1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương trình schrodinger phi tuyến

54 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Schrodinger Phi Tuyến
Tác giả Phan Thị Vân Huyền
Người hướng dẫn PGS. TSKH. Nguyễn Minh Trí
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán Giải Tích
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 611,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương trình schrodinger phi tuyến

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Chương 1

KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1 Bất đẳng thức Holder……… 4

1.2 Không gian Lp……… 5

1.3 Không gian Sobolev……… 8

1.4 Một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger… 10

1.5 Sự đánh giá cho đạo hàm cấp phân số của toán tử phi tuyến…… 12

Chương 2 ĐỊNH LÝ DUY NHẤT 2.1 Định lý duy nhất……… 16

2.2 Bổ đề 2.2……… 22

2.3 Chứng minh định lý 2.1……… 25

2.4 Hệ quả……… 27

Chương 3 SỰ TỒN TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA Hs - NGHIỆM Hs NGHIỆM TOÀN CỤC VỚI ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU NHỎ 3.1 Sự tồn tại địa phương của Hs - nghiệm……… 29

3.2 Hs nghiệm toàn cục với điều kiện ban đầu nhỏ……… 42

3.3 Định lý duy nhất cho Hs - nghiệm ……… 47

KẾT LUẬN……… 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 51

Trang 4

MỞ ĐẦU

Phương trình Schrodinger là một trong những phương trình cơ bản nhất trong lý thuyết cơ học lượng tử Từ khi xuất hiện phương trình này đã có một số lớn các công trình nghiên cứu các tính chất của nó Trước đây phần lớn các nghiên cứu tập trung vào phương trình Schrodinger tuyến tính Gần đây một số các chuyên gia như T Kato, T Tao, C Kening, … đã tập trung vào nghiên cứu :Phương trình Schrodinger phi tuyến Mục tiêu của luận văn này là giới thiệu công trình của T Kato, một trong những công trình quan trọng trong hướng nghiên cứu này

Nội dung luận văn được chia thành ba chương

Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ, bao gồm bất đẳng thức Holder, không gian Lp, không gian Sobolev và một số ký hiệu hình học được sử dụng trong luận văn Ngoài ra phần mở đầu còn trình bày về một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger dựa theo các tài liệu [11, 12, 14]

Chương 2 ĐỊNH LÝ DUY NHẤT, bao gồm định lý duy nhất (phát biểu và chứng minh định lý), một số chú ý và Hệ quả của nó về tính đặt chỉnh không điều kiện

Chương 3 SỰ TỒN TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA HS

– NGHIỆM HS – NGHIỆM TOÀN CỤC VỚI ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU NHỎ, bao gồm định lý về

Trang 5

đó, = (–)1/2) với giá trị nhất định nào đó của  < s, không phụ thuộc vào

|| (0) ||u H s Những đánh giá này dẫn tới một cách tự nhiên định lý về độ trơn Ngoài ra định lý tồn tại tổng :Quát đã được chứng minh cho Hs – nghiệm toàn cục với điều kiện ban đầu nhỏ, dưới điều kiện thêm vào chính là F() = O (||1+4/m) với  nhỏ; F() không cần phải là thuần nhất hoặc là lũy thừa giới hạn

Ở đây, lặp lại tính nhỏ của

H

||u(0)||  với  < s là đủ trong hầu hết các trường hợp Nếu F là một đa thức, thì khoảng biến thiên chấp nhận được của  được mở rộng

Luận văn được thực hiện với sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy trách nhiệm của PGS.TS Nguyễn Minh Trí Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy trong phòng Phương trình Vi phân của Viện Toán học đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và viết đề tài này

Trang 6

p +

q b

q

Thật Vậy

Xét hàm

11( )t t t p

p q

    (t 0), ta thấy (1) = 0 và

1 1

Trang 7

Do vậy, với mọi t  0 ta có

p +

q b

E

f d  

được gọi là không gian L p (E, )

Trang 8

Khi E là một tập đo được Lebesgue trong k

 , và  là độ đo Lebesgue, thì

ta viết là Lp

(E)

Nếu E = [a, b]  1, và  là độ đo Lebesgue thì ta viết Lp[a, b] hoặc Lp[a, b]

và nếu E = [0, 1] thì ta viết đơn giản là Lp

Ta có Tập hợp L p (E, ), trong đó, ta không phân biệt các hàm tương

đương nhau (nghĩa là bằng nhau hầu khắp nơi), là một không gian vectơ định

chuẩn Với các phép toán thông thường về nhân hàm số với số và cộng hàm số,

(iii) ab và ab lần lượt là min{a, b} và max{a, b}

(iv) Để làm đơn giản các chứng minh trong các chương sau ta sử dụng các ký

hiệu hình học giới thiệu trong [12] và vài nơi khác

Ký hiệu

P = (x, y); 0  x, y  1 là một điểm trong hình vuông đơn vị

 = [0, 1]  [0, 1]   2 Ta viết x = x(P), y = y(P)

Trang 9

Đoạn thẳng nối P, Q  được kí hiệu bởi (PQ), [PQ], [PQ) tùy theo nó

là mở hoặc đóng tại điểm cuối và kí hiệu độ dài của PQ bởi |PQ|

Ta cũng xem xét P   như một vectơ 2 chiều với gốc O = (0, 0), Vì vậy,

aP (a  0) và P + Q là có ý nghĩa (miễn là chúng vẫn thuộc ) Ta giới thiệu sự sắp xếp thẳng \ trong  Q\ P tức là Q là dưới P, nghĩa là x(Q) = x(P) và y(Q)  y(P) Với bất kỳ đoạn thẳng  trong , R\  [\R] nghĩa là có S  sao cho R\S [S\R] Có một vài điểm quan trọng đặc biệt trong 

Trang 10

BC biểu thị lớp các hàm số liên tục, bị chặn C biểu thị là hằng số dương bất kỳ

1.3 Không gian Sobolev

1.3.1 Định nghĩa

(i) Với s là số nguyên, s > 0, ký hiệu H s

() là không gian các hàm thuộc

L 2 () có đạo hàm suy rộng Du, || s, Du L 2 (), với chuẩn là

||u|| s =

1 2 2

Trang 11

u     ud

Chú ý Nếu u  Hs thì D(u)  H s| | (n)

Trang 12

Mà s – || s – k > n

2 do || k s – || > n

2 nên  2 | |

1'

 

1.4 Một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger

Xét bài toán về giá trị ban đầu của phương trình phi tuyến Schrodinger (NLS) tu = i(u – F(u)), t  0, x  m, m  

Với các giả thiết dưới đây của F(u)

(1.4.1) F  C1 (   , ); F(0) = 0,

(1.4.2) DF() = O(||k – 1) với k  1, khi || → 

Ở đây, đạo hàm DF là đạo hàm theo nghĩa thực, Vì vậy, nó có thể được kiểm tra trên một ma trận thực vuông cấp 2 Đôi khi (1.4.2) là thừa, trong trường hợp như vậy ta đặt k =  Chú ý rằng (1.4.2) không xác định k một cách duy nhất Nói chung không có một quy luật bảo toàn nào cả

Ta bắt đầu với việc tổng :Quan lại về khái niệm tính đặt chỉnh Theo

nguyên lý Hadamard, ta nói rằng một vấn đề là (địa phương) đặt chỉnh trong một không gian hàm số X được định nghĩa trên Rm

nếu với mỗi   X có T > 0 và một nghiệm duy nhất u  C ([0, T ); X) của (NLS) với u(0) = 

(Trong định nghĩa này ta có thể bao gồm sự phụ thuộc liên tục của u vào , nhưng để đơn giản ta sẽ không để ý đến điểm này)

Tuy nhiên, thực tế thường thì một vài điều kiện (không gian) phụ trợ được cần đến để đảm bảo tính đặt chỉnh Điều này được minh họa rõ nhất bởi các ví

dụ Nhắc lại hai định lý sau (theo [11, 12, 14])

Trang 13

Định lý A Trong (1.4.2) giả sử k < 1 + 4

2

m (không cần nếu giả thiết m=1)

(i) Cho bất kỳ   H 1 = H 1 ( m

), khi đó có T > 0 và một nghiệm duy nhất

u C([0, T); H 1 ) của (NLS) với u(0)=

(ii) u có các tính chất thêm vào là

Để chứng minh sự duy nhất chỉ cần điều kiện (i), (ii) với một cặp (q, r) là đủ

Trong Định lý A, phần (i) cấu thành một định lý độc lập bởi chính nó Phần (ii) là phần phát triển thêm, nó có thể có hoặc không xuất hiện trong định

lý Vì lý do này ta có thể nói rằng (ii) là điều kiện phụ có thể bỏ được, và (NLS)

là đặt chỉnh không điều kiện trong H1 Trong hầu hết các trường hợp như vậy, những điều kiện (không gian) phụ trợ phát sinh như những công cụ cho việc xây dựng nghiệm

Trong Định lý B, Lr([0, T);Lq) là các không gian phụ trợ Không giống như Định lý A, phần (ii) là một phần cốt yếu của định lý; nếu không có một điều kiện như vậy cho ít nhất một cặp (r, q) thì sự duy nhất có thể không đạt được hoặc thậm chí không có ý nghĩa Trong trường hợp này ta nói (NLS) là đặt chỉnh

có điều kiện trong L2, với một không gian phụ r

L((0, T);Lq)

Trang 14

1.5 Sự đánh giá cho đạo hàm cấp phân số của toán tử phi tuyến

Bổ đề A1 Giả sử F C 1 ( ; ); G C( ;   ) sao cho

Bổ đề A2 Cho F C 1 ( ; ), với

; p, q, r (1, ), trong đó, c phụ thuộc vào s, p, q, r (nếu k = 1 đặt p = r và bỏ qua 1

|| || k q

)

Chứng minh

Trường hợp s = 0 là tầm thường vì |F()|  c||k – 1 || Giống như vậy với s = 1,

vì F() = F'() và ||||p là tương đương với ||||p,

Vì vậy, ta có thể giả sử rằng 0 < s < 1 thì

|F'( + (1 – )|  | + (1 – )|k – 1 c(||k – 1 + ||k – 1)

Trang 15

Như vậy điều kiện (1.5.1) được gặp với G() = c||k – 1 Do đó, theo Bổ đề A1 thì

(1.5.2) là đúng Khi đó (1.5.4) được suy ra trong phép đặt

1

q q k

ở đây, c phụ thuộc vào s, P, Q, R (u là một hàm số tổng :Quát trong (0,T)   m ;

' là với 2 chiều dọc đã bị bỏ đi)

Chứng minh (Theo G.Ponce)

Nếu n = 1, (1.5.4) được chứng minh trong Bổ đề A2 Trường hợp tổng :Quát kéo theo bởi phép qui nạp theo n Giả sử (1.5.4) đã được chứng minh với n  1 và giả rằng k  n + 1 ( 2).Nếu s  n thì

Trang 16

Ở trên ,  là tùy ý chỉ cần thỏa mãn điều kiện 1 1 1 1

Bổ đề A4 Cho s > 0 Thì với bất kỳ số nguyên k 1,

Trang 17

Chỉ cần đặt trong Bổ đề A4, j =  hoặc  và pj = p  (1, ), qj = q  (1, ) với 1

Trang 18

Lời trình bày của định lý được biểu diễn trong dạng

"Tính duy nhất trong không gian ."

Nó có nghĩa là

(1) Chỉ ra rằng u  là một nghiệm của (NLS) với t  (0, T);

(2) Giá trị ban đầu u(0) =

0

lim

t u(t) tồn tại như một hàm suy rộng trên m; (3) Có cùng lắm là một nghiệm u  của (NLS) với một hàm suy rộng cho trước như là giá trị ban đầu

Trang 19

Nếu k = 1, thì điều kiện 1 2 1 2

và r = , thay thế trong (2.1.1) bởi <

Nếu k = (xem phần1.4 chương 1 ), thay thế L r (L q ) bởi L(T )

Nếu m = 1 thì sự duy nhất là trong L(L 2 ) L r (L q ) thỏa mãn với

(a) Nhắc lại rằng F không :Quyết định k; nếu k đã thỏa mãn (1.4.2) thì bất

kỳ k nào khác lớn hơn cũng sẽ thỏa mãn Điều kiện (2.1.1) trở nên mạnh hơn với

 và r < , bởi vì, nó đã được suy ra bởi điều kiện thứ 2

(c) Sử dụng các ký hiệu hình học đã đưa ở chương trước ta có các công

thức sau (theo [7, 8, 11, 12])

Trang 20

1 p

Trang 21

(1 ) (1 )

|| ( , ) ||u x t L   m

Vì r > 1 nên có || ( , ) || ( m)

r L

u x t   

( )

|| ( , ) || m

r L

u x t  

(1 ) ( )

|| ( , ) || m

r L

u x t   

 Tích phân hai vế ta đƣợc

( ) 0

|| ( , ) || m

r L

(1 ) ( )

0

|| ( , ) || m

r p

r L

( ) 0

( ) 0

( ) 0

( ) 0

Trang 22

f x t   || ( , ) || ( m)

b L

Trang 23

( ) 0

( ) 0

|| ( , ) || m

ka p

ka L

|| ( , ) || m

kb q

kb L

( ) 0

( ) 0

1 q

1

Hình 4

Trang 24

 u  L(Q) ta có ||u :P|| =

1

( ) 0

Vì u  L(Q) nên ||u :P||  T.||u :Q|| <  u  L(P)  L(Q)  L(P) ■

(CT4) Toán tử tích phân G xác định bởi Gf(t) =

(CT5) Toán tử xác định bởi ()(t) = U(t), với U(t) = exp(it) là bị chặn từ

L 2 vào L(P) với bất kỳ P l, với biên độc lập với T Nhắc lại L(B) có thể được thay thế bởi BC ([0, T); L 2

Trang 25

Bước 1 Đầu tiên ta chỉ ra   L(P)

Thực Vậy CT1 cho thấy  L Q( ) với bất kỳ Q  [BQ] Do đó, từ giả thiết ta có Q \ P, từ CT3 suy ra   L(P)

Tiếp theo ta chỉ ra rằng (NLS) là có nghĩa với u  Để làm được điều đó

ta chỉ ra F có thể viết dưới dạng tổng của hai thế vị lũy thừa đơn

Vì vậy, (NLS) là có nghĩa với tu  L1(H–2 + L1 + L2)  L1(H–m – 1)

Từ đó dễ dàng kết luận rằng u(0)  H–m – 1  S' tồn tại Vì vậy, (NLS) là tương đương với phương trình tích phân sau

Hình 5

Trang 26

(2.2.5) u = (u(0)) + GF(u), trong đó,

(2.2.8) |F1(u) – F1(v)|  M|w|, |Fk(u) – Fk(v)|  cN|w| (|u|k –1 + |v|k – 1)

Giả sử S  l' sao cho R\S (điều này là tồn tại vì R\ l') Do đó, theo CT4, G

là bị chặn từ L(B') vào L(B) và từ L(S) vào L(P) Theo CT3, L(B)  L(B') với phép đơn ánh bị chặn bởi T, và L(R)  L(S) với phép đơn ánh bị chặn bởi T, trong đó,  = y(S – R)  0 Do đó,

Trang 27

  c(MT + NTK), K = || u :Q||k – 1 + ||v :Q||k –1

Hệ số của  trong vế phải có thể làm nhỏ tùy ý bằng cách lấy T nhỏ, thậm chí lấy

 = 0 Thực vậy  = 0 kéo theo R  l', vì P l, ta có

(k – 1)y(Q) = y(R) – y(P) > 0, Do đó, y(Q) > 0

Vì || Q|| là chuẩn tích phân và k trở thành nhỏ tùy ý với T nhỏ tùy ý Điều đó chứng minh rằng  = 0, Do đó, w = 0 Bổ đề 2.2 đƣợc chứng minh ■

m Giả sử ˆl là thác triển lớn nhất trong  của l (2.1.1) kéo

theo rằng :Q là trên hoặc trái của ˆl với x(Q) < ak 

Trang 28

2 Điều kiện thứ 2 trong (2.1.1)

là tương đương với Q là trên hoặc trái của lˆk Như trong trường hợp (b) dễ thấy rằng L(B)  L(Q)  L(B)  L(Qˆ ) với Qˆ  lˆkđã biết Ở đây, y(Qˆ ) = 0 bị loại trừ bởi giả thiết Nhắc lại ta có thể giả thiết bản thân Q thỏa mãn các điều kiện của Qˆ Dễ thấy rằng ta có thể chọn P  l và R l' sao cho (PR) song song với

(OQ); chú ý rằng (PR) có thể giữ độ nghiêng bất kỳ trong khoảng (0, ]; với bất

kỳ cặp P, Q ta luôn có P + (k – 1)Q = R (đây là một kết quả đơn giản trong hình

học); chỉ còn phải chỉ ra rằng, [BQ] \ P Điều đó là đúng nếu k  1 + 4

m = x(C) (Trong trường hợp này điều kiện đầu tiên

của (2.1.1) được suy ra bởi điều kiện thứ hai)

Trường hợp 1 + 4

m  k < 1 + 4

2

m thì phức tạp hơn Tuy nhiên, nó có

thể được chứng minh rằng điều kiện được yêu cầu có thể được thỏa mãn bởi một

sự lựa chọn thích đáng của P  l và R l', miễn là x(Q) < ak, đó là điều kiện đầu tiên trong (2.1.1)

Trang 29

(d) k =  Điều đó có nghĩa là không có giả thiết nào về tốc độ tăng của F()

Trong trường hợp này ta quay lại phương trình tích phân (2.2.7) Nếu

u, v  L(T), giá trị của F() với || đủ lớn là không cần để ý đến Do đó, ta có

thể giả thiết rằng F() = 0 với || lớn, và một điều kiện bất kỳ của những điều

Không khó để thấy rằng ta có thể chọn P  l, R l' sao cho (PR) song song với

(OQ) và [BQ] \ P; chú ý rằng (PR) có thể có độ nghiêng tùy ý trong [1

2, ] Việc xây dựng đường thẳng ở trên cũng suy ra được P + (k –1)Q = R

2.4 Hệ quả

2.4.1 Hệ quả 2.4.1

Nếu m 2, sự duy nhất trong L(L 2 L q ) thỏa mãn với

Trang 30

Vì vậy, ta phải chỉ ra sự duy nhất là trong L(L2  Lq)

Nhìn lại Hệ quả (2.4.1), chỉ cần kiểm tra lại (2.4.2) với q = q

Trường hợp (i) là hiển nhiên, vì nó suy ra rằng q =  hoặc lớn tùy ý Trường hợp (ii) đặt q = q trong (2.4.2) đưa đến sự thỏa mãn điều kiện Tương tự, trường hợp (iii) q  2  k được thấy là thỏa mãn ■

Trang 31

Chương 3

– NGHIỆM

3.1 Sự tồn tại địa phương của Hs

– nghiệm

Ta quay lại với một vài vấn đề về sự tồn tại, và đưa ra một chứng minh mới về tính giải được địa phương của (NLS) trong Hs

với giá trị s > 0 thực Hsnghiệm được xây dựng trong [3] chủ yếu là cho thế lũy thừa đơn F(u), sử dụng không gian phụ Besov Ta xét mở rộng tổng :Quát F(u) với sự suy giảm yếu nhất tại u = 0, sử dụng không gian phụ

Landau, nó có thể được đạo hàm n lần Vì vậy, F = O{s}

(||k) nghĩa là (3.1.2) DiF() = O(||k – i), i = 0, 1, , {s}

 là hàm số thực mở rộng được cho bởi

Trang 32

một sự hạn chế của s khi F không là đa thức

Rõ ràng (3.1.4) chứa cả trường hợp s  0 nếu m  6 Nếu m  7, vùng có thể chấp nhận của s về cơ bản gồm có hai khoảng [0, 1] và [s, ] trong đó, s

hơi nhỏ hơn

2

m

Trang 33

Nếu m = 7, ở đây, có một khoảng khác [1,5; 2] nằm giữa, nó đƣợc thu gọn thành một điểm {2} nếu m = 8 và {5} nếu m = 11

Với những giá trị của s nằm ngoài các khoảng đó, định lý của ta chỉ áp dụng với

đa thức F có bậc nhỏ hơn hoặc bằng (s) Nó là điều thất vọng nếu m  7, giá trị của s chỉ lớn 1 đã bị loại trừ với F không là đa thức, hoặc là đa thức, duy nhất đa thức tuyến tính là đƣợc chấp nhận (bởi vì, (s) < 2)

(b) Có một lý thuyết độc lập cho H2– nghiệm (xem [3, 12, 15]), nó sẽ bổ sung cho kết quả của ta Nó chỉ ra rằng (NLS) là đặt chỉnh trong H2

là tự nhiên Nếu (3.1.2) xảy ra với k < {s}, ta có thể luôn luôn tăng nó lên tới

k = {s} để thỏa mãn cả (3.1.2 – 3) với điều kiện là (3.1.4) đƣợc thừa nhận Sự phức tạp nhƣ vậy không xuất hiện nếu F là 1 đa thức

Ngày đăng: 12/11/2012, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] H.Brezis (1994), Remarks on the preceding paper by M. Ben–Artzi "Global solutions of two – dimensional Navier–Stokes and Euler equations", Arch.Rational Mech. Anal. 128, 359–360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global solutions of two – dimensional Navier–Stokes and Euler equations
Tác giả: H.Brezis
Năm: 1994
[12] T. Kato (1989), Nonlinear Schrửdinger equations, Lecture Notes in Physics, Vol. 345, Springer, Berlin, pp. 218–263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nonlinear Schrửdinger equations
Tác giả: T. Kato
Năm: 1989
[13]. G.Staffilani (1995), The initial value problem for some dispersive differential equations, Dissertation, University of Chicago Sách, tạp chí
Tiêu đề: The initial value problem for some dispersive differential equations
Tác giả: G.Staffilani
Năm: 1995
[14]. Y. Tsutsumi (1987), L 2 –solutions for nonlinear Schrửdinger equations and nonliear groups, Funkcial Ekvac. 30, 115–125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: solutions for nonlinear Schrửdinger equations and nonliear groups
Tác giả: Y. Tsutsumi
Năm: 1987
[15] Y. Tsutsumi (1987), Global strong solutions for nonlinear Schrửdinger equations, Nonlinear Analysis 11, 1143–1154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strong solutions for nonlinear Schrửdinger equations
Tác giả: Y. Tsutsumi
Năm: 1987
[16] T. Kato (1995), On nonlinear Schrửdinger equations, II. H s -solutions and unconditional well-posedness, Journal D'analyse Mathesmatique, Vol. 67, 281–305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On nonlinear Schrửdinger equations, II. H"s"-solutions and unconditional well-posedness
Tác giả: T. Kato
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

m. (xem hình 1 và 1a). - Phương trình schrodinger phi tuyến
m. (xem hình 1 và 1a) (Trang 9)
Hình 3 - Phương trình schrodinger phi tuyến
Hình 3 (Trang 22)
(2.2.1) [BQ]\P  l, P+ (k –1) Q\ l' (xem hình 5) Khi đó sự duy nhất là trong   = L(B)  L(Q) - Phương trình schrodinger phi tuyến
2.2.1 [BQ]\P  l, P+ (k –1) Q\ l' (xem hình 5) Khi đó sự duy nhất là trong  = L(B)  L(Q) (Trang 24)
Hình 5 - Phương trình schrodinger phi tuyến
Hình 5 (Trang 25)
Hình 6 - Phương trình schrodinger phi tuyến
Hình 6 (Trang 37)
(3.2.1) R= hP P+ (j –1)Q j, j= {h}, ..., {s}, k. (xem hình 7), Q j  (OP]  vì  j    h - Phương trình schrodinger phi tuyến
3.2.1 R= hP P+ (j –1)Q j, j= {h}, ..., {s}, k. (xem hình 7), Q j (OP] vì j  h (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w