1 Ở hầu hết động vật thân mềm và giun đốt có hệ tuần hoàn hở 2 Động mạch có đặc điểm: thành dày, dai, bền chắc, có tính đàn hồi cao 3 Máu vận chuyển theo một chiều về tim nhờ sự chêch lệ
Trang 280 SINH HỌC LỚP 11
Câu 1:Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hệ tuần hoàn máu?
(1) Ở hầu hết động vật thân mềm và giun đốt có hệ tuần hoàn hở
(2) Động mạch có đặc điểm: thành dày, dai, bền chắc, có tính đàn hồi cao
(3) Máu vận chuyển theo một chiều về tim nhờ sự chêch lệch huyết áp
(4) Nhịp tim nhanh hay chậm là đặc trưng của từng loài
(5) Bó His của hệ dẫn truyền tim nằm giữa vách ngăn hai tâm thất
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT– PHÚ THỌ LẦN I)
Câu 2:Cho các phát biểu sau đây:
(1) Quá trình khử NO thực hiện nhờ enzym nitrogenaza 3–
(2) Dung dịch trong mạch gỗ chủ yếu là các axit amin
(3) Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa
(4) Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của rễ
là tế bào nội bì
Số phát biểu đúng là?
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN QUỐC HỌC – HUẾ – LẦN II)
Câu 3:Cho các phát biểu sau đây:
(1) Khi tâm nhĩ phải co bóp nó đẩy máu vào tâm thất phải
(2) Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự: tim → động mạch phổi giàu CO2 → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi giàu O2 → tim
(3) Sự tăng dần huyết áp trong hệ mạch là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
(4) Ở lưỡng cư và bò sát trừ (cá sấu) có sự pha máu vì tim chỉ có 2 ngăn
Số phát biểu đúng là:
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN QUỐC HỌC – HUẾ – LẦN II)
Câu 4:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quang hợp?
(1) Để tạo ra được một phân tử C6H12O6 cần có sự tham gia của 12 phân tử H2O
(2) Trong các sắc tố quang hợp, chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng
hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
(3) Sản phẩm của phá sáng chuyển cho pha tối là ATP và NADPH
(4) Ở thực vật CAM, chất nhận CO2 đầu tiên của quá trình quang hợp là PEP
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN KHTN – HÀ NỘI - LẦN III)
Câu 5:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi?
(1) Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện
CÂU HỎI
ĐẾM MỆNH ĐỀ
Trang 3(2) Ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp
(3) Trong số các hệ đệm trong máu, hệ đệm trong máu, hệ đệm bicacbonat là hệ đệm mạnh nhất
(4) Phổi không tham gia điều hòa cân bằng pH máu
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN KHTN – HÀ NỘI - LẦN III)
Câu 6:Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau?
(1) Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
(2) Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
(3) Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm
(4) Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
(5) Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN PHAN NGỌC HIỂN – CÀ MAU – LẦN I)
Câu 7:Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men:
(1) Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi
(2) Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không
(3) Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic
(4) Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể
(5) Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2 ATP) so với lên men (36 – 38 ATP)
Các phát biểu không đúng là:
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN PHAN NGỌC HIỂN – CÀ MAU – LẦN I)
Câu 8:Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng của môi trường trong cơ thể (cân bằng nội môi)? (1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu, tăng uống nước
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận
(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng
(4) Nồng độ glucôzơ trong máu người được duy trì khoảng 0,1%
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN THÁI NGUYÊN – THÁI NGUYÊN – LẦN II)
Câu 9:Những phát biểu nào dưới đây là đúng với các đặc điểm của nhóm thực vật C4?
(1) Trong pha tối chỉ có chu trình Canvin
(2) Điểm bão hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp
(3) Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tránh mất nước
(4) Quá trình cố định CO2 xảy ra 2 lần
(5) Lục lạp xuất hiện ở cả tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
A (1), (4), (5) B (2), (4), (5) C (1), (2), (3) D (3), (4), (5)
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN THÁI NGUYÊN – THÁI NGUYÊN – LẦN II)
Câu 10:Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
(2) Máu đi từ động mạch sang mao mạch và theo tĩnh mạch trở về tim
(3) Máu chảy trong động mạch với áp lực trung bình hoặc cao
(4) Tốc độ máu chảy trong mạch nhanh
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH – NGHỆ AN – LẦN II)
Câu 11:Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và dinh dưỡng nitơ, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây cũng tăng
(2) Cường độ hô hấp tăng thì lượng NH3 trong cây giảm
(3) Việc tăng giảm của quá trình hô hấp và lượng NH3 trong cây không liên quan đến nhau
(4) Cường độ hô hấp tăng thì lượng axit amin trong cây tăng
(ĐỀ THI THỬ THPT HỒNG LĨNH – HÀ TĨNH – LẦN I)
Trang 4Câu 12:Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày?
(1) Cây không hấp thụ được khoáng
(2) Thiếu O2 phá hoai tiến trình hô hấp bình thường của rễ
(3) Tích lũy chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết
(4) Mất cân bằng nước trong cây
(ĐỀ THI THỬ – SỞ GD&ĐT HÀ NỘI – LẦN I)
Câu 13:Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Huyết áp tâm thu đạt được ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương đạt được ứng với lúc tim dãn (2) Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể
(3) Khi tim nhập nhanh và mạch co thì huyết áp tăng, khi tim đập chậm và mạch dãn thì huyết áp giảm (4) Trình tự hoạt động của một chu kì tim là pha cô tâm thất, pha co tâm nhĩ, pha dãn chung
(5) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch
(ĐỀ THI THỬ – SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC – LẦN I)
Câu 14:Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm:
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản
(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm
Số nhận định đúng là:
(ĐỀ THI THỬ – SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC – LẦN II)
Câu 15:Cho biết định nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp ở người:
(1) Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp
(2) Trong suốt chiều dài của hệ mạch, huyết áp tăng dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch (3) Tim đập nhanh, mạnh thì huyết áp tăng và ngược lại
(4) Ở người cao tuổi sự đàn hồi mạch máu giảm, huyết áp dễ tăng cao
(5) Để giảm huyết áp đối với người huyết áp cao cần có chế độ ăn uống phù hợp, luyện tập thể dục, thể thao đầy đủ, hạn chế căng thẳng
Số đáp án đúng về huyết áp là:
(ĐỀ THI CỤM CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN – LẦN I)
Câu 16:Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về hoạt động của hệ mạch?
(1) Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm
(2) Khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm
(3) Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh
lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
(4) Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
(ĐỀ THI THỬ THPT YÊN THÀNH – NGHỆ AN – LẦN I)
Câu 17:Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN BẮC GIANG – BẮC GIANG – LẦN I)
Câu 18:Có bao nhiêu nhận xét đúng về hô hấp ở tế bào thực vật?
(1) Hô hấp hiếu khí ở tế bào gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử
Trang 5(2) Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP
(3) Chuỗi truyền điện tử tạo ra nhiều ATP nhất
(4) Hô hấp tạo ra ATP và năng lượng
(5) ATP tổng hợp ở chuỗi truyền điện tử theo cơ chế hóa thẩm
(6) Hô hấp ở tế bào gồm cả hô hấp sáng
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN BẮC GIANG – BẮC GIANG – LẦN I)
Câu 19:Xét 5 loài thực vật: Mía, cao lương, lúa mì, xương rồng, rau dền Khi nói về quang hợp của các loài thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Vào ban đêm, có 2 loài xảy ra cố định CO2 theo chu trình C4
(2) Cả 5 loài cố định CO2 theo chu trình C4
(3) Có 4 loài có phương thức quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới
(4) Có 1 loài thích nghi với điều kiện khí hậu sa mạc
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD – ĐT HÀ TỈNH – LẦN I)
Câu 20:Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm
(2) Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp
(3) Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch
(4) Loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD – ĐT HÀ TỈNH – LẦN I)
Câu 21:Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần có các yếu tố nào?
(1) Năng lượng là ATP (2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi (4) Enzim hoạt tải (chất mang)
A (1), (2), (4) B (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (4)
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD GD&ĐT– YÊN BÁI LẦN I)
Câu 22:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?
(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG
(2) Thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bó mạch
(3) Sản phẩm đầu tiên trong giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là một hợp chất 4C
(4) Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ – HÒA BÌNH – LẦN I)
Câu 23:Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1) Tạo lực hút đầu trên
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
Phương án trà lời đúng là:
A.(2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3)
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN BẮC NINH – BẮC NINH – LẦN II)
Câu 24:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về huyết áp?
(1) Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch
(2) Huyết áp gồm huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn)
(3) Huyết áp phụ thuộc vào lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu
(4) Huyết áp cao nhất ở động mạch và thấp nhất là mao mạch
(ĐỀ THI THỬ NGUYỄN HUỆ – PHÚ YÊN – LẦN I)
Câu 25:Để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật, một học sinh đưa một cây vào chuông thủy tinh có nồng độ CO2 ổn định và tiến hành điều chỉnh cường độ chiếu sáng Sau một thời gian làm thí nghiệm, đocác thông số, học sinh viết vào nhật kí thí nghiệm các nội dung sau:
(1) Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữu cơ
Trang 6(2) Tính từ điểm bù ánh sáng, cường độ chiếu sáng tăng dần thì lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá tăng
(3) Thay đổi cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong lá
(4) Trong mọi trường hợp, tăng cường độ chiếu sáng sẽ dẫn đến tăng năng suất quang hợp
Số ghi chú chính xác là:
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN ĐHSP – HÀ NỘI – LẦN III)
Câu 26:Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây:
(1) Tốc độ khuếch tán khí qua bề mặt trao đổi khí tỷ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi
(2) Ở côn trùng, khí oxy từ ống khí được vận chuyển nhờ các phân tử hemoglobin trong máu
(3) Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim
(4) Ở người, chưa đến 50% lượng khí oxy đi vào phế nang được hấp thu vào máu
Số phát biểu chính xác là:
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN ĐHSP – HÀ NỘI – LẦN III)
Câu 27:Những nguyên nhân nào sau đây làm huyết áp giảm dần trong hệ mạch?
(1) Do lực ma sát của máu với thành mạch
(2) Do lực ma sát giữa các phân tử máu với nhau
(3) Do sự co bóp của tim ngày càng giảm
(4) Do độ dày của thành mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch
Số đáp án đúng là:
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH – NGHỆ AN – LẦN III)
Câu 28:Khi nói về quá trình quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Pha tối và pha sáng có liên quan chặt chẽ với nhau
(2) Diệp lục a là sắc tố tham gia vào pha sáng của quang hợp
(3) Chu trình Calvin cần nước, ánh sáng và O2
(4) Thực vật C3 có thể xảy ra hô hấp sáng
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU – NGHỆ AN –LẦN III)
Câu 29:Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào sau đó trở về tim
(5) Máu chảy trong động mạch, dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
(ĐỀ THI THỬ CHUYÊN VÕ NGUYÊN GIÁP – QUẢNG BÌNH –LẦN I)
Câu 30:Cho các phát biểu sau:
(1) Người bị phẫu thuật cắt 1/2 dạ dày vẫn xảy ra biến đổi thức ăn
(2) Prôtêin có cấu trúc đơn giản nên quá trình tiêu hóa protein chỉ cần loại enzim pepsin trong dịch vị (3) Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
(4) Quá trình tiêu hóa ở dạ dày là quan trọng nhất vì xảy ra cả hai quá trình biến đổi cơ học và hóa học (5) Dịch mật do gan tiết ra có vai trò chủ yếu là trung hòa tính axit của thức ăn được chuyển hóa từ dạ dày xuống ruột non
Số phát biểu có nội dung đúng là:
(ĐỀ THI THỬ LIÊN TRƯỜNG TP VINH - NGHỆ AN – LẦN II)
Câu 31:Để tách chiết sắc tố từ cây rau dền, ta phải dùng dung môi là cồn và benzen Cho các phát biểu sau
về kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm:
(1) Dùng benzen làm dung môi để hòa tan diệp lục tố và cồn để tách carotennoit
(2) Dùng cồn làm dung môi để hòa tan diệp lục tố và benzen để tách carotenoit
(3) Vì sắc tố chỉ tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước
(4) Lớp dưới dịch chiết có màu vàng (carotenoit), lớp trên có màu xanh lục
Trang 7(5) Lớp dưới dịch chiết có màu xanh lục, lớp trên có màu vàng (carotenoit)
Số phát biểu đúng là:
(ĐỀ THI THỬ LIÊN TRƯỜNG TP VINH - NGHỆ AN – LẦN II)
Câu 32:Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
(2) Huyết áp phụ thuộc vào thế tích máu và độ đàn hồi của thành mạch máu
(3) Huyết áp phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch máu
(4) Huyết áp ở người trẻ thường cao hơn người già
(ĐỀ THI THỬ CỤM CÁC TRƯỜNG CHUYÊN – LẦN II)
Câu 33:Nói về quá trình quang hợp ở thực vật, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Sản phẩm cố định đầu tiên ở pha tối của thực vật CAM là hợp chất 4 cacbon
(2) Pha tối ở thực vật C4 và thực vật CAM đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch
(3) Cả 3 nhóm thực vật đều sử dụng chu trình Canvin để tổng hợp chất hữu cơ
(4) Ở cùng nồng độ CO2 và cường độ chiếu sáng các nhóm thực vật có cường độ quang hợp như nhau
(5) Thực vật C3 có hô hấp sáng nên năng suất thấp hơn so với thực vật C4
(ĐỀ THI THỬ CỤM CÁC TRƯỜNG CHUYÊN – LẦN II)
Câu 34:Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Nước luôn thâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước và hoạt động trao đổi chất của cây
(2) Nước di chuyển từ nơi có thế nước thấp(trong đất) vào tế bào lông hút nơi có thế nước cao hơn
(3) Các ion khoáng chỉ được cây hấp thụ vào theo cơ chế thụ động đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp
(4) Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất
(5) Dịch của tế bào biểu bì rễ (lông hút) là nhược trương so với dung dịch đất
(ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN BỈM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 35:Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút Gỉa sử các pha của chu kì tim lần lượt chiếm tỉ lệ là: 1:3:4 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm thất, sau đó là pha co tâm nhĩ và cuối cùng là pha dãn chung
(2) Thời gian của một chu kì tim là 0,0833 s
(3) Tổng thời gian tâm nhĩ và tâm thất co bằng với thời gian pha dãn chung
(4) Thời gian tâm nhĩ và tâm thất nghỉ ngơi lần lượt là 0,0729 s và 0,0521 s
(ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN BỈM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 36:Khi nói vể nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
(2) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống
(3) Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
(4) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng
(ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN BỈM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 37:Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền
(2) Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch
(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co
(5) Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần
Trang 8(6) Sự tăng dần huyết áp là do ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
(ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN BỈM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 38:Khi nói về quang hợp ở thực vật C4, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (2) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA (3) Thời gian diễn ra cố định CO2 vào ban ngày (4) Thời gian cố định CO2 vào ban đêm
(5) Xảy ra ở lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
(6) Xảy ra ở lục lạp tế bào mô giậu (7) Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
(8) Sàn phẩm cố định CO2 đầu tiên là APG
A (2), (4), (5), (7) B (2), (4), (6), (7) C (1), (3), (5), (8) D (1), (3), (6), (8)
(ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN BỈM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 39:Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loài trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là:
A.(1), (3), (4), (5) B (4), (5), (6), (7) C (1), (4), (5), (6) D (2), (4), (5), (7)
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN LAM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 40:Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu-dịch mô
(3) Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào, sau đó trở về tim
(5) Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN LAM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 41:Ở cá xương, mang cá có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) Mang có khả năng mở rộng (4) Mang có điềm nắp mang
A (2), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (1), (2)
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN LAM SƠN –THANH HÓA– LẦN I)
Câu 42:Khi nói về quá trình hô hấp, những phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô
(2) Sự trao đổi khí đối với động vật ở nước như trai, ốc, tôm, cua, cá được thực hiện qua phổi
(3) Ruột của các động vật ăn thịt thường dài vì thức ăn giàu dinh dưỡng và dễ tiêu
(4) Cơ quan nghiền thức ăn ở động vật ăn thực vật chủ yếu là hàm răng có bề mặt nghiền rộng, men răng cứng hoặc dạ dày cơ dày, chắc và khoẻ như ở chim
(ĐỀ LUYỆN MEGA SỐ I)
Câu 43:Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật
(2) Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng
(3) Quang hợp cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím
(4) Quá trình quang hợp được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối
(ĐỀ LUYỆN MEGA SỐ II)
Câu 44:Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật
(2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim
(3) Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim
(4) Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion
(ĐỀ LUYỆN MEGA SỐ (6))
Câu 45:Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Trang 9(1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit
(2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất
(3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit
(4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni
(ĐỀ LUYỆN MEGA SỐ (6))
Câu 46:Khi nói về nguồn cung cấp nitơ cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nguồn vật lí - hoá học: sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitơ phân tử thành nitrat
(2) Quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh
(3) Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất
(4) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón
(ĐỀ LUYỆN MEGA SỐ Z8)
Câu 47:Khi chuyển một cây thân gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá Có bao nhiêu mục đích sau đây giúp tăng khả năng sống sót cho cây trồng?
(1) Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển (2) Tập trung quang hợp vào các lá chính
(3) Giảm bớt tối đa sự thoát hơi nước (4) Không làm cho hỏng bộ lá khi di chuyển
(5) Giảm bớt sự hô hấp từ lá
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT– ĐÀ NẴNG LẦN I)
Câu 48:Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm
(2) Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
(3) Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào
(4) Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa
(ĐỀ THI THỬ THPT CHUYÊN THÁI BÌNH – LẦN (6))
Câu 49:Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
(2) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình
(3) Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
(4) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
(ĐỀ THI THỬ THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG – HÀ TĨNH – LẦN I)
Câu 50:Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Phân giải hiếu khí gồm quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron
(2) Lên men rượu tạo ra rượu Etylic
(3) Phân giải hiếu khí và phân giải kị khí đều có giai đoạn đường phân
(4) Hô hấp hiếu khí trong ti thể không tạo ra năng lượng
(ĐỀ THI THỬ THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG – HÀ TĨNH – LẦN I)
Câu 51:Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về ưu thế trong quá trình quang hợp của nhóm thực vật C4 so với thực vật C3:
(1) Cần ít photon áng sáng hơn để cố định 1 gam phân tử CO2
(2) Có thể xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3
(3) Tạo ra sản phẩm quang hợp ít hơn thực vật C3
(4) Sử dụng ít năng lượng ATP hơn trong bóng tối so với thực vật C3
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT– PHÚ THỌ LẦN II)
Câu 52:Cho các phát biểu sau:
(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
(2) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi xa
Trang 10(3) Máu tiếp xúc trực tiếp và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
(4) Điều hóa phân phối máu đến cơ quan nhanh
(5) Đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu đặc điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là đúng?
(ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT– PHÚ THỌ LẦN II)
Câu 53:Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
(1) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp
(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ (4) Không cần tiêu tốn năng lượng
Số đặc điểm đúng là?
(HOC24H)
Câu 54: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:
(1) Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi
(2) Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn
(3) Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi
(4) Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn
A (2), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (4) D (1), (3), (4)
(HOC24H)
Câu 55:Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:
(1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây
(2) Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm
lá héo
(3) Lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước cây vẫn không hút được nước
(4) Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá
A (2), (3) B (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
(HOC24H)
Câu 56:Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì:
(1) Sau khi bón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay
(2) Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được
(3) Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion, cây mới sử dụng được
(4) Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay
Số phương án đúng là?
(HOC24H)
Câu 57:Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại?
(1) Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hóa xenlulozơ, tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất đơn giản
(2) Vi sinh vật cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hóa prôtêin và lipit trong dạ múi khế
(3) Vi sinh vật cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế và ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại
Số phương án đúng là?
(HOC24H)
Câu 58:Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
(1) Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào
(2) Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
(3) Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa
(4) Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao
A (2), (4) B (1), (3) C (2), (3) D (1), (4)
(HOC24H)
Câu 59:Hệ tuần hoàn kín tiến hóa hơn hệ tuần hoàn hở ở điểm nào?