghóa học Chính vì vậy việc sử dụng Định luật Hess và các hệ quả của định luậtnày có ứng dụng rất lớn trong Hóa học có thể giúp chúng ta giải quyết được rấtnhiều các vấn đề mà bài tập về hiệu ứng nhiệt yêu cầu và cho phép tính hiệu ứngnhiệt của nhiều phản ứng mà trong thực tế không thể đo được

Hiện nay, hệ thống bài tập hoá vô cơ vô cùng đa dạng và phong phúnhưng chủ yếu là các bài tập mang tính chất lý thuyết và đa số là các bài tập tựluận chưa phù hợp với việc đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá hiện nay là sửdụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Do vậy việc xây dựng hệ thống bài tậptrắc nghiệm hóa vô cơ về hiệu ứng nhiệt nhằm mong muốn bổ sung và làmphong phú thêm cho hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan Hóa học Hơn nữaviệc biên soạn nội dung bài tập về phản ứng hóa học có sử dụng định luật Hess

và các hệ quả của nó cũng góp phần thúc đẩy học sinh phát triển tư duy, nângcao hứng thú học tập bộ môn Hóa học Chính vì vậy mà em chọn đề tài:

“ Lựa chọn và xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập trắc nghiệm sử dụng định luật Hess và chu trình Born-Haber để giải ở bậc đại học ”.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Hệ thống lí thuyết và bài tập hiệu ứng nhiệt sử dụng định luật Hess vàchu trình Born - Haber để giải

Trang 5

- Lựa chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan liênquan đến các bài tập hóa vô cơ ở bậc đại học sử dụng Định luật Hess và Chutrình Born-Haber để giải nhanh và hiệu quả.

4 Phương pháp nghiên cứu:

Căn cứ vào điều kiện và năng lực của bản thân, việc nghiên cứu chủ yếu sửdụng các phương pháp nghiên cứu lí luận như:

- Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu về lý thuyết và bài tập môn Hoá Vô

cơ, đặc biệt là các vấn đề lý thuyết và bài tập trong phạm vi của đề tài

- Nghiên cứu các phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan, đặc biệt là kĩ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựachọn.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hệđại học môn hoá vô cơ ở bậc đại học sử dụng Định luật Hess và Chu trìnhBorn-Haber để giải nhanh và hiệu quả

- Phát huy khả năng tự học, tìm tòi, sáng tạo của bản thân, từ đó xây dựngđược các bài tập hay phục vụ cho học sinh, sinh viên có nhu cầu tìm hiểu sâuvào bài tập hóa học

- Tổng hợp lý thuyết, nắm rõ các tính chất và ứng dụng quan trọng, đưa racác bài tập nâng cao, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng giải bài tập cho sinhviên bậc đại học

Trang 6

B TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

I Định luật Hess

Germain Henri Hess(1802-1850) là một nhà hóa học

Nga, là giáo sư của Viện Hàn lâm Khoa học St Petersburg,ông đã có nhiều đóng góp cho khoa học nói chung và hóahọc nói riêng Ông thường quan tâm đến việc khám phá vàphân tích các chất mới Tuy nhiên, ông cũng phát triển một

sự quan tâm mạnh mẽ cho các nghiên cứu học thuyết Đặcbiệt, ông tự hỏi mối liên quan giữa hóa học với nhiệt trong

Germain Henri Hess đã đưa ra một định luật mang tên ông (Định luật Hess) : "Nếu có nhiều cách để chuyển những chất ban đầu thành những chất sản phẩmcuối cùng thì không phụ thuộc vào cách chuyển đó, nghĩa là loại phản ứng trunggian, nhiệt tổng cộng của tất cả các quá trình đó sẽ bằng nhau" Định luật này

được ông thiết lập vào đầu tiên năm 1936 dựa trên cơ sơ thực nghiệm Đây là

một định luật cơ bản của nhiệt hóa học

Nhiệt hóa học nghiên cứu hiệu ứng nhiệt của các quá trình như phản ứnghóa học, quá trình hòa tan, sonvat hóa, hidrat hóa, hấp thụ,…Cơ sở lí thuyết củanhiệt hóa học là sự vận dụng nguyên lí I nhiệt động học vào hóa học được thểhiện qua định luật Hess

Hiệu ứng nhiệt là một khái niệm cơ bản trong nhiệt hóa học Dựa vàonhiệt của các phản ứng ta có thể xác định được năng lượng liên kết hóa học củacác chất phản ứng, hằng số cân bằng và hiệu suất phản ứng Về mặt định nghĩa

sẽ không đầy đủ nếu nói hiệu ứng nhiệt là lượng nhiệt thoát ra hay hoặc thu vàotrong phản ứng hóa học, bởi vì lượng nhiệt đó sẽ không cố định mà phụ thuộcvào đường đi của quá trình Để cho hiệu ứng nhiệt có thể có các giá trị xác địnhngười ta phải quy định những điều kiện tiến hành phản ứng Những điều kiệnthường chọn là:

- Thể tích hoặc áp suất không đổi

- Hệ không thực hiện công nào khác ngoài công giãn nở đẳng áp

- Nhiệt độ của các chất đầu và sản phẩm như nhau

Khi thỏa mãn các điều kiện trên, hiệu ứng nhiệt sẽ có giá trị hoàn toàn xácđịnh và trở thành một đặc trưng của phản ứng hóa học

Việc xác định trực tiếp hiệu ứng nhiệt phản ứng chỉ thực hiện được trongmột số ít trường hợp, khi phản ứng xảy ra nhanh, phản ứng hoàn toàn và không

Trang 7

việc xác định này gặp nhiều khó khăn Chẳng hạn, không thể xác định trực tiếphiệu ứng nhiệt của phản ứng:

2C(r) + O2(k) → 2CO(k)

Trong những trường hợp như vậy việc xác định hiệu ứng nhiệt được thựchiện bằng phương pháp gián tiếp Việc xác định gián tiếp hiệu ứng nhiệt phảnứng dựa trên định luật Hess:

"Hiệu ứng nhiệt đẳng áp - đẳng nhiệt hoặc đẳng tích - đẳng nhiệt chỉ phụthuộc vào bản chất và trạng thái của các chất phản ứng và sản phẩm phản ứngchứ không phụ thuộc vào cách tiến triển của quá trình, nghĩa là không phụ thuộcvào đặc trưng của các giai đoạn trung gian"

Điều này có nghĩa là trong quá trình của một phản ứng đã cho, từ cácchất phản ứng (trạng thái đầu) đến các sản phẩm (trạng thái cuối) có thể đi theonhững con đường khác nhau Nhưng dù đi theo con đường nào thì hiệu ứngnhiệt cũng chỉ là một:

Theo quan điểm nhiệt động học định luật Hess là hệ quả tất yếu của

ứng nhiệt của phản ứng, chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của

hệ phản ứng

Theo tinh thần này thì định luật Hess chỉ là một trường hợp riêng củanguyên lí chung, là nguyên lí trạng thái đầu và trạng thái cuối: Biến thiên củacác hàm trạng thái (nội năng U, entanpi H, entropi S, thế đẳng áp - thế đẳngnhiệt G, ) của một hệ chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ

Trang 8

Hệ quả:

2 Hiệu ứng nhiệt của một quá trình vòng (chu trình) bằng không

II Ứng dụng của định luật Hess

trình đã cho nào đó bằng hai cách sau:

trạng thái cuối Quá trình thứ hai này thường là một quá trình nhiều giai đoạn,

2 Thiết lập một quá trình vòng gồm nhiều giai đoạn trong đó một giai

- Nếu một phản ứng nào đó là tổng đại số của một số phản ứng thành

phản ứng thành phần đó

*Lưu ý: Chất nào có giá trị H càng âm (<0) thì chất đó càng bền về mặtnhiệt động

- Khi áp dụng định luật Hess cần giữ đúng những điều kiện dùng làm cơ

sở cho định luật Đó là trong các quá trình, muốn hiệu ứng nhiệt có giá trị nhưnhau thì các trạng thái đầu và các trạng thái cuối phải thực sự giống nhau Sựgiống nhau này không phải chỉ về mặt bản chất và thành phần hóa học, mà còn

cả về điều kiện tồn tại như nhiệt độ, áp suất,… và trạng thái tập hợp (rắn, lỏng,khí) của chúng Đối với những chất có cấu tạo tinh thể, thì dạng tinh thể cũngphải giống nhau

- Một số đại lượng nhiệt hóa và phương pháp xác định hiệu ứng nhiệt củamột số quá trình quan trọng và phổ biến trong hóa học

1 Sinh nhiệt (Entanpi sinh)

- Định nghĩa: Sinh nhiệt của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo

thành một mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái tiêu chuẩn

- Sinh nhiệt của các chất được tính ở điều kiện tiêu chuẩn được gọi là sinhnhiệt tiêu chuẩn, kí hiệu ∆ H2980

Trang 9

Ví dụ: H2(k) + O2(k) → H2O(k) ∆ H2980 = -241,8 kJ/mol

C(gr) + O2(k) → CO2(k) ∆ H2980 = -393,5 kJ/mol

- Chú ý: Theo định nghĩa trên sinh nhiệt tiêu chuẩn của các đơn chất như

tồn tại ở nhiều dạng thù hình khác nhau, thì sự chuyển hóa giữa các dạng thùhình luôn luôn kèm theo hiệu ứng nhiệt Trong trường hợp ấy có thể nói tới sinhnhiệt của đơn chất ứng với dạng thù hình không bền được hình thành từ dạngthù hình bền trong các điều kiện cho sẵn

34,0 kcal/mol) ứng với các quá trình sau đây:

- Trừ một số ít hợp chất như nitơ oxit (NO), etilen, axetilen, benzen,…tuyệt đại đa số các hợp chất khác khi hình thành từ đơn chất luôn luôn kèm theo

sự tỏa nhiệt (∆ H< 0)

- Ứng dụng: Có thể tính hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bất kì khi biết

sinh nhiệt tiêu chuẩn của tất cả các chất tham gia vào phản ứng

Ví dụ: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

Trang 10

Có thể lập sơ đồ sau:

Ca(r) + C(gr) + 32O2(k) CaCO3(r)

+O2

CaO(r) + CO2(k)

Từ sơ đồ trên, nếu xem (Ca(r) + C(gr) + 32O2(k)) là trạng thái đầu và CaCO3(r)

là trạng thái cuối, theo định luật Hess, chúng ta có:

H3 = H1 + H2 + H

Do đó: H = H3 – ( H1 + H2)

= -1207 − ¿ (− ¿636− ¿394) = − ¿177 kJ/molNhư vậy: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng sinh nhiệtcủa các sản phẩm trừ đi tổng sinh nhiệt của các chất phản ứng

- Cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng dựa vào sinh nhiệt:

Quy tắc chung:

2.Thiêu nhiệt (Entanpi cháy )

- Định nghĩa: Thiêu nhiệt của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng

đốt cháy một mol chất đó bằng oxi ở điều kiện tiêu chuẩn để tạo thành các oxitbền

Ví dụ: Hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

CH4(k) + O2(k) → CO2(k) + H2O(l) ∆ H2980 = -889,9 kJ/mol

- Lúc đầu khái niệm thiêu nhiệt được áp dụng chủ yếu cho các hợp chất

khái niệm này được mở rộng cả cho các chất khác nữa Dễ dàng thấy rằng, đốivới các nguyên tố, thiêu nhiệt của một nguyên tố cũng chính là sinh nhiệt củaoxit bền nhất của nó

- Ứng dụng: Có thể tính hiệu ứng nhiệt của một phản ứng khi biết thiêu

Trang 11

Ví dụ: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

Trang 12

3.Năng lượng liên kết hóa học:

-Định nghĩa: Năng lượng liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá

vỡ liên kết đó để tạo thành các nguyên tử ở thể khí

- Định nghĩa : Nhiệt phân li của một chất là năng lượng cần thiết để phân

hủy 1 mol phân tử của chất đó ( ở thể khí ) thành các nguyên tử ở thể khí

Trang 13

O2(k) → 2O(k) H = 489,5 kJ/mol

- Nhiệt phân li của các phân tử hai nguyên tử thường được xác định bằngphương pháp quang phổ và được cho trong các tài liệu tra cứu

- Nhiệt phân li còn được gọi là nhiệt nguyên tử hóa

5 Nhiệt chuyển pha

- Quá trình chuyển pha là quá trình trong đó một chất chuyển từ một trạngthái tập hợp này sang một trạng thái tập hợp khác

- Các quá trình chuyển pha thường gặp là:

+ Sự nóng chảy, sự hóa rắn,+ Sự bay hơi, sự ngưng tụ,+ Sự thăng hoa,

Ví dụ : Xác định hiệu ứng nhiệt của quá trình:

Giải:

Lấy (2) – (3) sẽ thu được (1) Do đó:

Trang 14

6.Nhiệt hiđrat hóa của các ion :

- Quá trình hiđrat hóa là quá trình tương tác giữa các ion của chất tan vớicác phân tử nước, sản phẩm tạo thành được gọi là các ion hiđrat hóa

- Hiệu ứng nhiệt của quá trình hiđrat hóa được gọi là nhiệt hiđrat hóa củaion

- Quá trình hiđrat hóa về bản chất là một quá trình hóa học phát nhiệt

- Sinh nhiệt tiêu chuẩn của ion hiđrat hóa là hiệu ứng nhiệt của quá trìnhtạo thành một mol ion hiđrat hóa từ đơn chất ở trạng thái chuẩn

- Để xác định sinh nhiệt tiêu chuẩn của các ion người ta quy ước: sinh

tiêu chuẩn và nhiệt hiđrat hóa của các ion khác

- Chú ý: Khi biết sinh nhiệt tiêu chuẩn của các ion hiđrat hóa, có thể xác

tiêu chuẩn

Ví dụ: Quá trình hòa tan của NaCl có thể biểu diễn như sau:

H = -239,6 + (-167,4) – (-410,8) = 3,8 kJ/mol

7.Năng lượng mạng lưới tinh thể(U tt ):

- Định nghĩa: Năng lượng mạng lưới tinh thể ion là năng lượng được giải

phóng khi một mol chất tinh thể được hình thành từ các ion ở thể khí

Na+ (k) + Cl-

(k) → NaCl

Ba2+

(k) + 2Cl

-(k) → BaCl2

- Ý nghĩa của năng lượng mạng tinh thể: Cho biết độ bền, độ hòa tan và

nhiều tính chất khác của hợp chất ion

Trang 15

- Phân biệt với năng lượng tương tác E giữa hai ion: Năng lượng mạngtinh thể U cho biết độ bền của hợp chất ion còn năng lượng tương tác E giữa haiion chỉ cho biết độ bền của một phân tử gồm hai ion

- Đối với mạng tinh thể ion (các phân tử cấu trúc là các ion dương và âm)

có thể tính chính xác năng lượng mạng lưới tinh thể khi biết các đại lượng nhiệthóa học khác như sinh nhiệt của chất, nhiệt thăng hoa, nhiệt phân li, năng lượngion hóa, ái lực electron,…

- Ái lực electron của một nguyên tố là hiệu ứng nhiệt của quá trình một

mol nguyên tử của nguyên tố đó (ở thể khí) kết hợp với electron tự do để tạothành ion âm tương ứng (ở thể khí)

- Phương pháp xác định năng lượng mạng tinh thể U:

+ Nếu biết cấu trúc và thành phần của một hợp chất ion, có thể xác định

U theo định luật Coulomb

+ Xác định gián tiếp U bằng chu trình Born-Haber (Max Born + FritzHaber)

thuyết dựa trên cấu trúc hình học của mạng lưới tinh thể Vì vậy người ta thườngdùng chu trình Born – Haber để xác định ái lực với electron của các nguyên tố,một đại lượng rất khó xác định bằng thực nghiệm

III.Chu trình Born – Haber

Fritz Haber (1868 – 1934) là một nhà Hóa

học Đức, người được nhận giải Nobel hóa học vào năm

1918 cho những cống hiến của ông trong việc phát triển

phương thức tổng hợp amonia, đóng vai trò quan trọng

cho tổng hợp phân bón và chất nổ

Max Born ( 1882 –1970) là

một nhà Vật lý và một nhà Toán học người Đức Ôngđược trao thẳng giải Nobel Vật lý vào năm 1954 cho "nghiên cứu cơ bản của ông về Cơ học lượng tử, đặc biệttrong việc giải thích thống kê về chức năng sóng MaxBorn cũng có đóng góp cho vật lý học thể rắn và quanghọc và giám sát công việc của một số nhà vật lý nổi tiếngtrong những năm 1920 và 1930

Trang 16

Với sự cộng tác của Max Born, F.Haber đã đưa ra chu trình Born–Habernhư là một phương pháp ước tính năng lượng tinh thể của kim loại rắn

Chu trình nhiệt hóa học hay chu trình Born – Haber (Booc – Habe)

Một phương pháp ứng dụng của định luật Hess thường được dùng để tínhhiệu ứng nhiệt của các quá trình (năng lượng mạng tinh thể, nhiệt hidrat hóa,nhiệt hóa hơi …) là lập những chu trình nhiệt hóa học trong đó quá trình màchúng ta quan tâm là một giai đoạn của chu trình, khi chúng ta đã biết hiệu ứngnhiệt của các giai đoạn khác trong chu trình Sau đây là một vài ví dụ

Ví dụ 1: Tính năng lượng mạng lưới của tinh thể NaCl Năng lượng mạng

lưới của tinh thể NaCl là hiệu ứng năng lượng của quá trình:

Trong đó đã biết hiệu ứng nhiệt của các quá trình sau :

98,2 kcal/mol

Từ đó theo định luật Hess ta có thể tính được năng lượng mạng lưới củaNaCl :

ENaCl = H(tt NaCl) – (HthNa + ½ D Cl2 + INa + ACl)

Ví dụ 2 : Tính năng lượng phân li Hlk HCl giữa các nguyên tử H và Cltrong phân tử HCl, nghĩa là năng lượng được giải phóng khi tạo thành phân tử

D H2= ¿103,4 kcal/mol,D Cl2=57,2 kcal/mol. Nhiệt tạo thành khí HCl : HHCl = - 22,1kcal/mol

Ta lập chu trình nhiệt hóa sau :

ENaCl

H(tt) 1

2D Cl2

Hth Na

Trang 18

C HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH

H = H2 - H1 - 12 H3 Vậy hiệu ứng nhiệt của phản ứng cần tìm là: 2H = +782,8 kJ/ mol

Câu 2: Trộn 50ml dung dịch CuSO4 0,40 M với 50 ml dung dịch KOH 0,60 M

SO42-; K+; OH-; Cu(OH)2 lần lượt là: 64,4 ; -907,5 ; -251,2 ; -229,99 ; -451,98 kJ/mol

Chọn số câu đúng trong các câu sau:

1, Nhiệt lượng kế và dung dịch đã hấp thụ 56,4 kJ nhiệt lượng

∆H1

H 3

∆H

∆H2

Trang 19

2, Tổng hàm lượng nhiệt của các chất phản ứng nhỏ hơn tổng hàm lượngnhiệt của các chất sản phẩm.

dịch nước lọc thì xuất hiện 5,15 g kết tủa

4, Thực tế hiệu ứng nhiệt của phản ứng là 0,846 kJ

5, Hiệu suất phản ứng là 100 %

-trong dung dịch là -285,84 kJ/ mol

Trang 20

H= (H10

+H20 ) : 2 = -55,85 kJ/mol

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 15,5 g cacbon bằng một lượng vừa đủ không khí có

Câu 4: [14] Biến thiên entanpi tiêu chuẩn của phản ứng trung hòa trong dung

dịch 1 mol CsOH với 1 mol axit mạnh HCl là -56, 0 kJ Biến thiên entanpi tiêuchuẩn của phản ứng trung hòa trong dung dịch 1 mol CsOH với 1mol axit yếu

HF là -68,6 kJ Xác định biến thiên entanpi tiêu chuẩn của quá trình ion hóa 1mol HF trong nước

Câu 5: [14] Hòa tan muối CuSO4.5H2O vào nước là một quá trình thu nhiệt Khi

Trang 21

đổi, lượng nhiệt thu vào là 5,44 kJ Trái lại khí hòa tan 1 mol muối CuSO4 khanvào một lượng lớn nước tại áp suất không đổi lượng nhiệt tỏa ra là 74,89 kJ.Tính hiệu ứng nhiệt đẳng áp của phản ứng:

(dd) + SO42-(dd) H0 = +5,44 kJ

Câu 6: Hiệu ứng nhiệt của quá trình cho 10-2 kg Na(r) phản ứng với nước lấy rất

nhiệt của H2 là -285,84.103 J/mol

Trang 22

Theo định luật Hess ta có:

Câu 8:[14] Ở 250C, 1atm, 27g bột nhôm tác dụng với một lượng vừa đủ khí oxitrong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi, tỏa ra một nhiệt lượng 834,9 kJ.Nhiệt tạo thành mol tiêu chuẩn của nhôm oxit là:

A ∆ H tt0(Al2O3, r) = +834,9 kJ mol-1 B.∆ H tt0(Al2O3, r) = +1669,8 kJ mol-1

C ∆ H tt0(Al2O3, r) = -834,9 kJ mol-1 D ∆ H tt0(Al2O3, r) = -1669,8 kJ mol-1

Phát biểu nào dưới đây đúng:

Trang 23

D Cả ba phát biểu trên đều đúng.

Đáp án : D

Câu 10: [6] Cho dữ kiện sau:

- Nhiệt phân li của clo: 238,49 kJ/ mol

- Nhiệt thăng hoa của Ba kim loại: 192,46 kJ/ mol

- Thế ion hóa thứ nhất của Ba: 501,24 kJ/ mol

- Thế ion hóa thứ hai của Ba: 962,32 kJ/ mol

- Ái lực với electron của clo: -357,73 kJ/ mol

Câu 11: [6] Cho các dữ kiện sau:

- Nhiệt phân li của hidro là 435,14 kJ/mol

- Nhiệt phân li của oxi là 493,71 kJ/mol

- Sinh nhiệt của nước lỏng là -285,77 kJ/mol

Trang 24

- Nhiệt bay hơi của nước là 43,93 kJ/mol

Xác đinh năng lượng liên kết O-H trong phân tử nước

EO-H = 12(- Hhh - H + Hpli,H2 + 12Hpli,O2 ) = 461,9175 kJ/mol

Câu 12: Tính lượng nhiệt tỏa ra ở 250C trong sự hình thành 32g Fe2O3 từ các

Câu 13: [6] Cho các dữ kiện sau

∆Hpli = 2EO-H

2∆HpliO2

∆H

Trang 25

- Nhiệt hidrat hóa của ion Cl-: -362,98 kJ/mol

5

Cho năng lượng liên kết của:

Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau:

1, Hiệu ứng nhiệt của phản ứng 1 lớn hơn hiệu ứng nhiệt của phản ứng 2

2, Phản ứng 2 là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng 1 là phản ứng thu nhiệt

3, Hiệu ứng nhiệt của phản ứng 12N2 + 12O2 → 2NO là 180,7 kJ

4, Khả năng phản ứng 1 xảy ra chậm hơn so với phản ứng 2

5, Phản ứng 1 cần thêm xúc tác vào để xảy ra nhanh hơn

6, Cả hai phản ứng đều có tổng hàm lượng nhiệt của các chất phản ứng lớn

-Ehòa tan

Trang 26

7, Không thể xác định được biến thiên entanpy của 2 phản ứng đã cho.

4 sai vì phản ứng 2 xảy ra chậm hơn phản ứng 1

5 sai vì phản ứng 2 cần xúc tác để xảy ra nhanh hơn

6 đúng

7 sai

Câu 15:Hãy xác định năng lượng nguyên tử hóa của NaF (ENaF), biết:

Ei

Trang 27

CO (k) + Cl2 (k)  COCl2 (k) H2 = -112,5 kJ/mol

A -131,78 kJ/mol B -402,92 kJ/mol C +131,78 kJ/mol D +402,92 kJ/mol

Câu 17: [3] Xác định nhiệt hình thành 1 mol AlCl3 khi biết:

Al2O3 + 3COCl2 → 3CO2 + 2 AlCl3 H1 = -232,24 kJ

CO + Cl2 → COCl2 H2 = -112,40 kJ

2Al + 1,5 O2 → Al2O3 H3 = -1668,20 kJ

Nhiệt hình thành của CO = -110,40 kJ/mol

3H4

3H5

Trang 28

Nhiệt hình thành 1 mol AlCl3 là H = 12(H1 + H3 + 3H2 + 3H4 - 3H5)

= - 694,725 kJ/mol

Câu 18: Hỗn hợp của 1,5 mol chất A (NaCl, KBr) vào một lượng dư dung dịch

vậy của hỗn hợp ban đầu, khi đun nóng đến nhiệt độ cao hơn, hấp thụ 85,4 kJ.Trong cả hai trường hợp, chất A đã phản ứng hoàn toàn Người ta biết rằng khitạo thành chất C từ các đơn chất, thoát ra kém hơn 27,45 kJ/mol so với khi tạothành chất D Biết hiệu suất tạo chất C của trường hợp thứ nhất là 37,6% Nhiệtphản ứng được coi là không phụ thuộc vào nhiệt độ

Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A.Hiệu suất tạo chất C trong trường hợp thứ hai là 32,1 %

B.Hiệu suất tạo chất D trong trường hợp thứ hai là 68,8 %

C.Số mol chất C trong trường hợp 2 là 0,66

D.Tỉ lệ số mol chất C và chất D trong trường hợp 2 là gần bằng 0,5

Trang 29

c + d = 1,5 d = 0,84

Câu 19: [15] Trong một nhiệt lượng kế chứa 1,456 lít (đktc) hỗn hợp NO, CO

và O2 Bật tia lửa điện để đốt hoàn toàn NO và CO, lượng nhiệt toả ra lúc đó là6,05 kJ Nếu thêm tiếp một lượng dư H2 vào nhiệt lượng kế rồi lại đốt như trênthì thoát ra thêm 9,672 kJ Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NO, CO,

Câu 20: Ở điều kiện chuẩn, nhiệt đốt cháy hoàn toàn photpho trắng bằng 760,1

kJ/mol còn nhiệt đốt cháy hoàn toàn photpho đen bằng 722,1 kJ/mol Tìm nhiệtchuyển photpho đen thành photpho trắng ở điều kiện chuẩn?

Đáp án : B

Trang 30

Hướng dẫn giải :

Câu 21: Khi cho một lượng ZnS tác dụng với oxi, thoát ra 132.627 kJ nhiệt và

Tính phần khối lượng của các cấu tử trong hỗn hợp ban đầu nếu biết nhiệt tạothành của kẽm sunfua, kẽm oxit và lưu huỳnh đioxit là -202,92; -348,11; -296,9kJ/ mol tương ứng

Chọn đáp án đúng nhất :

D Biến thiên entanpi của phản ứng là +442,09 kJ/ mol

Ngày đăng: 22/06/2019, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w