1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an ATGT lop 3

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 16,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động1: 8’ Giới thiệu các loại đường + T1: Giao thông trên đường quốc lộ bộ + T2: Giao thông trên đường phố - GV đính các bức tranh lên bảng + T3: GT trên đường tỉnh huyện - Cho HS n[r]

Trang 1

Tập đọc : ( Tiết 24 )

TIẾNG RU

1.KTBC:3’Yêu cầu HS đọc đoạn 3+4 bài:

“Các em nhỏ và cụ già”

+ H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : - Đính tranh giảng: các bạn

nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa

chín vàng rực, có ong bay, hoa nở

Giới thiệu : Truyện Các em nhỏ và cụ già

đã cho các em thấy: Con người phải yêu

thương nhau, quan tâm đến nhau Sự quan

tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm

cho mỗi người cảm thấy những lo lắng,

buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn

Bài thơ tiếng ru các em học hôm nay sẽ

tiếp tục nói với các em về mối quan hệ

giữa người với người trong cộng đồng

- Ghi đầu bài 1’

3.Luyện đọc: 17’GV đọc diễn cảm bài thơ

- 2 HS kể lại, trả lời câu hỏi + Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau

- Lớp nhận xét bổ sung

- Quan sát, nêu nội dung tranh

- Nhắc đề bài

- HS theo dõi đọc thầm bài

- GV hướng dẫn cách đọc: toàn bài đọc

với giọng thiết tha, tình cảm

- Đọc từng câu: Cho HS tìm, đọc các

tiếng, từ khó trong bài.( làm mật, mùa

vàng, nhân gian, đốm lửa, yêu, chẳng, )

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong bài Luyện phát âm tiếng khó

- Đọc từng đoạn trước lớp - 3 HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số

câu thơ ( khổ…)

- GV gọi HS giải nghĩa từ.( đồng chí,

nhân gian, bồi)

- HS giải nghĩa từ mới ( SGK )

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- Lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* H1: Con ong, con cá, con chim yêu

những gì? vì sao?

- Chiếu tranh minh họa

- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật

- Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được, mới sống được Không

có nước cá sẽ chết

Trang 2

- Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh hót

ca, bay lượn.…

* H2: Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi

câu thơ trong khổ 2?( chiếu tranh minh

họa)

* Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng

* Một người đâu phải nhân gian Sống

chăng một đốm lửa tàn mà thôi

- Học sinh nêu theo ý hiểu

* Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín.Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín Vô vàn thân lúa chín mới làm nên cả mùa vàng

* Một người không phải cả loài người Sống một mình giống như một đốm lửa đang tàn lụi.Nhiều người mới làm nên nhân loại Sống cô đơn một mình, con người giống một đốm lửa nhỏ không tỏa sáng, cháy lan ra được, sẽ tàn…

- Vì sao núi không chê đất thấp, biển

không chê sông nhỏ ?

- Núi không chê đất thấp vì nhờ có đất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy

- Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý

chính của cả bài thơ?

* GV: Bài thơ khuyên con người sống

giữa cộng đồng phải yêu thương anh em,

bạn bè, đồng chí

- Con người muốn sống con ơi/ phải yêu đồng chí, yêu người anh em

* Học thuộc lòng bài thơ: 7’

- GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc khổ thơ 1

- GV hướng dẫn thuộc lòng cả bài thơ

GV xóa dần bảng

- HS đọc từng khổ, cả bài theo dãy

tổ, nhóm, cá nhân

- GV gọi HS đọc thuộc lòng - HS thi đọc từng khổ, cả bài

5 Củng cố - dặn dò: 2’

- Nêu lại ND chính của bài thơ? - 2 HS nêu

-Hệ thống lại nội dung bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ôn tập

- Nhận xét tiết học

- theo dõi lắng nghe

Trang 3

Bài 1: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được hệ thống giao thông đường bộ, tên gọi các loại đường bộ Nhận biết được điều kiện, đặc điểm của các loại đường bộ về mặt an toàn và chưa an toàn

Trang 4

- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cachsa an toàn

- GDHS: Thực hiện đúng quy định về giao thông đường bộ

II Đồ dùng dạy, học: Bản đồ GTĐB Việt Nam, tranh ảnh về các loại đường giao thông, dụng cụ trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

III Hoạt động dạy, học:

1 KTBC: 1’ Giới thiệu chương trình môn

học

2 Bài mới: a Giới thiệu – Ghi tên bài 1’

3 Các hoạt động:

a Hoạt động1: 8’ Giới thiệu các loại đường

bộ

- GV đính các bức tranh lên bảng

- Cho HS nhận xét các con đường trên tranh

+ Đặc điểm, lượng xe cộ đi lại trên tranh 1

+ Đặc điểm, lượng xe cộ đi lại trên tranh 2

+ Đặc điểm, lượng xe cộ đi lại trên tranh 3,4

- GV chốt lại các ý đúng, giảng

* Kết luận: Hệ thống GTĐB nước ta gồm có:

- Đường quốc lộ; đường tỉnh; đường huyện;

đường làng xã; đường đô thị

b Hoạt động 2: 12’ Điều kiện an toàn và

chưa an toàn của đường bộ

- H: Các em đã đi trên đường tỉnh, đường

huyện Theo em điều kiện nào bảo đảm an

toàn giao thông cho những con đường đó?

- Tại sao đường quốc lộ, có đủ các điều kiện

nói trên lại hay xảy ra ATGT?

- Tổ chức cho HS thảo luận, trình bày

* Kết luận: Những điều kiện an toàn cho các

con đường:

+ Đường phẳng, đủ rộng để các xe tránh

nhau

+Có giải phân cách và vạch kẻ đường chia

các làn xe chạy

+ Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông

+ Có đèn tín hiệu giao thông, vạch đi bộ qua

đường, có đèn chiếu sáng(đường phố ở đô

thị)

c Hoạt động 3: 8’ Quy định đi trên đường

quốc lộ, tỉnh lộ

- Theo dõi lắng nghe

- Nhắc đề bài

- HS quan sát + T1: Giao thông trên đường quốc lộ + T2: Giao thông trên đường phố + T3: GT trên đường tỉnh( huyện) + T4: GT trên đường huyện(đường xã)

- Theo dõi lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm cặp đôi, trả lời: Những con đường an toàn là: mặt đường phẳng, trải nhựa, có biển báo hiệu giao thông, có cọc tiêu, có vạch

kẻ phân làn xe, … + Đường quốc lộ được làm mới có chất lượng tốt, xe đi lại nhiều, chạy nhanh, nhưng vì ý thức của người tham gia giao thông không chấp hành đúng Luật

Giao thông nên hay xảy ra tai nạn

- HS thảo luận, trình bày ý kiến

- Nhắc lại một số ý chính + TH1:Phải đi chậm, quan sát kĩ khi

đi qua đường lớn, nhường đường cho

Trang 5

- GV: Đường quốc lộ là đường to, là đường

được ưu tiên Đường quốc lộ đi qua nhiều

tỉnh, nhiều huyện, xã do đó có nhiều chỗ

giao

nhau với đường tỉnh, đường huyện và đường

xã Nêu tình huống:

+ Tình huống 1: Người đi trên đường

nhỏ( đường huyện) ra đường quốc lộ phải đi

như thế nào?

+ Tình huống 2: Đi bộ trên đường quốc lộ,

đường tỉnh, đường huyện phải đi như thế

nào?

- Tổ chức cho HS giải quyết tình huống

- Chốt lại những nội dung chính

- Yêu cầu HS nhắc lại

4 Củng cố, dặn dò: 5’

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các loại đường bộ

- GV gắn 3 bức tranh: Đường quốc lộ, đường

phố, đường xã

- Gọi HS lên ghi tên đường, các đặc điểm

của đường đúng với mỗi tranh

- Hệ thống lại nội dung bài

- Hướng dẫn HS vận dụng thực hành

- Nhận xét tiết học

xe đi trên đường quốc lộ chạy qua mới

được vượt qua đường hoặc đi cùng chiều

+ TH2: Người đi bộ phải đi sát lề đường Không chơi đùa, ngồi ở lòng đường Không qua đường ở nơi đường cong có cây hoặc vật cản che khuất Chỉ nên qua đường ở nơi quy định( có vạch đi bộ qua đường, có biển chỉ dẫn người đi bộ qua đường) hoặc nơi có cầu vượt

- 3 HS nhắc lại

- 3 tổ cử đại diện lên tham gia

- Lớp nhận xét, chọn tổ, cá nhân thực hành tốt

Bài 2: GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt, những quy định bảo đảm an toàn GTĐS

- HS biết thực hiện các quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ

- GDHS: Có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay vật cứng lên tàu

Trang 6

II Đồ dùng dạy, học: Biển báo hiệu nơi có đường sắt đi qua, tranh ảnh về đường sắt, nhà ga, tàu hỏa, bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam

III Hoạt động dạy, học:

1 KTBC: 3’ – Khi đi bộ trên đường quốc lộ,

đường tỉnh, đường huyện, đường xã phải đi

như thế nào?- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: a Giới thiệu – Ghi tên bài 1’

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: 8’ Đặc điểm của GTĐS

- H: Để vận chuyển người và hàng hóa, ngoài

các phương tiện ô tô, xe máy, em nào biết

còn có loại phương tiện nào?

- Tàu hỏa đi trên loại đường như thế nào?

-Em hiểu đường sắt là loại đường như thế

nào?

-Em nào đã được đi tàu hỏa, em hãy nói sự

khác biệt giữa tàu hỏa và ô tô?

- GV đính tranh giới thiệu đường sắt, nhà ga,

tàu hỏa,…

+ Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng?

+Khi gặp tình huống nguy hiểm, tàu hỏa có

thể dừng ngay được không? Vì sao?

b Hoạt động 2: 10’ Giới thiệu hệ thống

đường sắt ở nước ta

- H: Em nào biết nước ta có đường sắt đi tới

những đâu, từ Hà Nội đi được những tỉnh

nào?

- GV gợi ý, đưa bản đồ đường sắt Việt Nam

giới thiệu ( có 6 tuyến đường sắt):

+ Hà Nội – Hải Phòng

+ hà Nội – TP Hồ Chí Minh

+ Hà Nội – Lào Cai

+ Hà Nội – Lạng Sơn

+ Hà Nội – Thái Nguyên

+ kép – Hạ Long

- Đường sắt là PTGT thuận tiện vì: Chở được

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

- Nhắc đề bài

- HS trả lời:

+ Tàu hỏa

+ Đường sắt + Đường sắt là loại đường dành riêng cho tàu hỏa có hai thanh sắt nối dài còn gọi là đường ray

+ Tàu hỏa gồm có đầu máy và các toa chở hàng, toa chở khách, tàu hỏa chở được nhiều người và hàng hóa

+ Tàu hỏa có đầu tàu, kéo theo nhiều toa tàu, thành đoàn dài, chở nặng, tàu chạy nhanh, các PTGT khác phải nhường đường cho tàu đi qua

+ tàu không dừng ngay được vì tàu thường rất dài, chở nặng, chạy nhanh nên khi dừng phải có thời gian để tàu

đi chậm dần rồi mới dừng được

- HS trả lời

- Theo dõi lắng nghe

Trang 7

nhiều hàng hóa Người đi tàu không mệt vì

có thể đi lại trên tàu…

c Hoạt động 3: 10’ Những quy định đi trên

đường bộ có đường sắt cắt ngang

- H: các em thấy đường sắt cắt ngang đường

bộ chưa? Ở đâu?

- Khi tàu đến có chuông báo và rào chắn

không?

- Khi đi đường gặp tàu hỏa chạy cắt ngang

đường bộ thì em cần phải tránh như thế nào?

- GV giới thiệu biển báo hiệu GTĐB số 210

và số 211: nơi có tàu hỏa đi qua có rào chắn

và không có rào chắn

- Yêu cầu HS nêu những tai nạn có thể xảy ra

trên đường sắt

- Khi tàu chạy qua, nếu đùa nghịch ném đất,

đá lên tàu sẽ như thế nào?

* Kết luận: Không đi bộ, ngồi chơi trên

đường sắt Không ném đá, đất vào đoàn tàu

gây tai nạn cho người trên tàu

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Hệ thống lại nội dung bài

- Hướng dẫn HS vận dụng thực hành: Đường

sắt là đường dành riêng cho tàu hỏa Cần nhớ

những quy định trên để giữ an toàn cho mình

và nhắc nhở mọi người thực hiện

- Nhận xét tiết học

- HS trả lời + Nếu có rào chắn, cần đứng cách xa rào chắn 1m Nếu không có rào chắn phải đứng cách đường ray ngoài cùng

ít nhất 5 m

+ HS quan sát, nêu những tai nạn có thể xảy ra: do họp chợ, ngồi chơi trên đường sắt, đúng quá gần đường sắt,…

- HS nêu

- Theo dõi lắng nghe

- Lắng nghe thực hiện

Bài 3: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết hình dáng, màu sắc và hiểu được nội dung 2 nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn Giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204, 210, 211, 423 (a,b), 434, 443, 424

- HS biết nhận danghj và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu

- GDHS: biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy giao thông Mọi người phải chấp hành

II Đồ dùng dạy, học: Các biển báo hiệu, các biển chữ số,…

III Hoạt động dạy, học:

1 KTBC: 3’ - Nước ta có những tuyến - 2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Trang 8

đường sắt nào? Em hãy kể tên?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: a Giới thiệu – Ghi tên bài 1’

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: 8’ Ôn lại bài cũ, giới thiệu

bài mới

- GV đính các biển báo đã học ở lớp 2, chia

nhóm, nêu yêu cầu, giao việc

- Yêu cầu HS từng nhóm đọc đúng tên của

các biển số của nhóm mình

- Gv giao 3 biển báo hiệu GT đã học ở lớp 2

cho 3 nhóm, hỏi:

+ Nhóm 1 tên gì?

+ Nhóm 2 tên gì?

+ Nhóm 3 tên gì?

b Hoạt động 2: 10’ Tìm hiểu các biển báo

giao thông mới

- Chia nhóm, giao cho mỗi nhóm 2 loại biển

- -Yêu cầu HS nhận xét, nêu đặc điểm của

loại biển đó về: Hình dáng, màu sắc, hình

dáng bên trong

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Yêu cầu HS tự nêu nội dung của biển và tên

biển GV nhận xét, bổ sung

+Biển số 204: Là biển báo đường hai chiều

+ Biển số 210: Là biển báo đường giao nhau

với đường sắt có rào chắn

+ Biển số 211: Là biển báo giao nhau với

đường sắt không có rào chắn

- H: các em nhìn thấy những biển báo này ở

đoạn đường nào? Tác dụng của các biển báo

hiệu nguy hiểm là gì?

* Kết luận: Biển báo nguy hiểm có hình tam

giác, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu

đen báo hiệu cho ta biết những nguy hiểm

cần tránh khi đi trên đoạn đường đó

- Yêu cầu một số nhóm biển hình vuông trình

bày

- GV: Đây là biển chỉ dẫn giao thông

+ Biển 423 a,b: Đường dành cho người đi bộ

qua đường

- Nhắc đề bài

- HS làm việc theo nhóm 3

- Các nhóm thực hiện + Nhóm 1: Tôi là “ Đường cấm” + Nhóm 2: Tôi là “ Đường dành riêng cho người đi bộ”

+ Nhóm 3: …

- HS suy nghĩ, đoán ý nghĩa của hình

vẽ Đại diện nhóm hình tam giác lên trình bày:

+ Hình dáng: Hình tam giác + Màu sắc: Nền màu vàng, xung quanh viền màu đỏ

+ Hình vẽ: màu đen thể hiện nội dung

- Đại diện nhóm biển hình vuông trình bày:

+ Hình dáng: Hình vuông + Màu: Xanh;

+ Hình vẽ bên trong: Màu trắng

- HS theo dõi

- 3 HS nhắc lại tên các biển báo vừa học

Trang 9

+ Biển số 434: Bến xe buýt

+ Biển số 443: Có chợ

* Kết luận: Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc

hình chữ nhật nền màu xanh lam, bên trong

có ký hiệu hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng( hoặc

màu vàng) để chỉ dẫn cho người đi đương

biết những điều được làm theo hoặc cần biết

c Hoạt động 3: 10’ Nhận biết đúng biển

báo

- Trò chơi tiếp sức: Điền tên vào biển có sẵn

- GV cử hai đội, mỗi đội gồm 5 em, hai đội

cùng thi lần lượt từng em điền tên biển vào

hình vẽ các biển báo hiệu đã vẽ sẵn trên giấy

Đội nào xong trước sẽ thắng

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Hệ thống lại nội dung bài

- Hướng dẫn HS vận dụng thực hành:

- Nhận xét tiết học

- Các tổ cử đại diên lên tham gia trò chơi

- HS nhắc lại đặc điểm, nội dung của hai nhóm biển báo hiệu vừa học

Bài 4: KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường phố

- HS biết chọn nơi qua đường an toàn.Biết xử lý khi đi bộ trên đường gặp các tình huống không an toàn

- GDHS: Chấp hành những quy định của luật GTĐB

II Đồ dùng dạy, học: Tranh, phiếu giao việc,…

III Hoạt động dạy, học:

1 KTBC: 3’ – Nêu đặc điểm của biển báo

nguy hiểm và biển chỉ dẫn giao thông?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: a Giới thiệu – Ghi tên bài 1’

3 Các hoạt động:

a Hoạt động 1: 8’ Đi bộ an toàn trên đường

- H: Để đi bộ được an toàn, em phải đi trên

đường nào và đi như thế nào?

- Nếu vỉa hè có nhiều vật cản hoặc không có

- 3 HS nêu, lớp nhận xét bổ sung

- Nhắc đề bài

- HS trả lời:

+ Đi trên vỉa hè Đi với người lớn và nắm tay người lớn Phải chú ý quan sát đường đi, không mải nhìn cửa hàng và quang cảnh trên đường

+ Em phải đi sát lề đường

Trang 10

vỉa hè, em sẽ đi như thế nào?

b Hoạt động 2: 12’ Qua đường an toàn

* Những tình huống qua đường không an

toàn

- GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo luận

về nội dung 5 bức tranh, gợi ý cho HS nhận

xét về những nơi qua đường không an toàn

- GV rút ra kết luận những điều cần tránh:

+ Không qua đường ở giữa đoạn đường, nơi

nhiều xe đi lại

+ Không qua đường chéo qua ngã tư, ngã

năm

+ Không qua đường ở gần xe buýt hoặc xe ô

tô đang đỗ, hoặc ngay sau khi vừa xuống xe

+ Không qua đường trên đường cao tốc,

đường có dải phân cách

+Không qua đường ở nơi đường dốc, ở sát

đầu cầu, đường có khúc quanh hoặc có vật

cản che tầm nhìn của xe đang đi tới

* Qua đường ở nơi không có đèn tín hiệu

giao thông

- H: Nếu phải qua đường ở nơi không có đèn

tín hiệu giao thông, em sẽ đi như thế nào?

-Em sẽ quan sát như thế nào?

- Em nghe, nhìn thấy gì?

- Theo em khi nào qua đường thì an toàn?

- Em nên qua đường như thế nào?

* GV nhận xét, kết luận: các bước cần thực

hiện khi qua đường: Tìm nơi an toàn, thực

hiện theo công thức: Dừng lại, quan sát, lắng

nghe, suy nghĩ, đi thẳng

c Hoạt động 3: 8’ Bài tập thực hành

- GV phát phiếu bài tập, hướng dẫn

* Em hãy sắp xếp theo trình tự các động tác

khi qua đường ( Suy nghĩ – Đi thẳng – Lắng

nghe – Quan sát – Dừng lại)

- Gọi HS nêu kết quả bài tập của mình

* Chọn các từ để điền vào chỗ trống cho

thích hợp trong các câu sau: ( vạch đi bộ qua

đường; xe cộ; vạch đi bộ qua đường, em;

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

+Nhìn bên trái trước, sau đó nhìn bên phải,…

+ Có nhiều xe đi tới từ bên trái hay không? Các xe đó đi có nhanh không? Tiếng còi to là xe đã đến gần hay xa? +Khi không có xe đến gần hoặc có đủ thời gian để qua đường trước khi xe tới

+Đi theo đường thẳng vì đó là đường ngắn nhất, cùng qua đường với nhiều người, không vừa tiến vừa lùi

- HS làm bài cá nhân vào PBT +Trình tự các động tác khi qua đường:

- Dừng lại – Quan sát – Lắng nghe – Suy nghĩ – Đi thẳng

- 3 HS nêu kết quả, lớp nhận xét

- HS làm bài + Nơi qua đường an toàn là nơi có vạch đi bộ qua đường

+ Nếu không có vạch đi bộ qua đường, thì nơi qua đường an toàn là nơi em có thể nhìn rõ xe cộ đang đi và

Ngày đăng: 09/06/2021, 10:35

w