1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HD diem moi thue nha thau theo TT 103 compatibility mode

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 253,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Thay đổi cách xác định doanh thu trong trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không

Trang 1

CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM SỬA ĐỔI BỔ SUNG

CỦA THÔNG TƯ SỐ

103/2014/TT-BTC VỀ THUẾ NHÀ THẦU

2

I/ VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Bổ sung các đối tượng áp dụng:

1/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng

hoá theo tất cả các điều kiện giao hàng của

các điều khoản thương mại quốc tế

-Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan

đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

Trước: Chỉ quy định cung cấp HH theo điều

kiện giao hàng DDP, DAT, DAP

Trang 2

I/ VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

2/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc

toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hoá, cung

cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân

nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho

tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí

phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất

lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định

giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả

trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam

thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên

quan đến việc bán hàng hoá tại Việt Nam

4

I/ VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ

chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm

phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá

nhân nước ngoài.

4 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền

xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị

trường Việt Nam, mua hàng hoá để xuất khẩu,

bán hàng hoá cho thương nhân Việt Nam theo

pháp luật về thương mại.

Trang 3

II/ BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG KHÔNG ÁP DỤNG

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng

hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các

dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam kể cả trường hợp

hàng hoá bán có kèm theo điều khoản bảo hành là trách

nhiệm và nghĩa vụ của người bán

Trước: cung cấp hàng hoá có kèm theo điều khoản bảo

hành là đối tượng chịu thuế nhà thầu

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan,

cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho

hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu

trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công

6

III/ BỔ SUNG THU NHẬP CHỊU

THUẾ TNDN

1.Thu nhập từ hoạt động cung cấp,

phân phối hàng hoá.

2 Thu nhập đối với việc cung cấp

hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ

tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ

quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt

động xúc tiến thương mại, dịch vụ

sau bán hàng.

Trang 4

III/ BỔ SUNG THU NHẬP CHỊU

THUẾ TNDN

3/ Thu nhập từ chuyển nhượng

quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự

án tại Việt Nam, chuyển nhượng

quyền tài sản tại Việt Nam.

4/ Thu nhập từ tiền bản quyền phần

mềm.

5/ Thu nhập từ lãi tín phiếu kho bạc

8

1/ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi

phí để xác định thu nhập chịu thuế (Gọi tắt là

phương pháp kê khai, trước là phương pháp khấu

trừ, kê khai)

2/ Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh

thu (Gọi tắt là phương pháp trực tiếp, trước là

phương pháp ấn định, tỷ lệ).

VI/ ĐỔI TÊN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Trang 5

Đối tượng và điều kiện áp dụng

(i) Có cơ sở thường trú tại VN, hoặc là đối tượng cư trú

tại VN;

(ii) Thời hạn kinh doanh tại VN theo hợp đồng nhà thầu,

hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp

đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

(iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng

ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế

Trước: chưa quy định phải đăng ký thuế, được cấp mã số

thuế

V/ BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

10

1/ Thay đối cách tính thuế GTGT theo phương pháp

tính trực tiếp cho phù hợp với các văn bản pháp luật về

thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = DT tính thuế GTGT x Tỷ lệ

% Thuế GTGT tính trên doanh thu

Trước:

Số thuế GTGT phải nộp = DT tính thuế GTGT x Tỷ lệ

% giá trị gia tăng tính trên doanh thu x Thuế suất thuế

GTGT

VI/ CÁCH TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Trang 6

2/ Thay đổi cách xác định doanh thu trong trường hợp

theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu

phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước

ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì

doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh

thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

DT tính thuế GTGT= DT chưa bao gồm thuế GTGT/(1

- Tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu)

Trước: DT tính thuế GTGT= DT chưa bao gồm thuế

GTGT/(1 - Tỷ lệ % GTGT x thuế suất thuế GTGT)

VI/ CÁCH TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

12

3/ Đồng thời bổ sung ví dụ doanh thu

cung cấp dịch vụ chuyển phát:

Công ty B (Công ty Việt Nam) cung cấp dịch

vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt

Nam và ngược lại (không phân biệt người gửi tại

Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền

dịch vụ) Để thực hiện dịch vụ này, Công ty B

thanh toán (chia cước) cho Công ty C ở nước

ngoài một khoản tiền là x USD Thuế GTGT của

Công ty C được xác định như sau:

VI/ CÁCH TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

Trang 7

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài

về Việt Nam, khoản tiền X USD Công ty C nhận

được không thuộc doanh thu tính thuế GTGT;

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam

ra nước ngoài, khoản tiền X USD Công ty C

nhận được thuộc doanh thu tính thuế GTGT;

Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp

thay thuế GTGT trên số tiền X thanh toán cho

Công ty C.

VI/ CÁCH TÍNH THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

14

4/ THAY ĐỔI BẢNG TỶ LỆ % GTGT TÍNH TRÊN DT

BẰNG BẢNG TỶ LỆ % THUẾ GTGT TÍNH TRÊN DT

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % để

tính thuế GTGT

1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo

hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với

hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3 Hoạt động kinh doanh khác 2

Trang 8

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật

liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: Trường

hợp HĐ nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động KD thì

Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên giá trị

nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đã nộp thuế GTGT ở

khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT; đối với

từng phần giá trị công việc còn lại theo HĐ thì áp dụng tỷ lệ %

để tính thuế GTGT trên DT tương ứng với hoạt động KD đó.

Trước: dù tách riêng theo từng giá trị trên HĐ vẫn tính thuế

GTGT trên tất cả giá trị của HĐ theo hoạt động xây dựng, lắp

đặt có bao thầu

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

16

Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng được

giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để

tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá

trị hợp đồng (bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu hoặc máy

móc, thiết bị nhập khẩu) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài

ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các

phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên

vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ

thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà

thầu thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng đối với

ngành nghề dịch vụ (5%)

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

Trang 9

Ví dụ 15: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt

Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu

USD (giá đã bao gồm thuế GTGT).

Trường hợp 1: Hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng

hoạt động kinh doanh như sau:

+ Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp : 50 triệu USD.

Trong đó: Giá trị máy móc, thiết bị thuộc diện chịu thuế

GTGT: 30 triệu USD.

Giá trị máy móc, thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT: 15

triệu USD.

Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị: 5 triệu USD

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

18

+ Giá trị DV thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế

khác: 5 triệu USD

+ Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, xây dựng, lắp

đặt: 15 triệu USD

+ Giá trị DV giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD

+ Giá trị DV đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 2 triệu USD

Khi nhập khẩu, giá trị máy móc thiết bị đã được nộp thuế

GTGT khâu nhập khẩu 30 triệu USD; Giá trị máy móc,

thiết bị không thuộc diện chịu thuế GTGT 15 triệu USD

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

Trang 10

Nghĩa vụ thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A đối với giá

trị hợp đồng ký với Bên Việt Nam chỉ tính trên giá trị DV và giá

trị xây dựng lắp đặt Trong đó: giá trị DV (DV bảo hành, thiết

kế, giám sát, hướng dẫn lắp đặt, đào tạo kỹ thuật, vận hành thử)

là 15 triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT

đối với ngành DV là 5%; giá trị xây dựng, lắp đặt là 15 triệu

USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT đối với

hoạt động xây dựng, lắp đặt là 3% (không tính thuế GTGT trên

giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu).

Trước: dù tách riêng theo từng giá trị trên HĐ vẫn tính như

trường hợp 2 là 3% trên tất cả giá trị của HĐ

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

20

Trường hợp 2: Hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá

trị từng hoạt động kinh doanh, chỉ quy định giá trị Hợp

đồng bao gồm máy móc, thiết bị, dịch vụ thiết kế, dịch vụ

giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận

hành thử; nếu không có đủ chứng từ để chứng minh giá trị

máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình đã nộp thuế

GTGT ở khâu nhập khẩu thì nghĩa vụ thuế GTGT của Nhà

thầu nước ngoài A đối với giá trị hợp đồng ký với Bên Việt

Nam được tính trên toàn bộ giá trị Hợp đồng nhà thầu là 75

triệu USD và áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

Trang 11

Trường hợp 3: Nhà thầu nước ngoài A ký

hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại các

phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu,

Nhà thầu nước ngoài A chỉ thực hiện phần giá

trị dịch vụ (ví dụ như giá trị dịch vụ giám sát,

hướng dẫn lắp đặt) thì phần giá trị dịch vụ này

áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh

thu là 5%.

5/ Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên

doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể

22

a Trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ

nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành

hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác

mỏ dầu, khí đốt nếu không đáp ứng được một trong

các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên

Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế

GTGT trước khi thanh toán Số thuế nộp thay tính

bằng tổng số tiền thanh toán chưa bao gồm thuế

GTGT nhân (x) với mức thuế suất thuế GTGT quy

định đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà thầu nước

ngoài cung cấp

6/ Thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà

thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ

để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát

triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt

Trang 12

b Trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà

thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch

vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt đáp

ứng được ba điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2

Chương II hoặc đáp ứng hai điều kiện nêu tại

khoản 1, khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ

chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp

luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính:

6/ Thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà

thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ

để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát

triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt

24

- Trong thời gian Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu

phụ nước ngoài chưa được cơ quan thuế cấp giấy

chứng nhận đăng ký thuế để khai, nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ, nếu Bên Việt Nam thanh

toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ

nước ngoài thì Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ

nộp thay thuế GTGT trước khi thanh toán Số thuế

nộp thay tính bằng tổng số tiền thanh toán chưa bao

gồm thuế GTGT nhân (x) với mức thuế suất thuế

GTGT quy định đối với hàng hoá, dịch vụ do nhà

thầu nước ngoài cung cấp

6/ Thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà

thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ

để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát

triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt

Trang 13

- Khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước

ngoài được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng

ký thuế thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước

ngoài chuyển hóa đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ

khai thuế GTGT cho Bên Việt Nam để Bên Việt Nam

khai khấu trừ, nộp thay thuế GTGT cho Nhà thầu

nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh

trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

6/ Thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà

thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ

để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát

triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt

26

Căn cứ tính thuế là DT tính thuế TNDN và tỷ lệ

(%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Xác định DT tính thuế trong 1 số trường

hợp:

1 Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt

Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi

hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính

thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước

ngoài nhận được

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

Trang 14

Ví dụ 23: Công ty B (Công ty Việt Nam) cung cấp

dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về

Việt Nam và ngược lại Để thực hiện dịch vụ này,

Công ty B thanh toán (chia cước) cho Công ty C ở

nước ngoài một khoản tiền là X USD Thuế TNDN

của Công ty C được xác định như sau:

+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về

Việt Nam, khoản tiền X USD Công ty C nhận được

không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN;

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

28

+ Đối với DV chuyển phát từ Việt Nam ra

nước ngoài, khoản tiền X USD Công ty C nhận

được thuộc thu nhập chịu thuế TNDN; Công ty

B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thay

thuế TNDN trên số tiền X thanh toán cho Công

ty C.

2 Bổ sung hướng dẫn cách xác định doanh

thu tính thuế TNDN đối với tín phiếu kho bạc

(quy định tại điểm b12 khoản 1 Điều 13)

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

Trang 15

3/ Cách xác định tỷ lệ % thuế TNDN trên DT đối với

hoạt động xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu

hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng:

Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt

động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp

đồng được áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu

tương ứng với hoạt động kinh doanh đó

Trước: nếu có tách riêng giá trị từng hoạt động KD thì

thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên DT tính thuế vẫn là 2%

trên toàn bộ giá trị hợp đồng

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

30

Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá

trị từng hoạt động KD thì thì tỷ lệ % thuế TNDN tính

trên DT tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các

Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công

việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc

máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện

phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì

tỷ lệ % thuế TNDN là 5%

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

Trang 16

4 Thuế TNDN đối với khoản tiền bồi thường

thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng đối với

trường hợp khoản thu bồi thường lớn hơn giá trị

thiệt hại, có thu nhập chịu thuế:

Đối với khoản thu nhập từ tiền bồi thường

thiệt hại thu được, nhà thầu nước ngoài được lựa

chọn khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ thuế TNDN

tính trên DT tính thuế hoặc trên cơ sở kê khai DT,

chi phí với thuế suất là thuế suất phổ thông

VII/ CÁCH TÍNH THUẾ TNDN (Phương pháp trực tiếp)

32

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày

01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC

ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện

nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước

ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại

Việt Nam

2 Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ

được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì

việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục

thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm

pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng

VIII/ Hiệu lực thi hành

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:18

w