Đối tượng áp dụng: − Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ
Trang 1CHƯƠNG 18 THUẾ NHÀ THẦU
1. Khái niệm:
Thuế nhà thầu ( FCT) là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam
2. Văn bản áp dụng: Thông tư 103/2014/TT-BTC
3. Khi nào phát sinh thuế nhà thầu
4. Đối tượng áp dụng:
− Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài);
X chịu FCT; B kê khai nộp hộ X
− Thực hiện phân phối hàng hoá tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam
Trang 2→ Theo hệ thống Incoterms 2000 thì nhập khẩu hàng hóa điều kiện giao hàng loại D là đói tượng chịu thuế nhà thầu (phát sinh dịch vụ vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam)
− Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn
là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí
phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt
Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch
vụ khác liên quan đến việc bán hàng hoá tại Việt Nam.
− Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm
phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài
− Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại
thị trường Việt Nam, mua hàng hoá để xuất khẩu, bán hàng hoá cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại
5. Các loại thuế áp dụng khi tính thuế nhà thầu
Thuế TNDN Thù lao cho cá nhân (mang tính chất tiền lương, tiền
công)
Thuế GTGT Thuế TNCN
− Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông
tư này
Trang 3− Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN
− Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành
6. Các lưu ý mà kế toán cần khi tính thuế nhà thầu
a) Lưu ý 1: Doanh thu tính thuế
Là toàn bộ số tiền do cung cấp dịch vụ vào Việt Nam (tiền phải trả Nhà thầu) chưa trừ các khoản thuế mà Nhà thầu phải nộp Doanh thu bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (ví dụ thu xếp chỗ ở, chỗ làm việc cho nhân viên nhà thầu)
b) Lưu ý 2
Trong trường hợp theo thỏa thuận tại Hợp đồng mà bên Việt Nam trả bên nước ngoài theo số tiền net (là số tiền không bao gồm các khoản thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam) thì khi tính thuế phải quy đổi ngược (gross-up) để xác định doanh thu tính thuế
c) Lưu ý 3
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ (Việt Nam hoặc nước ngoài) để nhà thầu phụ thực hiện một phần giá trị công việc được quy định trong Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu nước ngoài sẽ không bao gồm phần giá trị công việc giao cho nhà thầu phụ thực hiện (không áp dụng việc loại trừ doanh thu tính thuế đối với trường hợp thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu nước ngoài)
d) Lưu ý 4
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với các hoạt động kinh doanh như sau:
–Tỷ lệ 5% doanh thu đối với: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; Xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật liệu, thiết bị đi kèm công trình xây dựng
– Tỷ lệ 3% doanh thu đối với: Vận tải, sản xuất kinh doanh khác; Xây dựng, lắp đặt có bao thầu vật liệu, thiết bị đi kèm công trình xây dựng
–Tỷ lệ 2% doanh thu đối với: Hoạt động kinh doanh khác
Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh như sau: –Tỷ lệ 1% tính trên doanh thu đối với: Hoạt động thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam;
–Tỷ lệ 5% tính trên doanh thu đối với: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan, lãi tiền vay
–Tỷ lệ 10% đối với dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino, tiền bản quyền, phí quản lý khách ạn
–Tỷ lệ 2% đối với: Hoạt động SXKD khác, vận chuyển; cho thuê tàu bay, động cơ tầu bay và phụ tùng tàu bay, tàu biển; Tái bảo hiểm; Dịch vụ tài chính phái sinh
–Tỷ lệ 0,1% đối với chuyển nhượng chứng khoán;
Hợp đồng nhà thầu có nhiều hoạt động SXKD khác nhau cần tách riêng để áp thuế tương ứng, nếu không tách riêng thì áp theo tỷ lệ % cao nhất;
Hợp đồng cung cấp thiết bị kèm theo dịch vụ hướng dẫn, đào tạo, vận hành chạy thử,… Cần tách riêng giá trị dịch vụ, giá trị thiết bị để áp thuế từng phần Nếu không tách riêng thì áp 2% trên tổng doanh thu
Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá có quy định điều khoản bảo hành thuộc trách nhiệm của nhà sản xuất và thực tế không phát sinh dịch vụ bảo hành thì không chịu thuế nhà thầu
Trang 4Cảnh báo rủi ro trong việc bóc tách giá trị các cấu phần trong hợp đồng mua thiết bị có phần đào tạo trong nước, đào tạo ở nước ngoài
7. Hướng dẫn tính thuế nhà thầu theo văn bản mới nhất
7.1 Thuế giá trị gia tăng (thuế gtgt):
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Số thuế GTGT
Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
7.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế tndn):
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Số thuế TNDN
Doanh thu tính
Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
2 Trường hợp giá trị hợp đồng là giá đã bao gồm thuế nhà thầu (Nhà thầu sẽ bị khấu trừ thuế, khoản tiền thanh toán cho Nhà thầu = giá trị hợp đồng – thuế nhà thầu)
• Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)
• Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)
Ví dụ:
Doanh nghiệp A (doanh nghiệp Việt Nam) thuê nhà thầu nước ngoài B thực hiện hợp đồng dịch
vụ vận chuyển hàng theo đường biển từ nước ngoài vào Việt Nam với giá trị hợp đồng là 2.000.000.000 đ Theo hợp đồng, nhà thầu nước ngoài B sẽ chịu chi phí thuế nhà thầu liên quan
Trang 5Hướng dẫn xác định thuế nhà thầu:
Giả thiết:
• Nhà thầu nước ngoài B là đối tượng chịu thuế nhà thầu;
• Doanh nghiệp A có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu và nộp thuế;
• Toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ vẫn tải đường biển là: 2.000.000.000 đ
• Nhà thầu nước ngoài B sẽ chịu chi phí thuế nhà thầu liên quan
• Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải là: 3%
• Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên Doanh thu tính thuế đối với dịch vụ vận chuyển là: 2%
Xác định thuế nhà thầu:
Bước 1: Xác định thuế GTGT:
• Doanh thu tính thuế GTGT : = 2.000.000.000 đ
• Thuế GTGT phải nộp : = 2.000.000.000 đ x 3% = 60.000.000 đ
Bước 2: Xác định thuế TNDN
• Doanh thu tính thuế TNDN : = 2.000.000.000 đ – 60.000.000 đ= 1.940.000.000 đ
• Thuế TNDN phải nộp : = 1.940.000.000 đ x 2% = 38.800.000 đ
Như vậy:
• Tổng thuế nhà thầu mà nhà thầu nước ngoài B bị khấu trừ
= 60.000.000 đ + 38.800.000 đ = 98.800.000 đ
• Nhà thầu B sẽ nhận được số tiền thanh toán theo hợp đồng là:
= 2.000.000.000 đ – 98.800.000 đ = 1.901.200.000 đ
Trang 6Lưu ý: Trường hợp này, Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ lại thuế nhà thầu khi thanh toán cho Doanh nghiệp nước ngoài Doanh nghiệp không được tính thuế TNDN (thuế nhà thầu) vào chi phí được trừ
Hướng dẫn Doanh nghiệp A hạch toán:
Ghi nhận chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152, 156, 627 …/Có Tk 331: 2.000.000.000 đ
Khấu trừ thuế:
Nợ TK 331/Có Tk 3388: 98.800.000
Nộp tiền thuế:
Nợ TK 3388/Có Tk 112: 98.800.000
Thanh toán công nợ khách hàng:
Nợ TK 331/Có Tk 112: 1.901.200.000
3 Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế nhà thầu, nhà thầu nhận được đúng giá trị theo hợp đồng
• Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT
và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính
Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT (đã bao gồm thuế TNDN)
1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
• Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN
Trang 7thuế TNDN
1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Ví dụ:
Doanh nghiệp A (doanh nghiệp Việt Nam) thuê nhà thầu nước ngoài B thực hiện hợp đồng dịch
vụ vận chuyển hàng theo đường biển từ nước ngoài vào Việt Nam với giá trị hợp đồng là 2.000.000.000 đ Theo hợp đồng, giá trị hợp đồng mà nhà thầu nhận được không bao gồm thuế nhà thầu
Hướng dẫn xác định thuế nhà thầu:
Giả thiết:
• Nhà thầu nước ngoài B là đối tượng chịu thuế nhà thầu;
• Doanh nghiệp A có trách nhiệm tính và nộp thuế;
• Toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế nhà thầu là: 2.000.000.000 đ
• Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải là: 3%
• Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên Doanh thu tính thuế đối với dịch vụ vận chuyển là: 2% Xác định thuế nhà thầu:
Bước 1: Xác định thuế TNDN:
• Doanh thu tính thuế TNDN: = 2.000.000.000/(1-2%) = 2.040.816.327 đ
• Thuế TNDN phải nộp : = 2.040.816.327 đ x 2% = 40.816.327 đ
Bước 2: Xác định thuế GTGT
• Doanh thu tính thuế GTGT : = (2.000.000.000 đ + 40.816.327 đ)/(1-3%) = 2.103.934.358 đ
• Thuế GTGT phải nộp : = 2.103.934.358 đ x 3% = 63.118.031 đ
Như vậy:
Trang 8• Tổng thuế nhà thầu mà Doanh nghiệp A phải nộp thay:
= 63.118.031 đ + 40.816.327 đ = 103.934.358 đ
• Nhà thầu B sẽ nhận được số tiền thanh toán theo hợp đồng là: = 2.000.000.000 đ
Lưu ý: Trường hợp này, trong quy định của hợp đồng kinh tế cần nêu rõ: Giá trị thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp Khi đó, Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tính và nộp thuế nhà thầu, được kê khai thuế gtgt nhà thầu để khấu trừ thuế, được tính thuế TNDN (thuế nhà thầu) vào chi phí được trừ
Hướng dẫn Doanh nghiệp A hạch toán:
Ghi nhận chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152, 156, 627 …/Có Tk 331: 2.000.000.000 đ
Hạch toán thuế GTGT:
Nợ TK 13311/Có Tk 112: 63.118.031 đ
Hạch toán thuế TNDN
Nợ TK 152, 156, 627 …/Có Tk 112: 40.816.327 đ
Thanh toán công nợ khách hàng:
Nợ TK 331/Có Tk 112: 2.000.000.000 đ
8. Cách kê khai thuế nhà thầu qua mạng
1 DN bên VN có trách nhiệm phải đăng ký MST nhà thầu:
Trang 9Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC, trường hợp Công ty khi ký hợp đồng hoặc thanh toán cho Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng không đăng ký thuế tại Việt Nam thì phải xin cấp MST 10 số để khai nộp thay thuế nhà thầu
Tuy nhiên, không bắt buộc phải xin cấp MST nộp thay cho từng nhà thầu hay từng hợp đồng Thay vào đó, có thể sử dụng chung 01 MST để khai nộp thay cho tất cả các nhà thầu chính và nhà thầu phụ nước ngoài
Trường hợp Công ty có ký kết các hợp đồng mới với các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thì làm thủ tục đăng ký bổ sung thông tin đăng ký thuế của các nhà thầu theo Bảng kê mẫu 04.1-ĐK-TCT-BTC ban hành kèm Thông tư 95/2016/TT-BTC Thời hạn đăng ký bổ sung trong vòng
10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mới (khoản 2 Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC ) (Công văn 8201/CT-TTHT ngày 24/8/2017 của Cục Thuế TP HCM)
Trang 102 Cách nộp Tờ khai thuế nhà thầu 01/NTNN qua mạng:
Cách kê khai như sau:
– Có 2 cách để kê khai thuế nhà thầu qua mạng là: Kê khai trực tuyến trên
website: nhantokhai hoặc lập tờ khai trên phần mềm HTKK
Nếu làm trên phần mềm HTKK thì khi đăng nhập vào phần mềm HTKK các bạn đăng nhập bằng MST B -> Xong đến khi vào trang: nhantokhai để nộp qua mạng thì các bạn đăng nhập bằng MST A
Nếu các bạn kê khai trực tuyến trên web: nhantokhai thì đăng nhập bằng MST A
Bước 1: Đăng nhập bằng MST B: 0105149494 (MST khai thay)
Sau đó chọn Tờ khai Thuế nhà Thầu nước ngoài -01/NTNN
Trang 11Nhập các chỉ tiêu vào Tờ khai thuế Nhà Thầu:
Chú ý: Mỗi hợp đồng kê khai 1 dòng trên tờ khai.
Sau khi đã hoàn thành kê khai -> Các bạn bấm “Kết xuất XML”
Tiếp đó các bạn truy cập vào web: nhantokhai.gdt.gov.vn
CHÚ Ý: Các bạn phải đăng nhập bằng MST A: 0100231226 (MST Doanh Nghiệp) -> Các nộp tờ khai bình thường như Tờ khai thuế GTGT
Trang 12Đến phần “Ký điện tử” các bạn chọn chứng thư số của DN mình nhé: MST A: 0100231226
NGOÀI RA: Các bạn cũng có thể thực hiện kê khai trực tuyến ngay trên
nhantokhai.gdt.gov.vn nhé