1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập Hệ phương trình – Toán 11

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập hệ phương trình – Toán 11
Trường học Trung tâm Luyện thi AMAX
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài tập
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay trở lại hệ ta được Theo trên, bên trái là hàm đồng biến, bên phải là hàm nghịch biến, nên phương trình có nhiều nhất 1 nghiệm Mà x 1 là nghiệm nên nó là nghiệm duy nhất của phương [r]

Trang 1

.(vì (1;1) không thỏa phương trình(2))

Thay vào phương trình (2), ta được :

(1)  x y  2 x y  3  0 y 4 x

Thay vào (2) ta được: 3 x 2 2 4 3  x x 2 5x 5 0

2 3 3

Trang 2

Phương trình (*) vô nghiệm do: x  2 x 2 0  VT  0.

Vậy x = 3 và y = 1 là nghiệm của hệ phương trình

Câu 1. Giải hệ phương trình:

4

 

 

 , từ đó phương trình ( 3) cónghiệm duy nhất

1 2

y

, suy ra

1 2

x

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất  

1 1

2 2

Trang 3

3 3 0

5 21 2

Từ phương trình thứ nhất dễ dàng suy ra được y > 0

Trang 4

Từ đó tìm được

5 3 ( , ) ( , )

2 2

Do đó f x' nghịch biến trên 0; 2 , hơn nữa f ' 1  0nên f x' nhận giá trị dương trên

0;1 và âm trên 1; 2  Suy ra f x f  1 0với mọi x0; 2 

Trang 5

1 2 1

Do y0 phương trình (1) tương đương với

u=0 suy ra x=0 (Không thoả mãn điều kiện bài toán)

Vậy hệ đã cho có một nghiệm x y;   5;3 

Câu 8. Giải hệ phương trình :

Trang 6

3 3 0

5 21 2

Trang 7

2 2

2

8 16

Coi (*) là phương trình bậc 2 ẩn y ta có  3x4 4 0 x nên (*) vô nghiệm

Do đó hệ phương trình tương đương với

Trang 8

2 3

Từ đó ta tìm được nghiệm của hệ là 3;6 ,  2; 1  

Câu 17. (Thi cụm Quỳnh Lưu, năm 2016-2017) Giải hệ phương trình sau:

l x

Trang 9

Ta thấy y = 0 không là nghiệm của hệ phương trình đã cho,

ta xét các giá trị y0, chia hai vế của PT thứ nhất cho y0 ta được

x y (*)Giải hệ PT (*) ta được hai nghiệm (-2; 5) , (1; 2)

Vậy hệ PT ban đầu có hai nghiệm (-2; 5) , (1; 2)

Bài 3. Hệ phương trình tương đương với

+ Với y = -2 thì hệ phương trình vô nghiệm

+ Với y2, chia hai vế của hai phương trình cho y + 2 ta có

2 2

2 2

2 4 2

2 0 2

x y y

Trang 10

Kết hợp với điều kiện thì hệ phương trình có hai nghiệm (x; y): (1; -1), (-2; 2)

Bài 4. Giải hệ phương trình:

2 2 1

0 2

Kết hợp điều kiện (*) ta được nghiệm của hệ là:x y;  1;1 

Bài 5. Giải hệ phương trình sau:

Trang 12

Giải hệ (I) ta được u v  1 x y 2

Hệ (II) vô nghiệm

2 0 2

x y y

Trang 13

Do vậy ta được: x2 = y + 1 (1 điểm).

Thay vào phương trình (2) ta được:

Dễ thấy a b  2 6 nên trường hợp thứ ba bị loại

Hai trường hợp đầu ta tính được x=-1/2 KL: Hệ có một nghiệm x=-1/2; y=-3/4

Bài 10. Giải hệ phương trình sau:

Trang 14

Bây giờ ta xét a0,b0.Đặt b ka  k 0.Với cách đặt này thì

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi k 1.Khi đó a b  3 hay x y 9

Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm x y;  là 0;0 , 9;9  

Bài 11. Giải hệ phương trình sau:

Trang 15

Bài 12. Giải hệ phương trình:

3cot 2 1

tan 6 cot 2 3cot 2

11 , ,

Trang 16

+) Nếu x 0 ta đặt y ax z bx ;  thay vào hệ ta được

1 2

1

2 0

b thay

1 1

   

y x y x

nên y0 Ta có

0 

y từ phương trình thứ nhất suy ra x 1  1;0  không thỏa mãn pt thứ 2nên y0

Trang 17

Nhận xét : Hệ (I) có nghiệm duy nhất  hệ (II) có nghiệm duy nhất

* Điều kiện cần : Giả sử hệ (II) có nghiệm duy nhất x z; 

Vì x z;  là nghiệm của (II) nên x z;  ,  x z;  , x z;  cũng là nghiệm của (II)

Do đó để (II) có nghiệm duy nhất thì x z  0.

Trang 18

Do đó hệ (II) có nghiệm duy nhất x z  0.

* Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất  hệ (II) có nghiệm duy nhất  m 2013

Bài 18. Giải hệ phương trình sau:

Trang 19

Do vậy ta được: x2  y 1

Thay vào phương trình (2) ta được: 5x x2   6 x 1 x2 2x 7  13 2 x 1

(*)Đặt

Dễ thấy a b 2 6 nên trường hợp thứ ba bị loại

Hai trường hợp đầu ta tính được

1 2

Trang 20

2 1 2

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x,y) =

10;0 , 1;

4 3

Trang 21

Do vậy xy, tương tự lí luận như trên ta được x z suy ra x y z.

Thay trở lại hệ ta được

x 1 là nghiệm nên nó là nghiệm duy nhất của phương trình (1)

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là x  y z 1.

Bài 3. Giải hệ phương trình :

Trang 22

Bài 4. Giải hệ phương trình:

2

3 2 7 2

Trang 23

 (1.5 đ) xy > yx  ln(xy) > ln(yx)  ylnx > xlny 

Trang 25

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x y;  1;0.

Bài 8. Giải hệ phương trình:

3 3

Trang 26

Bài 9. [Đề xuất Chuyên Biên Hòa, DHĐBBB 2014-2015] (4,0 điểm):

Giải hệ phương trình sau trên tập số thực

Vậy hệ có nghiệm duy nhất ( 2 ; 3)

Bài 10. [Đề dữ liệu, Chuyên Lê Hồng Phong, DHĐBBB, 2015] Giải hệ phương trình:

Trang 27

Nên hàm số f t  nghịch biến trên 

f  1 0 suy ra phương trình (*) có nghiệm duy nhất t 1

Với

1 2

x

ta có

1 2

Trang 29

Vậy hệ có nghiệm duy nhất ( ; ) (7; 47).x y  

Bài 13. Giải hệ phương trình :

Xét hàm f(t) = t3 + 3t đồng biến trên Phương trình (3) tương đương x+ 1 = t

Thay vào phương trình (2) và giải phương trình được x = 1, y =

3

2 Nghiệm của hpt là (1;

3

2 )

Trang 30

Bài 15. (Olimpic Trại hè Hùng Vương 2013) Giải hệ phương trình :

y không thoả mãn phương trình thứ 2 của hệ nên hệ đã cho vô nghiệm

Bài 16. (Chuyên Nguyễn Tất Thành – Yên Bái) Giải hệ phương trình:

Trang 31

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là 0; 1 ; 1;0 ; 2; 3      

Bài 17. (Chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình - 2012) Giải hệ phương trình:

Trang 32

 Điều kiện :

5 4

Thử lại ta thấy cả hai đều thỏa điều kiện (*)

 Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm : 0; 1  , 1; 2 

Bài 19. Giải hệ phương trình

Trang 33

2 2

Do đó f x nghịch biến trên 0;2 , hơn nữa f 1 0nên f x' nhận giá trị dương trên

0;1và âm trên 1;2  Suy ra f x f  1 0với mọi x0;2 

Từ đó, hệ phương trình có nghiệm x y 1.

Trang 34

Bài 24. Giải hệ phương trình sau:

Trang 35

Nhận thấy x  y z 1 là một nghiệm của phương trình Ta chứng minh hệ có nghiệm

Suy ra x1 mâu thuẫn (*)

Tương tự giả sử x1 ta cũng dẫn đến điều vô lý

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x  y z 1

Bài 2. Giải hệ phương trình

Trang 36

Từ (3) và (7) suy ra 2x + y = 3 và x = y ta được x = y = 1 (thoả mãn các điều kiện của

bài toán) Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (1;1)

Bài 3. Giải hệ phương trình sau:

Trang 37

Do đó, từ (2) suy ra:  

2

7 1

1 8

+) Nếu x 0 thay vào hệ ta có hệ vô nghiệm

+) Nếu x 0 ta đặt y ax z bx ;  thay vào hệ ta được

Trang 38

+) Nếu

2

1 1

1 2

1

2 0

b thay

1 1

2

t t

Trang 39

3 hoặc 1 ;

1 3

Bây giờ ta xét a0,b0 Đặt b ka  k  0 Với cách đặt này thì

Trang 40

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi k  1 Khi đó a b  3 hay x y 9.

Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm x y;  là 0;0 , 9;9  

Bài 8. Giải hệ phương trình

Vì 2 xy  x ynên từ phương trình (1) suy ra

Trang 41

Từ (3) và (7) suy ra 2x + y = 3 và x = y ta được x = y = 1 (thoả mãn các điều kiện của

bài toán) Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (1;1)

Bài 9. Giải hệ phương trình:

Thay xy vào phương trình thứ hai của hệ ta được:

Trang 42

1 5

/ 2

1 5

2

 

x y

.Vậy hệ có nghiệm duy nhất x y;  

1 5 2

Trang 44

Thử lại thấy x  y z 1 là nghiệm.

Kết luận:Hệ đã cho có nghiệm duy nhất x  y z 1.

Bài 14. Giải hệ phương trình :

4

.Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm

5

1 4

  m

Trang 45

Hệ (I) có nghiệm  x2 + x – (m + 4) = 0 có nghiệm trên [-2;2].

Dựa vào đồ thị parabol (P) y = x2 + x – 4 trên [-2;2], và đường thẳng y = m suy rakết quả

 Cách 3: Giải theo tam thức bậc hai

Bài 3. Tìm a để hệ phương trình sau có nghiệm

Trang 47

         

 

2 2

a

và nghiệm của hệ là:

3 2 2

(2) 2

Trang 48

Từ (1)có thể đặt XuZ Y, uT ,thay vào (2)và (3)ta có:

3 2

m

.+ Từ đó:Đáp số của bài toán là

3 4 3

x x

Trang 49

1 ( , )

Tập giá trị là:

3 3

; 2

2

4

5 ( 2)

x

(Chưa giải) Bài 9. Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất:

2

2 2

1 1

Ngày đăng: 09/06/2021, 05:19

w