Phương trình schrodinger phi tuyến
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Bất đẳng thức Holder……… 4
1.2 Không gian Lp……… 5
1.3 Không gian Sobolev……… 8
1.4 Một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger… 10
1.5 Sự đánh giá cho đạo hàm cấp phân số của toán tử phi tuyến…… 12
Chương 2 ĐỊNH LÝ DUY NHẤT 2.1 Định lý duy nhất……… 16
2.2 Bổ đề 2.2……… 22
2.3 Chứng minh định lý 2.1……… 25
2.4 Hệ quả……… 27
Chương 3 SỰ TỒN TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA Hs - NGHIỆM Hs NGHIỆM TOÀN CỤC VỚI ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU NHỎ 3.1 Sự tồn tại địa phương của Hs - nghiệm……… 29
3.2 Hs nghiệm toàn cục với điều kiện ban đầu nhỏ……… 42
3.3 Định lý duy nhất cho Hs - nghiệm ……… 47
KẾT LUẬN……… 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 51
Trang 4MỞ ĐẦU
Phương trình Schrodinger là một trong những phương trình cơ bản nhất trong lý thuyết cơ học lượng tử Từ khi xuất hiện phương trình này đã có một số lớn các công trình nghiên cứu các tính chất của nó Trước đây phần lớn các nghiên cứu tập trung vào phương trình Schrodinger tuyến tính Gần đây một số các chuyên gia như T Kato, T Tao, C Kening, … đã tập trung vào nghiên cứu :Phương trình Schrodinger phi tuyến Mục tiêu của luận văn này là giới thiệu công trình của T Kato, một trong những công trình quan trọng trong hướng nghiên cứu này
Nội dung luận văn được chia thành ba chương
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ, bao gồm bất đẳng thức Holder, không gian Lp, không gian Sobolev và một số ký hiệu hình học được sử dụng trong luận văn Ngoài ra phần mở đầu còn trình bày về một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger dựa theo các tài liệu [11, 12, 14]
Chương 2 ĐỊNH LÝ DUY NHẤT, bao gồm định lý duy nhất (phát biểu và chứng minh định lý), một số chú ý và Hệ quả của nó về tính đặt chỉnh không điều kiện
Chương 3 SỰ TỒN TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA HS
– NGHIỆM HS – NGHIỆM TOÀN CỤC VỚI ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU NHỎ, bao gồm định lý về
Trang 5đó, = (–)1/2) với giá trị nhất định nào đó của < s, không phụ thuộc vào
|| (0) ||u H s Những đánh giá này dẫn tới một cách tự nhiên định lý về độ trơn Ngoài ra định lý tồn tại tổng :Quát đã được chứng minh cho Hs – nghiệm toàn cục với điều kiện ban đầu nhỏ, dưới điều kiện thêm vào chính là F() = O (||1+4/m) với nhỏ; F() không cần phải là thuần nhất hoặc là lũy thừa giới hạn
Ở đây, lặp lại tính nhỏ của
H
||u(0)|| với < s là đủ trong hầu hết các trường hợp Nếu F là một đa thức, thì khoảng biến thiên chấp nhận được của được mở rộng
Luận văn được thực hiện với sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy trách nhiệm của PGS.TS Nguyễn Minh Trí Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy trong phòng Phương trình Vi phân của Viện Toán học đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và viết đề tài này
Trang 6p +
q b
q
Thật Vậy
Xét hàm
11( )t t t p
p q
(t 0), ta thấy (1) = 0 và
1 1
Trang 7Do vậy, với mọi t 0 ta có
p +
q b
E
f d
được gọi là không gian L p (E, )
Trang 8Khi E là một tập đo được Lebesgue trong k
, và là độ đo Lebesgue, thì
ta viết là Lp
(E)
Nếu E = [a, b] 1, và là độ đo Lebesgue thì ta viết Lp[a, b] hoặc Lp[a, b]
và nếu E = [0, 1] thì ta viết đơn giản là Lp
Ta có Tập hợp L p (E, ), trong đó, ta không phân biệt các hàm tương
đương nhau (nghĩa là bằng nhau hầu khắp nơi), là một không gian vectơ định
chuẩn Với các phép toán thông thường về nhân hàm số với số và cộng hàm số,
(iii) ab và ab lần lượt là min{a, b} và max{a, b}
(iv) Để làm đơn giản các chứng minh trong các chương sau ta sử dụng các ký
hiệu hình học giới thiệu trong [12] và vài nơi khác
Ký hiệu
P = (x, y); 0 x, y 1 là một điểm trong hình vuông đơn vị
= [0, 1] [0, 1] 2 Ta viết x = x(P), y = y(P)
Trang 9Đoạn thẳng nối P, Q được kí hiệu bởi (PQ), [PQ], [PQ) tùy theo nó
là mở hoặc đóng tại điểm cuối và kí hiệu độ dài của PQ bởi |PQ|
Ta cũng xem xét P như một vectơ 2 chiều với gốc O = (0, 0), Vì vậy,
aP (a 0) và P + Q là có ý nghĩa (miễn là chúng vẫn thuộc ) Ta giới thiệu sự sắp xếp thẳng \ trong Q\ P tức là Q là dưới P, nghĩa là x(Q) = x(P) và y(Q) y(P) Với bất kỳ đoạn thẳng trong , R\ [\R] nghĩa là có S sao cho R\S [S\R] Có một vài điểm quan trọng đặc biệt trong
Trang 10BC biểu thị lớp các hàm số liên tục, bị chặn C biểu thị là hằng số dương bất kỳ
1.3 Không gian Sobolev
1.3.1 Định nghĩa
(i) Với s là số nguyên, s > 0, ký hiệu H s
() là không gian các hàm thuộc
L 2 () có đạo hàm suy rộng Du, || s, Du L 2 (), với chuẩn là
||u|| s =
1 2 2
Trang 11u u d
Chú ý Nếu u Hs thì D(u) H s| | (n)
Trang 12Mà s – || s – k > n
2 do || k s – || > n
2 nên 2 | |
1'
1.4 Một số kết quả đã có của phương trình phi tuyến Schrodinger
Xét bài toán về giá trị ban đầu của phương trình phi tuyến Schrodinger (NLS) tu = i(u – F(u)), t 0, x m, m
Với các giả thiết dưới đây của F(u)
(1.4.1) F C1 ( , ); F(0) = 0,
(1.4.2) DF() = O(||k – 1) với k 1, khi || →
Ở đây, đạo hàm DF là đạo hàm theo nghĩa thực, Vì vậy, nó có thể được kiểm tra trên một ma trận thực vuông cấp 2 Đôi khi (1.4.2) là thừa, trong trường hợp như vậy ta đặt k = Chú ý rằng (1.4.2) không xác định k một cách duy nhất Nói chung không có một quy luật bảo toàn nào cả
Ta bắt đầu với việc tổng :Quan lại về khái niệm tính đặt chỉnh Theo
nguyên lý Hadamard, ta nói rằng một vấn đề là (địa phương) đặt chỉnh trong một không gian hàm số X được định nghĩa trên Rm
nếu với mỗi X có T > 0 và một nghiệm duy nhất u C ([0, T ); X) của (NLS) với u(0) =
(Trong định nghĩa này ta có thể bao gồm sự phụ thuộc liên tục của u vào , nhưng để đơn giản ta sẽ không để ý đến điểm này)
Tuy nhiên, thực tế thường thì một vài điều kiện (không gian) phụ trợ được cần đến để đảm bảo tính đặt chỉnh Điều này được minh họa rõ nhất bởi các ví
dụ Nhắc lại hai định lý sau (theo [11, 12, 14])
Trang 13Định lý A Trong (1.4.2) giả sử k < 1 + 4
2
m (không cần nếu giả thiết m=1)
(i) Cho bất kỳ H 1 = H 1 ( m
), khi đó có T > 0 và một nghiệm duy nhất
u C([0, T); H 1 ) của (NLS) với u(0)=
(ii) u có các tính chất thêm vào là
Để chứng minh sự duy nhất chỉ cần điều kiện (i), (ii) với một cặp (q, r) là đủ
Trong Định lý A, phần (i) cấu thành một định lý độc lập bởi chính nó Phần (ii) là phần phát triển thêm, nó có thể có hoặc không xuất hiện trong định
lý Vì lý do này ta có thể nói rằng (ii) là điều kiện phụ có thể bỏ được, và (NLS)
là đặt chỉnh không điều kiện trong H1 Trong hầu hết các trường hợp như vậy, những điều kiện (không gian) phụ trợ phát sinh như những công cụ cho việc xây dựng nghiệm
Trong Định lý B, Lr([0, T);Lq) là các không gian phụ trợ Không giống như Định lý A, phần (ii) là một phần cốt yếu của định lý; nếu không có một điều kiện như vậy cho ít nhất một cặp (r, q) thì sự duy nhất có thể không đạt được hoặc thậm chí không có ý nghĩa Trong trường hợp này ta nói (NLS) là đặt chỉnh
có điều kiện trong L2, với một không gian phụ r
L((0, T);Lq)
Trang 141.5 Sự đánh giá cho đạo hàm cấp phân số của toán tử phi tuyến
Bổ đề A1 Giả sử F C 1 ( ; ); G C( ; ) sao cho
Bổ đề A2 Cho F C 1 ( ; ), với
; p, q, r (1, ), trong đó, c phụ thuộc vào s, p, q, r (nếu k = 1 đặt p = r và bỏ qua 1
|| || k q
)
Chứng minh
Trường hợp s = 0 là tầm thường vì |F()| c||k – 1 || Giống như vậy với s = 1,
vì F() = F'() và ||||p là tương đương với ||||p,
Vì vậy, ta có thể giả sử rằng 0 < s < 1 thì
|F'( + (1 – )| | + (1 – )|k – 1 c(||k – 1 + ||k – 1)
Trang 15Như vậy điều kiện (1.5.1) được gặp với G() = c||k – 1 Do đó, theo Bổ đề A1 thì
(1.5.2) là đúng Khi đó (1.5.4) được suy ra trong phép đặt
1
q q k
ở đây, c phụ thuộc vào s, P, Q, R (u là một hàm số tổng :Quát trong (0,T) m ;
' là với 2 chiều dọc đã bị bỏ đi)
Chứng minh (Theo G.Ponce)
Nếu n = 1, (1.5.4) được chứng minh trong Bổ đề A2 Trường hợp tổng :Quát kéo theo bởi phép qui nạp theo n Giả sử (1.5.4) đã được chứng minh với n 1 và giả rằng k n + 1 ( 2).Nếu s n thì
Trang 16Ở trên , là tùy ý chỉ cần thỏa mãn điều kiện 1 1 1 1
Bổ đề A4 Cho s > 0 Thì với bất kỳ số nguyên k 1,
Trang 17Chỉ cần đặt trong Bổ đề A4, j = hoặc và pj = p (1, ), qj = q (1, ) với 1
Trang 18Lời trình bày của định lý được biểu diễn trong dạng
"Tính duy nhất trong không gian ."
Nó có nghĩa là
(1) Chỉ ra rằng u là một nghiệm của (NLS) với t (0, T);
(2) Giá trị ban đầu u(0) =
0
lim
t u(t) tồn tại như một hàm suy rộng trên m; (3) Có cùng lắm là một nghiệm u của (NLS) với một hàm suy rộng cho trước như là giá trị ban đầu
Trang 19Nếu k = 1, thì điều kiện 1 2 1 2
và r = , thay thế trong (2.1.1) bởi <
Nếu k = (xem phần1.4 chương 1 ), thay thế L r (L q ) bởi L(T )
Nếu m = 1 thì sự duy nhất là trong L(L 2 ) L r (L q ) thỏa mãn với
(a) Nhắc lại rằng F không :Quyết định k; nếu k đã thỏa mãn (1.4.2) thì bất
kỳ k nào khác lớn hơn cũng sẽ thỏa mãn Điều kiện (2.1.1) trở nên mạnh hơn với
và r < , bởi vì, nó đã được suy ra bởi điều kiện thứ 2
(c) Sử dụng các ký hiệu hình học đã đưa ở chương trước ta có các công
thức sau (theo [7, 8, 11, 12])
Trang 201 p
Trang 21(1 ) (1 )
|| ( , ) ||u x t L m
Vì r > 1 nên có || ( , ) || ( m)
r L
u x t
( )
|| ( , ) || m
r L
u x t
(1 ) ( )
|| ( , ) || m
r L
u x t
Tích phân hai vế ta đƣợc
( ) 0
|| ( , ) || m
r L
(1 ) ( )
0
|| ( , ) || m
r p
r L
( ) 0
( ) 0
( ) 0
( ) 0
Trang 22f x t || ( , ) || ( m)
b L
Trang 23( ) 0
( ) 0
|| ( , ) || m
ka p
ka L
|| ( , ) || m
kb q
kb L
( ) 0
( ) 0
1 q
1
Hình 4
Trang 24 u L(Q) ta có ||u :P|| =
1
( ) 0
Vì u L(Q) nên ||u :P|| T.||u :Q|| < u L(P) L(Q) L(P) ■
(CT4) Toán tử tích phân G xác định bởi Gf(t) =
(CT5) Toán tử xác định bởi ()(t) = U(t), với U(t) = exp(it) là bị chặn từ
L 2 vào L(P) với bất kỳ P l, với biên độc lập với T Nhắc lại L(B) có thể được thay thế bởi BC ([0, T); L 2
Trang 25Bước 1 Đầu tiên ta chỉ ra L(P)
Thực Vậy CT1 cho thấy L Q( ) với bất kỳ Q [BQ] Do đó, từ giả thiết ta có Q \ P, từ CT3 suy ra L(P)
Tiếp theo ta chỉ ra rằng (NLS) là có nghĩa với u Để làm được điều đó
ta chỉ ra F có thể viết dưới dạng tổng của hai thế vị lũy thừa đơn
Vì vậy, (NLS) là có nghĩa với tu L1(H–2 + L1 + L2) L1(H–m – 1)
Từ đó dễ dàng kết luận rằng u(0) H–m – 1 S' tồn tại Vì vậy, (NLS) là tương đương với phương trình tích phân sau
Hình 5
Trang 26(2.2.5) u = (u(0)) + GF(u), trong đó,
(2.2.8) |F1(u) – F1(v)| M|w|, |Fk(u) – Fk(v)| cN|w| (|u|k –1 + |v|k – 1)
Giả sử S l' sao cho R\S (điều này là tồn tại vì R\ l') Do đó, theo CT4, G
là bị chặn từ L(B') vào L(B) và từ L(S) vào L(P) Theo CT3, L(B) L(B') với phép đơn ánh bị chặn bởi T, và L(R) L(S) với phép đơn ánh bị chặn bởi T, trong đó, = y(S – R) 0 Do đó,
Trang 27 c(MT + NTK), K = || u :Q||k – 1 + ||v :Q||k –1
Hệ số của trong vế phải có thể làm nhỏ tùy ý bằng cách lấy T nhỏ, thậm chí lấy
= 0 Thực vậy = 0 kéo theo R l', vì P l, ta có
(k – 1)y(Q) = y(R) – y(P) > 0, Do đó, y(Q) > 0
Vì || Q|| là chuẩn tích phân và k trở thành nhỏ tùy ý với T nhỏ tùy ý Điều đó chứng minh rằng = 0, Do đó, w = 0 Bổ đề 2.2 đƣợc chứng minh ■
m Giả sử ˆl là thác triển lớn nhất trong của l (2.1.1) kéo
theo rằng :Q là trên hoặc trái của ˆl với x(Q) < ak
Trang 282 Điều kiện thứ 2 trong (2.1.1)
là tương đương với Q là trên hoặc trái của lˆk Như trong trường hợp (b) dễ thấy rằng L(B) L(Q) L(B) L(Qˆ ) với Qˆ lˆkđã biết Ở đây, y(Qˆ ) = 0 bị loại trừ bởi giả thiết Nhắc lại ta có thể giả thiết bản thân Q thỏa mãn các điều kiện của Qˆ Dễ thấy rằng ta có thể chọn P l và R l' sao cho (PR) song song với
(OQ); chú ý rằng (PR) có thể giữ độ nghiêng bất kỳ trong khoảng (0, ]; với bất
kỳ cặp P, Q ta luôn có P + (k – 1)Q = R (đây là một kết quả đơn giản trong hình
học); chỉ còn phải chỉ ra rằng, [BQ] \ P Điều đó là đúng nếu k 1 + 4
m = x(C) (Trong trường hợp này điều kiện đầu tiên
của (2.1.1) được suy ra bởi điều kiện thứ hai)
Trường hợp 1 + 4
m k < 1 + 4
2
m thì phức tạp hơn Tuy nhiên, nó có
thể được chứng minh rằng điều kiện được yêu cầu có thể được thỏa mãn bởi một
sự lựa chọn thích đáng của P l và R l', miễn là x(Q) < ak, đó là điều kiện đầu tiên trong (2.1.1)
Trang 29(d) k = Điều đó có nghĩa là không có giả thiết nào về tốc độ tăng của F()
Trong trường hợp này ta quay lại phương trình tích phân (2.2.7) Nếu
u, v L(T), giá trị của F() với || đủ lớn là không cần để ý đến Do đó, ta có
thể giả thiết rằng F() = 0 với || lớn, và một điều kiện bất kỳ của những điều
Không khó để thấy rằng ta có thể chọn P l, R l' sao cho (PR) song song với
(OQ) và [BQ] \ P; chú ý rằng (PR) có thể có độ nghiêng tùy ý trong [1
2, ] Việc xây dựng đường thẳng ở trên cũng suy ra được P + (k –1)Q = R
2.4 Hệ quả
2.4.1 Hệ quả 2.4.1
Nếu m 2, sự duy nhất trong L(L 2 L q ) thỏa mãn với
Trang 30Vì vậy, ta phải chỉ ra sự duy nhất là trong L(L2 Lq)
Nhìn lại Hệ quả (2.4.1), chỉ cần kiểm tra lại (2.4.2) với q = q
Trường hợp (i) là hiển nhiên, vì nó suy ra rằng q = hoặc lớn tùy ý Trường hợp (ii) đặt q = q trong (2.4.2) đưa đến sự thỏa mãn điều kiện Tương tự, trường hợp (iii) q 2 k được thấy là thỏa mãn ■
Trang 31Chương 3
– NGHIỆM
3.1 Sự tồn tại địa phương của Hs
– nghiệm
Ta quay lại với một vài vấn đề về sự tồn tại, và đưa ra một chứng minh mới về tính giải được địa phương của (NLS) trong Hs
với giá trị s > 0 thực Hsnghiệm được xây dựng trong [3] chủ yếu là cho thế lũy thừa đơn F(u), sử dụng không gian phụ Besov Ta xét mở rộng tổng :Quát F(u) với sự suy giảm yếu nhất tại u = 0, sử dụng không gian phụ
Landau, nó có thể được đạo hàm n lần Vì vậy, F = O{s}
(||k) nghĩa là (3.1.2) DiF() = O(||k – i), i = 0, 1, , {s}
là hàm số thực mở rộng được cho bởi
Trang 32một sự hạn chế của s khi F không là đa thức
Rõ ràng (3.1.4) chứa cả trường hợp s 0 nếu m 6 Nếu m 7, vùng có thể chấp nhận của s về cơ bản gồm có hai khoảng [0, 1] và [s, ] trong đó, s là
hơi nhỏ hơn
2
m
Trang 33
Nếu m = 7, ở đây, có một khoảng khác [1,5; 2] nằm giữa, nó đƣợc thu gọn thành một điểm {2} nếu m = 8 và {5} nếu m = 11
Với những giá trị của s nằm ngoài các khoảng đó, định lý của ta chỉ áp dụng với
đa thức F có bậc nhỏ hơn hoặc bằng (s) Nó là điều thất vọng nếu m 7, giá trị của s chỉ lớn 1 đã bị loại trừ với F không là đa thức, hoặc là đa thức, duy nhất đa thức tuyến tính là đƣợc chấp nhận (bởi vì, (s) < 2)
(b) Có một lý thuyết độc lập cho H2– nghiệm (xem [3, 12, 15]), nó sẽ bổ sung cho kết quả của ta Nó chỉ ra rằng (NLS) là đặt chỉnh trong H2
là tự nhiên Nếu (3.1.2) xảy ra với k < {s}, ta có thể luôn luôn tăng nó lên tới
k = {s} để thỏa mãn cả (3.1.2 – 3) với điều kiện là (3.1.4) đƣợc thừa nhận Sự phức tạp nhƣ vậy không xuất hiện nếu F là 1 đa thức