Người nộp thuế là cơ sở SX, KD mà thông qua cơ sở này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX, KD tại VN mang lại TN, gồm: đ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợ
Trang 1www.gdt.gov.vn
Tháng 9 năm 2018
Trang 2MỤC TIÊU
Mục tiêu cốt lõi: Xác định được những sai phạm
cụ thể trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế Nhà thầu, tăng thu NSNN, tránh được rủi ro trong thực thi công vụ
KQ Thu được sau khi học xong:
Hiểu được bản chất thuế nhà thầu;
Nắm vững quy định chính sách thuế nhà thầu;
Nhận định được sai phạm trong chấp hành
nghĩa vụ thuế nhà thầu của DN và cách thức xử
lý sai phạm
Trang 4MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ NHÀ THẦU
Trang 8B Nội dung cơ bản của Thông tư 103/2014/TT-BTC
Trang 10Một số khái niệm
Khái niệm nêu tại Thông tư 103
Trang 11www.gdt.gov.vn
11
Một số khái niệm
11
Khái niệm nêu tại VB khác
Trang 12NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Số: 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005
cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường
bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa trong
khu vực biên giới theo Hiệp định về Quy
chế biên giới đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước láng giềng để
thực hiện việc xuất, nhập và qua lại biên
Trang 13nước láng giềng và nước thứ ba xuất,
2 Cửa khẩu chính được mở cho người,
phương tiện, hàng hoá của Việt Nam và
quốc gia
Trang 14giới quốc gia
4 Việc nâng cấp cửa khẩu, xác định các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa dùng cho quá cảnh do Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
Trang 15www.gdt.gov.vn
15
HIỆP ĐỊNH GIỮA VN VÀ TRUNG QUỐC
Ký tại Bắc Kinh, ngày 18 tháng 11 năm 2009
Điều 1
“Cửa khẩu biên giới” và “cửa khẩu” có nghĩa
như nhau, là chỉ khu vực xác định ở hai bên
biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc
dành cho người, hàng hóa, vật phẩm, phương
tiện giao thông vận tải trực tiếp xuất - nhập cảnh tại khu vực nhất định, bao gồm cửa khẩu song
phương và cửa khẩu quốc tế Căn cứ theo tính
chất có thể chia ra cửa khẩu đường bộ, cửa
khẩu đường sắt và cửa khẩu đường thủy
Trang 161 Đối tượng áp dụng TT103
Thực hiện Hợp đồng
Kinh doanh tại VN
Có thu nhập phát sinh tại VN
Kinh doanh tại VN theo hình thức XNK tại chỗ, có phát sinh thu nhập tại VN
Trang 181 Đối tượng áp dụng TT103
Thực hiện quyền XK, quyền NK, PPhối tại TTrường
VN, mua hàng để XK bán hàng cho thương nhân VN
Trang 242 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
2.1 KD tại VN theo Luật Đầu tư, Luật Dầu
khí, Luật các Tổ chức tín dụng
2.2 Giao hàng hoá tại cửa khẩu nước ngoài
cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (hàng hoá
không kèm theo dịch vụ được thực hiện
Trang 282 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
2.3 Giao hàng hoá tại cửa khẩu Việt Nam
cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (hàng hoá
không kèm theo dịch vụ được thực hiện
Trang 321 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
2.4 Phát sinh Thu nhập từ việc cung cấp
dịch vụ ngoài VN (DV được tiêu dùng ngoài
VN)
Trang 341 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
2.5.Cung cấp dịch vụ tại nước ngoài
- Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc,
thiết bị
- Quảng cáo, tiếp thị không qua internet
- Xúc tiến đầu tư và thương mại
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
ra nước ngoài
Trang 37www.gdt.gov.vn
37
1 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
quốc tế mà dịch vụ được thực hiện ở ngoài
Việt Nam
37
Trang 381 Tổ chức, cá nhân NN không áp dụng TT103
tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định
của Luật Bưu chính, Luật Viễn thông
hàng cho VTải QTế, quá cảnh, chuyển khẩu,
lưu trữ hàng thuê gia công
Trang 39www.gdt.gov.vn
39
3 Người nộp thuế
thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
tượng cư trú tại Việt Nam;
Trang 403 Người nộp thuế
tượng cư trú tại Việt Nam;
nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ ≥ 183 ngày kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ
có hiệu lực;
luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính,
đăng ký với cơ quan thuế thực hiện PP khấu
trừ TGTGT, tỷ lệ TTNDN
Trang 41www.gdt.gov.vn
41
3 Người nộp thuế
Cơ sở thường trú của DN nước ngoài
tại VN : là cơ sở SX, KD mà thông qua
cơ sở này, DN nước ngoài tiến hành
một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX,
KD tại VN mang lại TN, gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà
máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng,
lắp đặt, lắp ráp;
41
Trang 423 Người nộp thuế
Cơ sở thường trú của DN nước ngoài tại
này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX, KD tại VN
mang lại TN, gồm:
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch
vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
Trang 43www.gdt.gov.vn
43
3 Người nộp thuế
là cơ sở SX, KD mà thông qua cơ sở này, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn
bộ hoạt động SX, KD tại VN mang lại TN,
gồm:
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại
diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DN nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên DN
nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
43
Trang 443 Người nộp thuế
ứng một trong các điều kiện sau đây:
năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm
có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà
thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê
Trang 45www.gdt.gov.vn
45
3 Người nộp thuế
tỷ lệ) - trường hợp NTNN không tự nộp
NTPNN
45
Trang 463 Người nộp thuế
trường hợp NTNN không tự nộp
Thay NTNN
Trang 47www.gdt.gov.vn
47
3 Người nộp thuế
thuế thay NTNN đối với 02 trường hợp:
hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển
và khai thác mỏ dầu, khí đốt
47
Trang 483 Người nộp thuế
thuế thay NTNN
thanh toán cho NTNN, NTPNN
Trang 49www.gdt.gov.vn
49
3 Người nộp thuế
Trang 50
THẢO LUẬN
Trang 51(4) Trả tiền nhúng quảng cáo
Chợ ứng dụng
(5) Chia tiền quảng cáo
Trang 524 Các loại thuế Nhà thầu
Trang 54II Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế nhà thầu
1 Đối tượng chịu thuế nhà thầu
thầu
Trang 55www.gdt.gov.vn
55
1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
1.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
1.3 Thu nhập chịu thuế TNCN
55
Trang 561.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
a HH được cung cấp có điểm giao nhận trong lãnh thổ VN; hoặc HH được cung cấp có kèm theo DV tiến hành tại VN, kể cả DV niễm phí (DV có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp HH) thì:
-HH chịu thuế GTGT khâu NK; DV chịu thuế GTGT NT
- Nếu không tách riêng được giá trị HH và giá trị DV đi kèm (kể cả DV miễn phí) thì toàn bộ giá trị HH và DV
phải chịu thuế GTGT nhà thầu
Trang 57Nước Ngoài
Việt Nam
Trang 61www.gdt.gov.vn
61
1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
b Dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu NN,
Nhà thầu phụ NN cung cấp (trừ hàng hoá,
dịch vụ quy định tại Điều 2 Chương I TT103):
61
Trang 621.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
(trừ H.hoá, D.vụ quy định tại Điều 2 Chương I
TT103)
Trang 63www.gdt.gov.vn
63
1.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
b TN từ việc cung cấp H.hoá mà điểm giao
nhận H.hoá trong lãnh thổ VN; hoặc H.hóa có
kèm theo D.vụ tiến hành tại VN (kể cả D.vụ miễn
trong giá trị của HĐ cung cấp H.hóa thì TN chịu
63
Trang 67www.gdt.gov.vn
67
1.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
hình thức nào (trừ việc cung cấp H.hoá,
D.vụ quy định tại Điều 2 Chương I TT103),
không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành
HĐKD của NTNN, NTPNN
67
Trang 681.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
Cụ thể Các khoản TN tại điểm c:
sản, quyền tham gia Hợp đồng KT/dự án
chậm, lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái
Trang 69www.gdt.gov.vn
69
1.2 Thu nhập chịu thuế TNDN
Cụ thể Các khoản TN tại điểm c:
phạm hợp đồng
pháp luật
69
Trang 701.3 Thu nhập chịu thuế TNCN
1 Thu nh ập chịu thuế TNCN được quy định
tại Điều 3 Luật Thuế TNCN số
04/2007/QH12
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là
thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu
thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam,
Trang 71www.gdt.gov.vn
71
2 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế nhà thầu GTGT, TNDN, TNCN
2.1 Nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, nộp thuế
TNDN theo kê khai DT, chi phí ( PP kê khai )
2.2 Nộp thuế GTGT, TNDN theo tỷ lệ tính thuế trên
DT – PP trực tiếp (PP ấn định tỷ lệ theo TT60)
2.3 Nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, nộp thuế
TNDN theo tỷ lệ tính thuế trên DT (PP hỗn hợp)
71
Trang 722.1 PP kê khai
phụ NN thoả mãn đồng thời 03 ĐK sau:
● Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam
● Kinh doanh tại VN theo HĐ nhà thầu, HĐ nhà thầu phụ ≥ 183 ngày kể từ ngày HĐ có hiệu lực
Trang 7373
Trang 74X
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Trang 751 DV; cho thuê MMTB; bảo hiểm;
XD, lắp đặt không bao thầu NVL, MMTB
5
2 SX, vận tải, DV có gắn với HH;
XD, lắp đặt có bao thầu NVL, MMTB
3
3 HĐKD khác 2
Trang 762.2 PP ấn định tỷ lệ
TGTGT phải quy đổi ra DT tính thuế GTGT:
Doanh thu DT chưa bao gồm thuế GTGT
tính thuế =
GTGT 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT
Trang 77-
Doanh thu tính thuế GTGT x
Tỷ lệ %
để tính TGTGT trên DT
Trang 782.2 PP ấn định tỷ lệ
2) DT tính thuế GTGT của NTNN không bao gồm giá trị công việc do NTP VNam hoặc NTPNN (nộp thuế theo PP khấu trừ, kê khai hoặc nộp thuế theo PP hỗn hợp) thực hiện (phải liệt kê danh sách NTP thực hiện công việc cụ thể
kèm theo HĐ nhà thầu)
Trang 81Câu hỏi thảo luận
Trường hợp NTNN nộp thuế theo PP kê
một phần công việc cho Nhà thầu phụ VN
hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế
hiện (Hợp đồng nhà thầu có liệt kê danh
sách thầu phụ và công việc do thầu phụ
thực hiện) thì doanh thu tính thuế của
NTNN có được trừ đi giá trị thầu phụ thực
hiện không?
www.gdt.gov.vn
81
Trang 822.2 PP ấn định tỷ lệ
3) DT tính thuế GTGT của Nhà thầu NN không
được trừ các khoản mua từ nhà cung cấp tại Việt Nam, cụ thể:
hiện HĐ nhà thầu
Trang 842.2 PP ấn định tỷ lệ
4) NTNN ký HĐ giao bớt công việc cho NTPNN
(nộp thuế theo PP trực tiếp) thực hiện thì bên
VN nộp thay TGTGT cho NTNN & NTPNN theo
tỷ lệ tương ứng với ngành KD mà các bên
thực hiện
Trang 882.2 PP ấn định tỷ lệ
P.tiện V.tải là toàn bộ tiền cho thuê Nếu DT cho thuê MMTB, P.tiện V.tải gồm các C.phí do bên
cho thuê trực tiếp chi trả như B.hiểm P.tiện, bảo dưỡng, chứng nhận Đ.kiểm, điều khiển P.tiện,
MM, C.phí V.chuyển MMTB từ nước ngoài đến
VN thì DT tính thuế GTGT không gồm các C.phí
Trang 89www.gdt.gov.vn
89
2.2 PP ấn định tỷ lệ
6) DT tính thuế GTGT của Nhà thầu NN thực hiện
dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt
Nam đi nước ngoài là toàn bộ DT Nhà thầu
NN nhận được không bao gồm cước vận
chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)
89
Trang 902.2 PP ấn định tỷ lệ
7) DT tính thuế GTGT của Nhà thầu NN thực hiện
dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi
nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu NN nhận được
Trang 91
www.gdt.gov.vn
91
2.2 PP ấn định tỷ lệ
8) DT từ việc cung cấp dịch vụ chuyển phát từ
nước ngoài về Việt Nam của Nhà thầu NN
không thuộc diện chịu thuế GTGT
91
Trang 922.2 PP ấn định tỷ lệ
GTGT đối với từng HĐKD do NTNN, NTPNN thực hiện
- Nếu không tách riêng được giá trị từng HĐKD
thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT cao
nhất đối với ngành nghề KD cho toàn bộ giá
Trang 94Việt Nam
N ước X
Ví dụ minh họa
Trang 962.2 PP ấn định tỷ lệ
2) Riêng đối với hoạt động XD, lắp đặt có bao
thầu NVL hoặC MMTB đi kèm công trình XD:
- Không phải nộp TGTGT đối với giá trị NVL,
MMTB đã nộp thuế khâu NK (nếu tách riêng được); phần còn lại thì áp dụng tỷ lệ riêng
từng hoạt động
Trang 97www.gdt.gov.vn
97
2.2 PP ấn định tỷ lệ
2) Riêng đối với hoạt động XD, lắp đặt có bao
thầu NVL hoặC MMTB đi kèm công trình XD:
động thì phải nộp chung trên toàn bộ giá trị HĐồng theo tỷ lệ 3%
97
Trang 98Việt Nam
kèm theo XD công trình cho K: 120
N ước X
Ví dụ minh họa
Trang 101www.gdt.gov.vn
101
2.2 PP ấn định tỷ lệ
3) NTNN thực hiện XD, lắp đặt, nếu chỉ thực hiện
phần DV và giao lại toàn bộ giá trị công việc hoặc
hạng mục có bao thầu NVL hoặc MMTB cho NTP thì:
NTNN là 5%
101
Trang 103www.gdt.gov.vn
103
2.2 PP ấn định tỷ lệ
VN, nếu tách riêng được G.trị MMTB và G.trị
D.vụ thì áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần G.trị
HĐ Nếu HĐ không tách riêng được G.trị MMTB
và G.trị D.vụ thì áp dụng tỷ lệ để tính TGTGT là 3% trên toàn bộ giá trị hợp đồng
103
Trang 1062.2 PP ấn định tỷ lệ
hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và
khai thác mỏ dầu, khí đốt:
Bên VN nộp thay thuế cho NTNN, NTPNN trong
mọi trường hợp (kể cả trường hợp nộp thuế theo PP kê khai hay hỗn hợp)
Trang 107www.gdt.gov.vn
107
2.2 PP ấn định tỷ lệ
theo PP kê khấu trừ, Bên VN thanh toán tiền cho NTNN, NTPNN, tính thuế như sau:
x
Mức thuế suất theo quy định tại Luật thuế GTGT tương ứng với
HH, DV
Trang 1082.2 PP ấn định tỷ lệ
PP kê khấu trừ, Bên VN thanh toán tiền cho
NTNN, NTPNN, tính thuế như sau:
-
Thuế GTGT đầu vào
x
Mức thuế suất thuế GTGT
Trang 109x
Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh
thu tính thuế
Trang 1102.2 PP ấn định tỷ lệ
các khoản thuế phải nộp nhưng không gồm thuế GTGT phải nộp
- DT tính thuế TNDN gồm cả các khoản C.phí
do Bên VN trả thay NTNN, NTPNN (nếu có) đã trừ vào số tiền trước khi TToán cho NTNN,
NTPNN
Trang 111www.gdt.gov.vn
111
2.2 PP ấn định tỷ lệ
1) Doanh thu NTNN, NTPNN nhận được không
gồm thuế TNDN thì DT tính thuế TNDN được
xác định theo công thức sau:
Trang 112-
Doanh thu tính thuế TNDN x
Tỷ lệ % thuế TNDN trên DT tính thuế TNDN
Trang 113x { 1 -
Tỷ lệ thuế TNDN trên DT tính thuế TNDN
Trang 1142.2 PP ấn định tỷ lệ
2) DT tính thuế TNDN của NTNN không bao gồm giá trị công việc do NTPVN hoặc NTPNN nộp thuế theo PP kê khai hoặc nộp thuế theo PP
hỗn hợp thực hiện (phải liệt kê danh sách Nhà
thầu phụ thực hiện chi tiết công việc kèm theo
HĐ nhà thầu)
Trang 117www.gdt.gov.vn
117
2.2 PP ấn định tỷ lệ
3) NTNN ký HĐ với các nhà cung cấp tại VN để:
thầu
bộ của NTNN, tiêu dùng các khoản không P.vụ cho HĐ nhà thầu
Giá trị hàng hoá, dịch vụ này không được trừ khi xác định DT tính thuế TNDN của NTNN
117
Trang 119www.gdt.gov.vn
119
2.2 PP ấn định tỷ lệ
4) NTNN ký HĐ giao bớt công việc cho NTPNN
(nộp thuế theo PP trực tiếp) thực hiện thì bên
VN nộp thay TTNDN cho NTNN & NTPNN theo
tỷ lệ tương ứng với ngành KD mà các bên
thực hiện
119
Trang 1222.2 PP ấn định tỷ lệ
P.tiện V.tải là toàn bộ tiền cho thuê Nếu DT cho thuê MMTB, P.tiện V.tải gồm các C.phí do bên
cho thuê trực tiếp chi trả như B.hiểm P.tiện, bảo dưỡng, chứng nhận Đ.kiểm, điều khiển P.tiện,
MM, C.phí V.chuyển MMTB từ nước ngoài đến
VN thì DT tính thuế TNDN không gồm các C.phí
Trang 123www.gdt.gov.vn
123
2.2 PP ấn định tỷ lệ
DT bán vé H.khách, vận đơn hàng không, thu
chức theo quy định của pháp luật) tại VN cho
việc V.chuyển H.khách, H.hóa và đối tượng
V.chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh
123
Trang 1242.2 PP ấn định tỷ lệ
7) DT tính thuế TNDN của hãng V.tải biển NN là toàn bộ cước thu được từ H.động V.chuyển HK, V.chuyển HH, phụ thu khác mà hãng V.tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của VN đến cảng cuối cùng bốc dỡ HH đó
(gồm cả cước của hàng phải chuyển tải qua cảng trung gian) và/hoặc cước do V.chuyển HH giữa các cảng VN Không gồm cước đã tính thuế TNDN tại cảng VN đối với chủ tàu NN và cước trả cho DN V.tải VN do đã V.chuyển
Trang 125Sing apor
M
(V ận tải biển)
HĐ V.tải Trả cước: 30
Trang 1262.2 PP ấn định tỷ lệ
8) DT tính thuế TNDN của Nhà thầu NN thực hiện
dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt
Nam đi nước ngoài là toàn bộ DT Nhà thầu
NN nhận được không bao gồm cước vận
chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)