Ph¸t triÓn ®îc kÜ n¨ng tr×nh bµy, vËn dông kiÕn thøc cña häc sinh.. KiÓm tra viÕt trong thêi gian 45 phót líp.[r]
Trang 1Phần Bốn
Sinh học cơ thể Chơng I.
Chuyển hoá vật chất và năng lợng.
Tiết số : 1
Ngày soạn: 4/9/ 07
Ngày dạy: 10/9: 11A1; 11/9: 11A3 + 11A4
Bài 1
Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ.
I, Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1, Kiến thức.
- Trình bày đợc đặc điểm hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấpthụ nớc và muối khoáng
- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày đợc mối tơng quan giữa rễ cây với môi trờng trong quá trình hút nớc và cácion khoáng
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Câu 2: Nêu cơ chế của sự hấp thụ ion khoáng vào rễ?
Câu 3 Nêu các con đờng xân nhập của nớc và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
Đai caspari có vai trò gì?
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ Không.
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: : Tìm hiểu phần: Vai trò
của nớc -Hoạt động cả lớp
GV sử dụng các câu hỏi tái hiện để
kiểm tra những kiến thức có liên quan
- Nớc có vai trò gì đối với tế bào?
Hoạt động II : Tìm hiểu phần: Rễ là
cơ quan hấp thụ nớc và ion khoáng.
Cả lớp
Học sinh vận dụng các kiên thức đã học trả lờicâu hỏi:
- Vai trò của nớc đối với tế bào: SGK
I Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và ion khoáng.
- Rễ cây sinh trởng nhanh về chiều sâu và chiềurộng lan toả để hớng tới nguồn nớc
- Rễ cây sinh trởng liên tục tạo ra một số lợng
Trang 2GV yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ số 1.1, 1.2 SGK ( hay rễ thật) để trả
lời câu lệnh: Mô tả đặc điểm hình thái
của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với
chức năng hút nớc và ion khoáng? GV
có thể gợi ý cho học sinh:
- Mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ
Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Hấp
thụ nớc và iôn khoáng vào rễ bằng
tế bào lông hút - Thảo luận nhóm.
GV sử dụng phiếu học tập tiến hành
cho các nhóm học sinh thảo luận
trong khoảng thời gian 7 phút và điều
khiển các nhóm thảo luận để đa ra
kiến thức
Các nhóm học sinh tiến hành thảo
luận và cử đại diện trình bày ý kiến
của nhóm
Gv phân tích và chính xác kiến thức
Hoạt động IV: Tìm hiểu phần: Củng
cố hấp thụnớc và iôn khoáng - Cả
lớp
GV Sử dụng các câu hỏi nhằm kiểm
tra mức độ nắm kiến thức của học
sinh
- Phân biệt cơ chế hấp thụ nớc và cơ
chế hấp thụ các ion khoáng ở rễ cây?
- Đai caspari có vai trò gì trong quá
trình hút nớc và muối khoáng của rễ
cây?
Hoạt động V: Tìm hiểu phần: ảnh
h-ởng của các tác nhân môi trờng đối
với quá trình hấp thụ nớc và các ion
khoáng ở rễ - Cả lớp.
GV yêu cầu học sinh tự tìm hiểu các
nhân tố môi trờng ảnh hởng đến quá
trình hấp thụ nớc và các ion khoáng ở
rễ qua câu lệnh SGK GV sử dụng các
câu hỏi vận dụng:
- Tại sao cây lại bị héo khi bón quá
nhiều phân?
- Tại sao lại phải thờng xuyên vun
xới cho cây?
II Cơ chế hấp thụ nớc và ion khoáng ở
do sự chênh lệch thế năng nớc giữa môi trờng
đất với dịch tế bào đất
- Nguyên nhân sự chênh lệch thế năng nớc giữamôi trờng đất với dịch tế bào đất:
+ Quá trình thoát hơi nớc của lá cây làm giảmlợng nớc của tế bào lông hút
+ Nồng độ các chất tan trong tế bào rễ cao hơmôi trờng đất
b Hấp thụ ion khoáng.
- Cơ chế:
+ Cơ chế chủ động
+ Cơ chế thụ động có tiêu tốn năng lợng ATP
2 Dòng nớc và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ.
- Trớc khi gặp đai Caspari: Theo 2 con đờng + Con đờng gian bào: Thao không gian giữacác tế bào và không gian giữa các bó sợi bêntrong thành tế bào
+ Con đờng tế bào chất: Đi xuyên qua tế bàochất của các tế bào
- Sau đai Caspari: Chỉ đi theo một con đờng tếbào chất
III ảnh hởng của các tác nhân môi ờng đối với quá trình hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ.
tr Độ ẩm
- Độ thoáng khí Tự tìm hiểu
- Độ PH
- Nồng độ các ion khoáng …
Trang 3a Em hãy cho biết những con số trên nói lên điều gì?
b Tính tổng chiều dài của các lông hút ở 1 mm2 rễ ngô ý nghĩa sinh họccủa các con số đó là gì?
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả
lời các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 2
Tiết số : 2
Ngày soạn: 9/9/ 07
Ngày dạy: 13/9: 11A4; 15/9: 11A3; 16/9: 11A1
Bài 2 Vận chuyển các chất trong cây.
I, Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1, Kiến thức.
- Mô tả đợc các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:
+ Con đờng vận chuyển
+ Thành phần của dịch đợc vận chuyển
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trang 42, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu cấu tạo của hệ rễ TV phù hợp với chức năng tìm nguồn nớc và các ionkhoáng?
Câu 2: Phân biệt cơ chế hấp thụ nớc và hấp thụ ion khoáng?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Trang 5Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Khái
quát chung - Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh sử dụng SGK và
trả lời câu hỏi
GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
2.1 và 2.2 cùng thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu học tập trên với nội dung
của dòng mạch gỗ trong khoảng thời
gian 7 phút
GV tiến hành điều khiển các nhóm học
sinh thảo luận để rút ra kiến thức
GV sử dụng các câu hỏi bổ sung:
- Hãy giả thích về nguyên nhân hiện
tợng rỉ nhựa và hiện tợng ứ giọt?
GV sử dụng câu hỏi:
Theo em khi một ống của dòng mạch
- Dòng mạch dây: ( đi xuống) Vận chuyển cácchất hữu cơ từ tế bào quang hợp của lá xuốngnơi sử dụng hoặc dự trữ
I Dòng mạch gỗ.
1 Cấu tạo của mạch gỗ.
- Gồm các tế bào chết, gồm 2 loại tế bào làquản bào và mạch ống
- Đầu các tế bào mạch ống cùng loại nối vớinhau tạo thành ống dài từ rễ lên lá, còn tế bàoquản bào xếp sát nhau theo cách lỗ bên tạo ralối đi cho dòng vận chuyển ngang
- Thành của mạch gỗ đợc linhin hóa tạo ra độbền cho mạch gỗ
Trang 61 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về cấu tạo, thành phần, động lực của dòng mạch
gỗ, mạch dây và đặt các câu hỏi củng cố
Câu 1 Tại sao mạch gỗ lại là các tế bào chết? còn dòng mạch rây lại là các tế bào sống?
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 3
-***** -
Tiết số 3Ngày soạn: 14/9/2007
Ngày giảng:17/9:11A3; 18/9: 11A4 + 11A1
- Nêu đợc vai trò quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật
- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc
- Trình bày đợc cấu tạo và cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh ởng đến quá trình thoát hơi nớc
h-2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa sự vận chuyển vật chất của dòng mạch gỗ vớidòng mạch rây
Câu 2: Động lực của dòng mạch gỗ? Khi một ống mạch gỗ bị tắc thì dòng mạch gỗtrong ống có thể tiếp rục đi lên đợc không? Vì sao?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Vai trò của
quá trình thoát hơi nớc - Cả lớp.
GV thông báo trong tổng số nớc đợc hút
vào cây thì có tới 90% lợng nớc đợc thoát
ra ngoài, chỉ sử dụng 2% cho các hoạt
động sống Vậy thoát hới nớc có vai trò gì
đối với đời sống thực vật?
HS: Đọc SGK để trả lời câu hỏi:
GV giải thích quá trình hấp thụ CO2 qua
thoát hơi nớc qua hình 3.1
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Lá là cơ
quan thoát hơi nớc - Hoạt động cả lớp.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 3.3 SGK mô tả cấu tạo chung
Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Hai con
đờng thoát hơi nớc - Thảo luận nhóm.
GV yêu cầu các nhóm học sinh đọc SGK
và hình vẽ 3.3, 3.4 để hoàn thiện phiếu
học tập trên trong khoảng thời gian 5
phút
Học sinh tiến hành thảo luận nhóm GV
quan sát điều chỉnh
GV tổ chức cho đại diện các nhóm thảo
luận để rút ra nội dung của bài
GV có giải thích thêm về sự đóng mở
của tế bào khí khổng
Hoạt động IV: Tìm hiểu phần: Các nhân
tố ảnh hởng đến quá trình thoát hơi nớc
- Hoạt động cả lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi:
- Quá trình thoát hơi nớc phụ thuộc vào
những tác nhân nào? Nêu ảnh hởng của
từng tác nhân đó đến quá trình thoát hơi
nớc của lá?
GV yêu cầu học sinh tự đọc thêm SGK
Hoạt động V: Tìm hiểu phần: Cân bằng
nớc và tới tiêu hợp lí -Hoạt động cả lớp.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK
và giải thích về cơ chế của việc tới tiêu
cho cây trồng hợp lí?
I Vai trò của quá trình thoát hơi ớc.
n Là động lực trên của dòng mạch gỗ giúpcây hút nớc và các ion từ đất
- Giúp mở khí khổng để cây lấy khí CO2
cung cấp cho quang hợp
- Giúp hạ nhiệt độ của tán lá
II Thoát hơi nớc qua lá.
1 Lá là cơ quan thoát hơi nớc.
- Thí nghiệm của Garô: SGK
- Kết luận:
+ Cấu tạo của lá thích nghi với chức năngthoát hơi nớc: Trên bề mặt lá có lớp tế bàobiểu bì mỏng và các tế bào khí khổng thamgia vào quá trình thoát hơi nớc
+ Sự thoát hơi nớc của lá phụ thuộc vào sựhóa cutin của lớp biểu bì và số lợng tế bàokhí khổng
2 Hai con đờng thoát hơi nớc:
- Thoát hơi nớc qua khí khổng: Do sử điềutiết đóng mở của khí khổng đóng vai trò chủyếu
+ Cấu tạo tế bào khí khổng: Gồm 2 tế bàohình hạt đậu quay mặt lõm vào nhau Thành
tế bào của hai phía có độ dày không đềunhau
+ Cơ chế đóng mở: Phụ thuộc vào hàm lợngnớc trong tế bào khí khổng: Khi tế bào no n-
ớc thì khí khổng mở, còn thiếu nớc tế bàokhí khổng đóng
- Thoát hơi nớc qua Cuti trên biểu bì:
+ Do các tế bào biểu bì đảm nhiệm
+ Khi lớp cutin phủ trên bề mặt càng dày sựthoát hơi nớc qua cutin càng giảm và ngợclại
quá trình thoát hơi nớc.
- Hàm lợng nớc: ảnh hởng đến sử đóng mởkhí khổng
- ánh sáng:
- Nhiệt độ, gió, một sô ion khoáng….SGK
IV Cân bằng nớc và tới tiêu hợp lí cho cây trồng.(SGK)
IV, Củng cố
1 Củng cố.
Trang 8GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về vai trò và các con đờng thoát hơi nớc của lá
và đặt các câu hỏi củng cố
Câu 1 Tại sao dới bóng cây lại thấy mát hơn khi đứng dới vật liệu xây dựng?
Câu 2: Theo em trong trồng trọt cần tới nớc cho cây nh thế nào là hợp lí?
Câu 3: Hãy chọn đáp án đúng nhất
Tác nhân chủ yếu điều khiển sự đóng mở của khí khổng là:
a Nhiệt độ b Hàm lợng nớc c ánh sáng d Nồng độ các ion khoáng
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 4
Tiết số 4Ngày soạn: 15/9/2007
-**** -Ngày giảng: 19/9: 11A4; 21/9: 11A3; 22/9: 11A1
- Phân biệt đợc nguyên tố khoáng thiết yếu, nguyên tố đại lợng, vi lợng
- Mô tả đợc những dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố khoáng và nêu đợcvai trò đặc trng của các nguyên tố khoáng thiết yếu
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng khoáng cho cây và cơ sở của việc bónphân hợp lí
- Trình bày đợc ý nghĩa của việc bón phân hợp lí đối với cây trồng, con ngời và môi ờng
tr-2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy nêu vai trò của quá trình thoát hơi nớc của lá? Tại sao nói quá trình thoáthơi nớc qua lá vừa lá thiết yếu và vừa là tai họa?
Câu 2: Nêu đặc điểm 2 con đờng thoát hơi nớc của cây? Những tác nhân nào ảnh ởng đến quá trình thoát hơi nớc của cây?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Phân tích
thí nghiệm về ảnh hởng các nt khoáng
đến thực vật - Hoạt động cả lớp.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4.1 và
nêu nhận xét về sự sinh trởng của các cốc
trong thí nghiệm?
HS: Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi:
GV: Tại sao lại có sự khác nhau đó?
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Nguyên tố
dinh dỡng khoáng thiết yếu Thảo luận
nhóm
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong thời gian 5 phút hoàn thành
các câu hỏi
Học sinh tiến hành thảo luận nhóm GV
quan sát điều chỉnh
GV tổ chức cho đại diện các nhóm thảo
luận để rút ra nội dung của bài
GV sử dụng câu hỏi ứng dụng:
- Khi biết thiếu nguyên tố dinh dỡng
th-ờng biểu hiện ở mầu sắc lá thì có ứng dụng
gì trong trồng trọt?
Hoạt động III : Tìm hiểu phần: Vai trò
của các nguyên tố dinh dỡng khoáng
thiết yếu trong cây. Cả lớp.
GV yêu cầu học sinh quan sát bảng 4
SGK và nêu khái quát vai trò, dạng hấp thụ
của các nguyên tố khoáng thiết yếu?
HS trả lời các câu hỏi GV chính xác kiến
thức và yêu cầu học sinh nghiên cứu nội
dung SGK
Hoạt động IV: Tìm hiểu phần: Nguyồn
cung cấp các nguyên tố dinh dỡng
khoáng cho cây Hoạt động cả lớp.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi:
- Cây hấp thu chất dinh dỡng từ những
nguồn nào?
- Muối khoáng trong đát tồn tại ở những
dạng nào? Cây có thể hấp thụ những dạng
nào?
- Chuyển hóa dạng không tan thành dạng
hòa tan chịu ảnh hởng của các nhân tố
nào?
- Trong trồng trọt phân bón có vai trò gì
với cây trồng?
- Quan sát hình 4.3 SGK và cho biết tại sao
phải bón phân hợp lí cho cây trồng? Tác
hại khi bón phân quá nhiều cho cây?
HS trả lời các câu hỏi
I Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu.
- Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu là: + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoànthành đợc chu trình sống
+ Không thể thay thế đợc bởi bất kì nguyên
tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trìnhchuyển hóa vật chất trong cây
- Căn cứ vào hàm lợng trong mô thực vậtchia nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếuthành 2 nhóm:
+ Nguyên tố đại lợng: Chiếm hàm lợng lớnnh: C, H, O, N, K, P
d-III nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dỡng khoáng cho cây.
1 Đất là nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dỡng khoáng cho cây.
- Muối khoáng trong đất tồn tại ở 2 dạnghòa tan và không tan
- Rễ cây chỉ hấp thụ đợc muối khoáng ởdạng hòa tan Còn dạng không tan phảichuyển thành dạng hòa tan cây mới hấp thụ
IV, Củng cố
Trang 101 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, đại lợng, vi ợng và đặt các câu hỏi củng cố
Câu 1 Tại sao cần bón đầy đủ, cân đói các loại phân bón cho cây trồng?
Câu 2: Giải thích tại sao trong trồng trọt lại phải làm cỏ sục bùn, bón vôi cho đátchua ?
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 5
I, Mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh phải.
1, Kiến thức.
- Nêu đợc vai trò sinh lí của nitơ trong cây
- Trình bày đợc các quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 5.1, 5.2 SGK, phiếu học tập
Câu 1: Tại sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử N03- thành NH+
4 , nêu diễnbiến và vị trí của quá trình đó?
Câu 2: NH3 tích lũy nhiều trong mô thực vật gây độc cho tế bào còn khi sinh trởng mạnhlại thiếu NH3 cho quá trình tổng hợp Pr Vậy tế bào thực vật đã có cách gì để giải quyếtmô vấn đề đó?
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nguyên tố khoáng thiết yếu là gì? Căn cứ vào hàm lợng các nguyên tố khoángthiết yếu trong cây chia nguyên tố khoáng thiết yếu thành mấy nhóm, đặc điểm từngnhóm?
Câu 2: Nêu vai trò của nguyên tố N, P, K, Ca, Fe, Bo? Những nguồn cung cấp nguyên tốdinh dỡng khoáng cho cây?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Các nguyên tố dinh dỡng khoáng có vai trò quan trọng đối với cây trồng một trong số các nguyên tố có vai trò quan trọng hàng đầu đó là Nitơ, vậy nitơ có vai trò gì đối với đời sống thực vật.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Trang 11Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Vai trò sinh
lý của nitơ - Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu học sinh sử dụng SGK, hình
vẽ 5.1, 5.2 và trả lời câu hỏi
- Từ hình 5.1 em có nhân xét gì về vai
trò của N đối với sự phát triển của cây?
- Nêu nhũng vai trò của N đối với cơ thể
thực vật?
- Quan sát hình 5.2 và cho biết thiếu N
thờng biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào
của cây? Tại sao?
- Nêu những biểu hiện khi thừa và thiếu
N ở thực vật?
GV: giải thích về vai trò của N điều tiết
trạng thái ngậm nớc của tế bào
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Quá trình
đồng hoá nitơ ở thực vật - Thảo luận
nhóm
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập trên trong khoảng
thời gian 5 phút
GV tiến hành điều khiển các nhóm học
sinh thảo luận để rút ra kiến thức
Các nhóm học sinh cử đại diện trình bày
+ Vai trò điều tiết: N tham gia vào điềutiết quá trình TĐC, Cung cấp năng lợng và
điều tiết trạng thái ngậm nớc của tế bào
- Khi thiếu N: cây sinh trởng yếu, lá xuấthiện mầu vàng
II Quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật.
1 Quá trình khử nitrat.
- Diễn biến: NO3- NO2- NH4+
Có sự tham gia của chất đồng tác nhân là
Fe và Mo xúc tác các enzim tham gia
- Vị trí: Diễn ra tai mô rễ và mô lá
2 Quá trình đồng hóa NH 3 trong mô TV.
Diễn ra qua 3 con đờng:
- Amin hóa trực tiếp các axit xêtô:
Axit xêtô + NH3 Axit amin
Câu 1 Tại sao trong trồng trọt sau khi bón đạm cho lúa phải làm cỏ sục bùn?
Câu 2: Vi sao thiếu N cây lúa không thể sinh trởng và phát triển đợc?
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 6 Yêu cầu mõi bàn chuẩn bị 1 bộ rễ đậu
-*** -Tiết số 5Ngày soạn: 21/9/2007
Ngày giảng: 26/9- 11A4, 28/9 – 11A3, 29 /9 – 11A1
Bài 6
Dinh dỡng nitơ ở thực vật( Tiếp theo)
I Mục tiêu.
Trang 12Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức.
- Nêu dợc các nguồn cung cấp Nitơ cho cây
- Nêu đợc các dạng nitơ cây hấp thụ từ đất
- Trình bày đợc các con đờng cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằngcon đờng sinh học
- Nêu đợc mối quan hệ giữa liều lợng phân bón hợp lí với sinh trởng cây trồng và vớicon ngời
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 6.1SGK, phiếu học tập
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ? Tại sao môi trờng thiếu Nitơ cây lúakhông thể sinh trởng phát triển đợc?
Câu 2: Nêu quá trình đồng hóa niti ở thực vật? Tại sao trong mô thực vật lại có quá trìnhkhử NO3- thành NH4+?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I : Tìm hiểu phần: Nguồn cung
cấp nitơ tự nhiên cho cây - Hoạt động
thảo luận nhóm
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập trên trong
khoảng thời gian 5 phút
GV tiến hành điều khiển các nhóm học
sinh thảo luận để rút ra kiến thức
Các nhóm học sinh cử đại diện trình bày
Trang 13GV: Giải thích thêm về 2 dạng NH4+ và
NO3-.tồn tại trong đất và vị trí của chúng
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Quá trình
chuyển hoá nitơ trong đất - Hoạt động cả
lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 6.1 SGK
- Cho biết các con đờng chuyển hóa nitơ
hữu cơ thành nitơ khoáng?
- Nêu diễn biến quá trình amôn hóa? Quá
trình nitrat hóa?
- Ngoài quá trình khoáng hóa trong đất
nitơ còn có sự biến đổi nào khác? Tác hại
của quá trình đó?
- HS trả lời các câu hỏi
Hoạt độngIII: Tìm hiểu phần: Quá trình
cố định nitơ phân tử - Hoạt động cả lớp.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 6.1 SGK và hỏi:
- Hãy cho biết con đờng cố định nitơ
phân tử xẩy ra trong đất và sản phẩm của
quá trình đó?
- Con đờng sinh học cố định nitơ là gì?
Vai trò của việc cố định nitơ phân tử?
- Nitơ khoáng( vô cơ):
+ Rễ cây chỉ hấp thụ đợc dạng NH4+ và
NO3-
- Nitơ hữu cơ( Xác sinh vật): Cây chỉ hấp thụ
đợc khi đẫ đợc các VSV khoáng hóa thành
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.
- Quá trình khoáng hóa Xác sinh vậtchuyển hóa thành nitơ khoáng
+ Quá trình amôn hóa:
Nitơ hữu cơ Vi sinh vật NH4+.+ Quá trình nitrat hóa:
NH4+ VSV NO2- VSV NO3-
- Ngoài ra trong đất còn có quá trình biến
đổi từ nitơrát khoáng thành nitơ do:
Câu 1 Tại sao sau cơn ma ngời dân lại sới đất cho cây?
Câu 2: Cách nhận biết rỗ rệt nhất thời điểm cần bón phân là?
a Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
b Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây
c Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa
d Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 7 thực hành
-***** -Tiết 6Ngày soạn: 21/9/2007
Ngày dạy: 1/10: 11A1; 3/10: 11A1 + 11A4
Bài 7.
thực hành: thí nghệm thoát hơi nớc
và thí nhiệm và vai trò của phân bón.
Trang 14I, mục tiêu: Sau khi học song bài này học sinh có khả năng.
1, Kiến thức.
- Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nớc khác nhau ở 2 mặt lá
- Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng
Trong bài giáo viên sử dụng các hình 7.1, 7.2 SGK
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Nêu nguồn cung cấp Nitơ trong tự nhiên, Mối quan hệ giũa phân bón với năngsuất cây trồng?
Câu 2: Hãy nêu quá trình chuyển hóa và cố định Nitơ? Nêu các phơng pháp bón phâncho cây?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đên 6 học sinh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Mục tiêu thí
nghiệm - Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng
các câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Chuẩn bị
Hoạt động tập thể
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Thí nhiệm 1 cần những dụng cụ gì và
mẫu vật gì?
- Thí nghiệm 2 cần có dụng cụ, hóa
chất và mẫu vật gì?
HS trả lời các câu hỏi
Nêu cách pha dung dịch dinh dỡng NPK
+ Tấm xốp tròn, hoặc vải màn
+ ống đong, đũa thủy tinh
- Cách pha: dung dịch dinh dỡng NPK.1g NPK hòa vào 1 lít nớc
Trang 15Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Nội dung
và cách tiến hành thí nghiệm - Hoạt động
tập thể
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm trong SGK
H/S: đọc nội dung bài
GV: Nêu nội dung và cách tiến hành thí
nghiệm 1?
- Tại sao dựa vào giấy tẩm côan clorua
lại có thể phát hiện ra sự thoát hơi nớc
qua khi khổng?
- Nêu nội dung và cách tiến hành thí
nghiệm 2?
- HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động IV : Tìm hiểu phần: Báo cáo
kết quả và viết thu hoạch - Hoạt động
nhóm
GV: Yêu cầu các nhóm học sinh tiến
hành thí nghiệm
HS: tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV: quan sát điều chỉnh, sửa chữa sai sót
GV: Yêu cầu HS báo cáo thí nghiêm
( Đại diện nhóm)
GV yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo
thí nghiệm, nộp báo cáo
III Nội dung và cách tiến hành.
1 Thí nghiệm 1 So sánh tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt lá.
- Cách tiến hành: Dùng 2 miếng giấy tẩmcoban clorua ( đồng clorua) đã sấy khôkẹp ép thêm 2 bản kính đối xứng nhau qua
2 mặt lá tạo thành hệ thống kín
+ Bấn giây so sánh thời gian chuyểnmầu của 2 miếng giấy ở 2 mặt lá khácnhau trong cùng thời gian, rút ra kết luận
- Báo cáo kết quả thí nghiệm
2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK.
IV Viết thu hoạch.
Các nhóm báo cáo thí nghiệm thu đợctrớc lớp
Yêu cầu nhóm học sinh viết báo cáo thínghiệm theo yêu cầu của bài Qua bảng7.1, 7.2 SGK nộp cho giáo viên
Ngày giảng: 10/10: 11A1 + 11A3 + 11A4
Trang 16- Nêu đợc khái niệm quang hợp.
- Nêu đợc vai trò của quang hợp
- Trình bày đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê đợc các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng của các sắc
tố trong quang hợp
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Câu 1: Hãy quan sát hình thái của lá cây và hình 8.2 cho biết hình thái bên ngoài của lá
có đặc điểm gì phù hợp với chức năng quang hợp?
Câu 2: Hãy quan sát hình thái bên trong của lá và cho biết đặc điểm phân bố của các tếbào chứa diệp lục trong lá? Sự phân bố đó có ý nghĩa gì đối với quang hợp?
Phiếu học tập 2
1 Ví sao lá cây thờng có mầu xanh? Giải thích cơ chế nhìn thấy mầu xanh ở lá cây?
2 Sắc tố có vai trò quan trọng nhất tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thànhhóa năng trong quang hợp là:
a Diệp lục a b Diệp lục b
c Diệp lục a và b d Diệp lục a,b và carôtenôit
3 Diệp lục b và carôtenôit có vai trò?
a Tham gia vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong quang hợp
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò của quá trình thoát hơi nớc qua ở thực vật? Tại sao nói thoát hơi nớc
vừa là tai họa vừa cần thiết đối với thực vật?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I : Tìm hiểu phần: Khái niệm I Khái niệm về quang hợp ở thực
Trang 17về quang hợp ở thực vật- Cả lớp.
GV yếu cầu học sinh đọc SGK và quan
sát hình 8.1 trả lời các câu hỏi:
- Quang hợp diễn ra ở đâu? Sản phẩm và
nguyên liệu của quang hợp là gì?
- Viết phơng trình quang hợp?
- Quang hợp là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Chính xác kiến thức
GV: Sử dụng câu hỏi
- Nêu vai trò của quang hợp?
- Hãy tợng tợng khi trái đất không có
quang hợp điều gì sẽ xẩy ra? Em đánh
giá gì về mối quan hệ giữa quang hợp
với sự tồn tại của sự sống trên trái đất?
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Hình thái
giải phẫu của lá thích nghi với chức
năng quang hợp - Thảo luận nhóm
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 8.2 SGK và tiến hành thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 trong
thòi gian 5 phút
- HS tiến hành thảo luận các câu hỏi
- GV: Giám sát chỉnh sửa và yếu cầu
đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận nhóm
- GV: Chính xác kiến thức
- GV: Khẳng định lại vai trò của quang
hợp có liên quan đến cấu tạo lá cây
Hoạt độngIII: Tìm hiểu phần: Lục lạp là
bào quan quang hợp - Hoạt động cả lớp.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 8.3 SGK và kiến thức lớp 10 trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu cấu tạo của lục lạp phù hợp với
chức năng quang hợp?
Hoạt độngIV: Tìm hiểu phần: Hệ sắc tố
quang hợp - Hoạt động cả lớp.
GV: Sử dụng câu hỏi
- Hãy nêu các sắc tố quang hợp? Các sắc
tố đó có vai trò gì trong quang hợp?
- Cho biết vị trí các sắc tố đó trong tế bào?
- Khái niệm quang hợp: là quá trình năng ợng ánh sáng mặt trời đợc các sắc tố (diệplục) hấp thụ để tạo thành năng lợng hóa hóahọc dới dạng các hợp chất hữu cơ từu cácchất vô cơ
l-2 Vai trò của quang hợp.
- Tạo nguồn chất hữu có làm thức ăn chomọi sinh vật, là nguồn nguyên liệu cho côngnghiệp, dợc liệu
- Biến đổi quang năng thành năng lợng hóahọc dự trữ
- Điều hòa không khí
Quang hợp giúp duy trì sự sống cho cảhành tinh chúng ta
II Lá là cơ quan quang hợp.
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Đặc điểm giải phẫu bên ngoài
+ Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thu đợcnhiều ánh sáng
+ Có các tế bào lỗ khí giúp khuếch tán CO2
và bên trong
- Đặc điểm giải phẫu bên ngoài
+ Hệ gân lá có các mạch dẫn giúp vậnchuyển nớc, ion khoáng và các sản phẩmquang hợp đến và ra khỏi tế bào nhu mô lá + Trong lá có nhiều tế bào chứa diệp lụclàm nhiệm vụ quang hợp phân bố nhiều mặttrên của lá
+ Các tế bào mô xốp có các khoảng rỗnglàm nhiệm vụ chứa và trao đổi khí
2 Lục lạp là bào quan quang hợp
Xen lại sinh học 10
3 Hệ sắc tố quang hợp.
- Bao gồm:
+ Diệp lục: Diệp lục a, diệp lục b
+ Carôtenôit: Cârôten và xantôphyl
- Vai trò:
+ Diệp lục a: là trung tâm phản ứng thamgia trực tiếp vào chuyển hóa quang năngthành hóa năng
+ Diệp lục b, Carôtenôit: Hấp thụ vàchuyển năng lợng AS đến Dla
- Vị trí: Địng vị trên màng tilacôit của lụclạp
* Các sắc tố tham gia chuyển hóa hấp thụ
ánh sáng
Carotenoid DL b DL a ( ở trung tâm
Trang 18- Mô tả quá trình chuyển hóa và hấp thụ
GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm khái niệm, vai trò và cấu tạo của lá có liên quan
đến quang hợp, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi củng cố ở phiếu số 2
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị cho bài 9
-***** -Tiết số 8Ngày soạn: 29/9/2007
Ngày giảng: 8/10: 11A3 + 11A4; 9/10: 11A1
- Phân biệt đợc 2 pha của quang hợp ở thực vật
- Phân biệt đợc sự khác nhau về con đờng cố định CO2 của các nhóm thực vật C3, C4,CAM
- Nêu đặc điểm hình thái của các nhóm thực vật
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
3, Thái độ.
- Giải thích cơ chế thích nghi với đời sống khô hạn của các nhóm thực vật C4, CAM
II, Kiến thức trọng tâm.
Tiết 8: 2 Pha của thực vật C
Tiết 9: So sánh thực vật C4 , CAM với C3 về con đờng cố định CO2
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Quang hợp là gì? Nêu vai trò của quang hợp?
Câu 2: Nêu đặc điểm giải phấu của lá phù hợp với chức năng quang hợp? Kể tên các sắc
tố quang hợp?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I : Tìm hiểu phần: Pha sáng
-Thảo luận nhóm Quang hợp ở thực vật đợc chia thành 2 pha:Pha sáng và pha tối
Trang 19GV yếu cầu học sinh đọc SGK và quan
sát hình 9.1 để hoàn thành phiếu học tập
số 1trong thời gian 7 phút:
Các nhóm học sinh thảo luận nhóm vvầ
đa ra kiến thức, GV quan sát chỉnh sửa
Gv gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV: Chính xác kiến thức
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Pha tối
-Cả lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ số 9.2 SGK và trả lòi các câu hỏi
- Nêu vị trí của pha tối
- Nêu nguyên liệu của pha tối? Trong
đó những nguyên liệu nào đợc lấy từ
pha sáng?
- Tại sao chu trình Cavin đợc gọi là chu
trình C3?
- Nêu diễn biến của pha tối? Vị trí mà
tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào
chu trình Canvin?
- Hãy xác định vi trí của các giai đoạn
trong pha sáng trên hình 9.2? và cho
biết nguyên liệu, sản phẩm của những
- Điều kiện để có pha sáng: Cần có ánh sáng
và diệp lục
- Vị trí : Diễn ra tại Tilacôit
- Nguyên liệu: H2O, ánh sáng, Diệp lục,ADP, NADP+, Pi
+ e- Diệp lục+.Phơng trình tổng quát của pha sáng
H2O + NADP+ + ADP + Pi ánh sáng
Dl ATP+NADPH + O2
2 Pha tối.
- Vị trí xẩy ra tại chất nền của lục lạp
- Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH, Chấtnhận CO2 ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat
- Diễn biến: Chia làm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn cố định CO2: CO2 đợc chất
đợc ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat cố định thànhAPG ( hợp chất 3C)
+ Giai đoạn khử: Gồm 2 sự kiện
1 ATP và NADPH của pha sáng khử APG
thành AlPG ( đờng 3 C).
2 AlPG tách ra khỏi chu trình để hình
thành C6H12O6 + Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 ATPtham gia vào quá trình phôtphoryl hóa AlPGthành Ribulôzơ - 1,5 - đi phôtphat
- Sản phẩm của pha tối hình thành nên phân
tử C6H12O6 và sau đó tổng hợp nên tinh bột,axit amin, lipit…
IV, Củng cố
1 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về vị trí, nguyên liệu, sản phẩm và diễn biến của
2 pha sáng và tối trong quang hợp yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi củng cố
Câu1 O2 Tạo ra trong quang hợp bắt nguồn t chất nào?
a CO2, b, H2O, c, ATP, d, NADPH
Câu 2 Nói pha sáng của quang hợp xẩy ra không phụ thuộc hoàn toàn vào ánh sáng đúnghay sai? Vì sao?
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị tiếp bài 9
Trang 20Tiết số 9Ngày soạn: 1/10/2007
Ngày giảng: 9/10: 11A3; 17/10: 11A1; 15/10: 11A4
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trang 21Sản phẩm đầu tiên APG( ….… Cacbon) ….….….….….….….… ….….….….….….… Diễm biến Gồm 1 chu trình Can
vin Gồm 2 chu trình:- Chu trình:….….…
- Chu trình:….….…
….….….….….….…
….….….….….….…
….….….….….….….Lục lạp tham gia ….….….….….….….….… ….….….….….….….… ….….….….….….…
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu diến biến của pha sáng quá trình quang hợp? Điều kiện cần của pha sáng làgì?
Câu 2: Nêu diến biến của pha tối quá trình quang hợp ở TVC3? O2 hình thành trongquang hợp bắt nguồn từ chất nào?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I : Tìm hiểu phần: Thực vật C 4
- Thảo luận nhóm
GV yếu cầu học sinh đọc SGK và quan
sát hình 9.2, 9.3 để hoàn thành phiếu học
tập số 1 trong thời gian 7 phút:
Các nhóm học sinh thảo luận nhóm vvầ
đa ra kiến thức, GV quan sát chỉnh sửa
Gv gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm
lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV: Chính xác kiến thức
GV: sử dụng một số câu hỏi bổ sung:
- Tại sao năng suất ở C4 lại cao hơn C3?
Hoạt động II Tìm hiểu phần : Thực vật
CAM - Cả lớp.
GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình
9.4 để trả lời các câu hỏi:
- Kể tên các đậi diện của nhóm thực vật
- Pha tối: Khác C3 ở 1 số điểm sau:
+ Lục lạp tham gia gồm 2 loại lục lạp: Lụclạp tế bào mô giậu và lục lạp tế bào bao bómạch
+ Chất cố định CO2: PEP
+ Sản phẩm đầu tiên: AOA và axit malic.( 4Cacbon)
+ Diến biến: xẩy ra qua 2 chu trình
1.Chu trình cố định CO2 ở tế bào mô giậu.(gọi là tế bào C4)
2.Chu trình Canvin ở tế bào bao bó mạch + Năng suất C4 cao hơn C3
II Thực vật CAM.
- Đại diện: ( SGK)
- Bản chất hoá học: Cơ bản giống C4+ về
chất nhận CO2, sản phẩm đầu tiên, tiếntrình, nhng khác C4 ở một số điểm sau + Về thời gian: Giai đoạn chu trình C4 cố
định CO2 diến ra vào ban đêm còn chutrình Canvin diễn ra vào ban ngày
+ Về lục lạp tham gia: Thực vật CAM chỉ
có 1 tế bào lục lạp tham gia ( Lục lạp tếbào mô giậu)
IV, Củng cố
1 Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về sự khác nhau trong pha tối của quá trình quanghợp giũa 3 nhóm thực vật yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi củng cố
Trang 22Câu1 Hãy thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.
Câu 2.Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây xơng rồng là giai đoạn nào sau
đây?
a Pha sáng b Chu trình Canvin c, Pha tối d quá trình quang phân li nớc
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị tiếp bài 10
-***** -Tiết số 10Ngày soạn: 3/10/2007
Ngày giảng:15/10: 11A3; 19/10: 11A4 + 11A1
- Mô tả dợc sự phụ thuộc của quang hợp vào nồng độ CO2
- Trình bày đợc vai trò của nớc, nhiệt độ với quang hợp
- Lấy đợc ví dụ về vai trò của ion khoáng đối với quang hợp
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích sơ đồ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 10.1, 10.2, 10.3 SGK
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu sự khác nhau về chất nhậnCO2, sản phẩm đầu tiên, diến biến của thực vật C4
với thực vật C3?
Câu 2: Thực vật CAM có đặc điểm quang hợp gì để phù hợp với đời sống khô hạn?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: ánh
sáng-Thảo luận nhóm nhỏ ( theo bàn)
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong thời gian 4 phút.:
- Thế nào là điểm bù ánh sáng, điểm bão
độ hô hấp
+ Điểm bão hoà ánh sáng: Là trị số ánh sáng
mà tại đó cờng độ quang hợp không tăng cho
dù tiếp tục tăng cờng độ ánh sáng
Trang 23- Quang hợp xẩy ra ở những miềm ánh sáng
nào? Vai trò của những miềm ánh sáng đó?
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát
hình 10.2 và trả lời câu hỏi:
- Quang hờp và nồng độ khí CO2 có mối
quan hệ với nhau nh thế nào? Sự phụ thuộc
của quang hợp và nồng độ CO2 có giống
nhau ở các loài cây không?
- Trị số bão hoà CO2 là gì?
Hoạt động III: Tìm hiểu phần : Nớc, nhiệt
độ, các nguyên tố khoáng và trồng cây
trong nhà kính - Cả lớp.
GV Sử dụng các câu hỏi:
- Nớc có những vai trò gì đối với quang
hợp?
- Quan sát hình 10.3 và cho biết:
+ Nhiệt độ tác động đến quang hợp nh thế
nào?
+ Mối quan hệ giữa quang hợp và nhiệt độ?
- Nêu vai trò của nguyên tố khoáng đến quá
trình quang hợp?
- Tại sao ta có thể trồng cây trong nhà khính
dới ánh sáng nhân tạo? u điểm của phơng
pháp này?
- Mối quan hệ giữa quang hợp với cờng độ
ánh sáng: Khi cờng độ ánh sáng tăng cao hơn
điểm bù ánh sáng thì cờng độ quang hợp tăng
+ Các tia đỏ kích thích sự hình thànhcacbonhiđrat
- Sự biến động về thành phần ánh sáng theothời gian và theo môi trờng sống có ảnh hởng
đến cờng độ quang hợp và đặc điểm cấu tạocủa lá cây
- Cờng độ quang hợp tỉ lệ thuận với nồng độ
CO2 khi đến trị số bão hoà Sau đó tỉ lệnghịch
- Trị số bão hoà CO2 phụ thuộc vào cờng độ
- Trong giới hạn nhiệt độ thích hợp cờng độquang hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ Khi nhiệt
độ cực tiểu hoặc cực đại đều làm ngừngquang hợp ( tuỳ thuộc từng loài cây)
2 Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị tiếp bài 11
-***** -Tiết số 11Ngày soạn: 11/10/2007
Trang 24Ngày giảng: 16/10 – 11A3, 20/10 – 11A1, 22/10 – 11A4.
- Trình bày đợc vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu đợc các biện pháp nhằm năng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiểncờng độ quang hợp
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích sơ đồ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ một số hình dạng lá cây và tán cây
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ảnh hởng của ánh sáng đến quang hợp, tại sao nói nớc là nhân tố có ảnh ởng quan trọng đến quá trình quang hợp?
Câu 2: Phân tích ảnh hởng của nồng độ CO2, nhiệt độ đến quang hợp?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu: Quang hợp quyết
- Tại sao nói quang hợp có vai trò quyết
định đến năng suất cây trồng? Cho ví dụ?
Hoạt động II: Tìm hiểu: Tăng năng suất
cây trồng thông qua sự điều khiển quang
hợp - Cả lớp
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK vận dụng
kiến thức để trả lời câu hỏi:
- Tại sao khi tăng diện tích lá lại tăng
I Quang hợp quyết định năng suất
cây trồng.
* Một số khái niệm:
- Năng suất sinh học: Là tổng lợng chất
khô tích luỹ đợc mỗi ngày trên 1ha gieotrồng trong suốt thời gian sinh trởng
- Năng suất kinh tế: Là một phần năng suất
sinh học đựơc tích luỹ trong các cơ quanchứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối vớicon ngời
VD:
*Vai trò của quang hợp với n ă ng suất cây trồng:
Quang hợp quyết định đến 90 – 95% năngsuất cây trồng
II.Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
1 Tăng diện tích lá.
- Diện tích lá quyết định đến khả năng tíchluỹ chất hữu cơ cho cây do đó khi tăng diện
Trang 25năng suất cây trồng?
- Nêu các biện pháp có thể làm tăng diện
tích lá?
- Thế nào là cờng độ quang hợp?
- Cờng độ quang hợp ảnh hởng nh thế nào
- Tác dụng của bộ lá đối với qung hợp thểhiện ở trị số diện tích lá ( Cây lấy hạt có trị
số 3 -4 nghĩa là có 30000- 40000m2 lá /ha)
2 Tăng cờng độ quang hợp.
- Cờng độ quang hợp ảnh hởng đến sự tíchluỹ chất khô và năng suất cây trồng
- Biện pháp: Cung cấp nớc, bón phân, tuyểnchọn và tạo giống mới…
Câu 1: Tại sao nói tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
Câu 2: Thảo luận nhóm:
Các nhóm chuẩn bị trong thời gian 4 phút để hoàn thành phiếu học tập sau:
- Hãy chứng minh quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng?
- Cần làm gì để tăng khả năng tích lũy chất hu cơ trong các bộ phận cần cho nhu cầucủa con ngời?
2.Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị tiếp bài 12
Tiết số 12Ngày soạn: 15/10/2007
-***** -Ngày giảng: 22/10 -11A3, 23/10 – 11A1, 26/10 – 11A4
- Nêu đợc bản chất của hô hấp ở thực vật
- Viết đợc phơng trình tổng quát và vai trò của hô hấp
- Phân biệt đợc các con đờng hô hấp
- Mô tả đợc mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Nêu đợc ví dụ về ảnh hởng của nhân tố môi trờng đến hô hấp
2, Kỹ năng.
- Rèn luyện đợc t duy hệ thống, so sánh và phân tích sơ đồ để nắm khiến thức
- Hình thành đợc kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trớc đám đông
Trang 261, Ph ơng pháp
Sử dụng phơng pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi
2, Đồ dùng.
Trong bài giáo viên sử dụng hình 12.1 A, B, C và phiếu học tập
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế? Tại sao nói quang hợp quyết
định năng suất cây trồng?
Câu 2 Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự diều khiển quang hợp?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới: Trong cơ thể thực vật không có cơ quan hô hấp
chuyên trách mà hô hấp diễn ra trong mọi cơ quan trong cơ thể, đặc biệt các cơ quan đanghoạt động sinh lí mạnh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Khái quát về
hô hấp ở thực vật.- Cả lớp.
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK để trả lời
các câu lệnh:
1 Quan sát hình 12.1 A Cho biết vì sao nớc
vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa
hạt nảy mầm ( Hô hấp) lại bị vẩn đục khi
bơm hút hoạt động?
2 Giọt nớc mầu trong ống mao dẫn hình
12.1 B di chuyển về phía nào? Tại sao?
3 Nhiệt kế trong bình 12.1 C chỉ nhiệt độ
cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài bình
- Dựa vào khái niệm, thí nhiệm nêu trên và
phơng trình hô hấp em hãy nêu nhng vai trò
của hô hấp?
II.Hoạt động II: Tìm hiêu phần: Con đờng
I Khái quát về hô hấp ở thực vật
a Khái niệm: Hô hấp là quá trình chuyển
đổi năng lợng của tế bào sống Trong đócác phân tử cacbonhiđat bị phân giải đến
CO2 và H2O, đồng thời năng lợng đợc giảiphóng và một phần năng lợng đợc tích luỹtrong ATP
b Phơng trình hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 +6H2O +Năng ợng
+Năng lợng ( Tạo nhiệt và dự trữ trongATP)
c Vai trò của hô hấp:
- Giải phóng nhiệt duy trì nhiệt độ thuậnlợi cho các hoạt động sống
- Dự trữ năng lợng trong ATP sử dụng chocác hoạt động sống
- Tạo ra sản phẩm trung gian cho các quátrình tổng hợp CHC
Trang 27hô hấp ở thực vật.- Thảo luận nhóm.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và vận dụng
kiến thức sinh học 10 để hoàn thiện phiếu
học tập trong thời gian 7 phút GV quan sát
và điều khiển học sinh thảo luận nhóm, sau
đố chuẩn kiến thức
III Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Hô hấp
sáng và mối quan hệ giữa hô hấp với
quang hợp và môi trờng – Cả lớp.
GV yêu cầu học sinh dọc SGK và trả lời các
câu hỏi:
- Hô hấp sáng là gì?
- Điều kiện để có hô hấp sáng? Nêu diễn
biến, hậu quả của hô hấp sáng?
HS trả lời các câu hỏi
GV: Chính xác kiến thức
GV đặt câu hỏi:
- Từ phơng trình và khái niệm về hô hấp và
quang hợp hãy nêu mối quan hệ giữa hô hấp
1.Làm giảm hàm lợng nớc: Phơi, sấy khô
2 Giảm nhiệt độ: Tủ lạnh, để nơi thoáng
mát
3 Tăng hàm lợng CO2: Bơm CO2
II Con đờng hô hấp ở thực vật.
Thảo luận nhóm hoàn thành bảng tổnghợp
III Hô hấp sáng
- Khái niệm: Hô hấp sáng là quá trình hấpthụ O2 và giải Phóng CO2 ở ngoái sáng ởthực vật C3
- Điều kiện: Cờng độ ánh sáng cao, lợng
CO2 cạn kiệt, lợng O2 tích luỹ nhiều
- Diễn biến: Enzim Cacbôxilaza chuyểnthành enzim ôxigenlaza ôxihoá ribulôzơ -1,5 điP thành CO2 xẩy ra trong 3 bàoquan: Lục lạp, Perôxixôm, ti thể
- Hậu quả: Gây lãng phí ôxi
IV: Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trờng.
1 Mối quan hệ gia hô hấp và quang hợp.
- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình tráingợc nhau nhng có mối quan hệ khăng khítvới nhau: Hô hấp cung cấp nguyên liệu choquang hợp, quang hợp cung nguyên liệucho hô hấp
2 Mỗi quan hệ gia hô hấp và môi trờng.
Diễn biến - Đờng phân:
C6H12O6 Axit piruvic + ATP + NADH.
Trang 28- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về các con đờng hô hấp ở thực vật và yêu cầu họcsinh trả lời các câu hỏi củng cố.
Câu 1: Tại sao nói quang hợp và hô hấp là 2 quá trình trái ngợc nhng có tính thống nhấttrong hệ thống?
Câu 2: Hãy hoàn thiện sơ đồ trên?
2.Căn dặn GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời
các câu hỏi cuối sách và chuẩn bị tiếp bài 13
Ngày dạy: 23/10 – 11A3, 26/10 – 11A1, 29/10 – 11A4
Trong bài giáo viên sử dụng các dụng cụ thí nghiệm theo yêu cầu của bài
III, Tiến trình bài giảng.
1, ổ n định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phơng trình và nêu vai trò của hô hấp?
Câu 2: Hãy phân biệt hô hấp kị khí với hô hấp hiếu khí? Điều kiện để có hô hấp sáng?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
Trang 29GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Mục tiêu thí
nghiệm - Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng
các câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : Trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: Chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Chuẩn bị
Hoạt động tập thể
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Thí nhiệm cần những dụng cụ, hoá
chất và mẫu vật gì?
HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Nội dung
và cách tiến hành thí nghiệm - Hoạt động
- Tại sao phải cắt nhỏ lá?
- Nêu nội dung và cách tiến hành thí
nghiệm 2?
- HS trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời các câu hỏi, giáo viên chính
xác và giải thích
- Các nhóm học sinh tiến hành thí
nghiệm
- GV quan sát và chỉnh sửa thao tác
Hoạt động IV: Tìm hiểu phần: Báo cáo thí
nghiệm - Hoạt động theo nhóm.
Các nhóm thảo luận kết quả và viết báo
cáo thí nghiệm theo yêu cầu của bài qua
bảng trang 58 và yêu cầu trang 58
GV điều khiển các nhóm báo cáo kết quả
và cuối cùng đa ra kết quả chính xác
I Mục tiêu
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tiến hành
đợc thí nghiệm về phát hiện các sắc tốtrong các bộ phận của cây
II Chuẩn bị.
1 Dụng cụ: ống thuỷ tinh, ống nghiệm,cốc thuỷ tinh loại có mỏ, dao nhỏ, kéo
2 Hoá chất: Cồn 90 - 960, nớc cất
3 Mẫu vật: Mỗi nhóm cần chuẩn bị 10 lácây còn xanh, 10 lá cây mầu vàng, 1 củ
cà rốt, 1 quả cà chua, 2 củ nghệ
III Nội dung và cách tiến hành.
1 Thí nghiệm 1 Chiết rút diệp lục.
* Cách tiến hành: Lấy 2 lá cây xanh còn
t-ơi, bỏ gân chính và cuống lá, cắt mỏngngang thành từng lát
- Bỏ các mảnh lá vào 2 cốc có nghi nhãn( ĐC, TN) với số lợng tơng đơng nhau
- Đong 20ml cồn rót vào cốc thí nghiệm,
đong 20 ml nớc sạch rót vào cốc đốichứng Để mẫu ngâm trong thời gian 20– 25 phút
2 Thí nghiệm2: Chiết rút carôtenôit.
- Tiến hành tơng tự chiết rút diệp lục.( Thực hiện với lá vàng, củ, quả)
* Sau khi ngâm mẫu vật từ 20 – 25 phútrót dung dịch sang ống nghiệm, sao chokhông có mẫu vật lẫn vào
IV.Tiến hành thí nghiệm.
Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệmgiáo viên qua sát và chỉnh sửa
V Viết thu hoạch.
Các nhóm báo cáo thí nghiệm thu đợctrớc lớp
Yêu cầu nhóm học sinh viết báo cáo thínghiệm theo yêu cầu của bài Qua bảngtrang 58 và yêu cầu trang 58
IV, Củng cố.
1.Củng cố.
GV hệ thống lại kết quả của thí nghiệm
Trang 302.Căn dặn.
GV yêu cầu học ở các nhóm thu dọn dụng cụ thí nghiệm và dọn phòng thí nghiện Chuẩn bị trớc mẫu vật cho bài 14
Mỗi nhóm 6 học sinh và chuẩn bị 150 – 200g hạt nhú mầm
Cần cho vào bình kín trớc giờ thực hành 2 – 3 giờ
-***** -Tiết số 14Ngày soạn: 21/10/2007
Ngày giảng: 31/10- 11A3; 29/10 - 11A4; 30/10-11A1
Bài 14
Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật I.Mục tiêu : Sau khi học song bài này học sinh có khả năng.
1, Kiến thức.
- Thực hiện đợc thí nghiệm
+ Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO2
+ Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút ôxi
Trong bài giáo viên sử dụng các dụng cụ thí nghiệm theo yêu cầu của bài
IV, Tiến trình bài giảng.
1, ổn định tổ chức.
GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số
2, Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phơng trình và nêu vai trò của hô hấp?
3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đên 6 học sinh Giáo viên kiểm tra sựchuẩn bị của các nhóm đã đợc phân công Đánh giá sự chuẩn bị
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – Nội dung
Hoạt động I: Tìm hiểu phần: Mục tiêu thí
nghiệm - Hoạt động tập thể.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK sử dụng
các câu hỏi
Mục tiêu của bài thực hành là gì?
H/S : Trả lời các câu hỏi dựa và thông tin
trong SGK
GV: Chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Chuẩn bị
Hoạt động tập thể
GV: Sử dụng các câu hỏi
- Thí nhiệm cần những dụng cụ, hoá
ôxi
II Chuẩn bị.
1 Dụng cụ: Bình thuỷ tinh 1 lít, nút cao
su loại có lỗ và không có, cốc thuỷtinh loại có mỏ, ống thuỷ tinh hìnhchữ U, phễu thuỷ tinh
2 Hoá chất: Nớc vôi trong hay Ba(OH)2
3 Mẫu vật: Mỗi nhóm cần chuẩn bị 150
Trang 31HS trả lời các câu hỏi
Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Nội dung
và cách tiến hành thí nghiệm - Hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
- Hs trả lời các câu hỏi, giáo viên chính
xác và giải thích
- Các nhóm học sinh tiến hành thí
nghiệm
- GV quan sát và chỉnh sửa thao tác
Hoạt động IV: Tìm hiểu phần: Báo cáo thí
nghiệm - Hoạt động theo nhóm.
Các nhóm thảo luận kết quả và viết báo
cáo thí nghiệm theo yêu cầu của bài qua
trang 60
GV điều khiển các nhóm báo cáo kết quả
và cuối cùng đa ra kết quả chính xác
– 200g hạt mới nhú mầm
III Nội dung và cách tiến hành.
1 Thí nghiệm 1 Phát hiện hô hấp qua sự
thải ôxi
* Cách tiến hành: Lấy 50g hạt mới nhúmầm cho vào bình thuỷ tinh Nút chặtbình bằng nút cao su có gắn ống thuỷ tinhhình chữ U và phễu, đầu còn lại cho vàoống nghiệm có chứa nớc vôi trong ( nhhình 14.1) bô trí trớc khi thí nghiệm 2 giờ
- Rót nớc qua phễu vào bình và quan sáthiện tợng trong ống nghiệm, so sánh vàrút ra kết luận
2 Thí nghiệm2: Phát hiện hô hấp qua sự
thải O2
- Lấy 100g hạt mới nhú mầm, chia thành 2phân bằng nhau, 1 phần đổ nớc sôi vào.Sau đó cho 2 phần hạt vào 2 bình nút chặt.(làm trớc 2 giờ)
- Đến khi thí nghiệm mở nút bình và chonến đáng cháy vào 2 bình ( hình 14.2)quan sát và rút ra kết luận
IV.Tiến hành thí nghiệm.
Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệmgiáo viên qua sát và chỉnh sửa
V Viết thu hoạch.
Các nhóm báo cáo thí nghiệm thu đợctrớc lớp
Yêu cầu nhóm học sinh viết báo cáo thínghiệm theo yêu cầu của bài theo yêu cầutrang 60
Ngày dạy:10/11 11A1 +11A3+ 11A4
Kiểm tra 1 tiết.
I mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành các yêu cầu của đề kiểmtra
- Nắm đợc những kiến thức trọng tâm của chơng trình đa học
- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua các buổi học
- Phát hiện những yếu kém để bổ sung về kiến thức
2 Kĩ năng.
Phát triển đợc kĩ năng trình bày, vận dụng kiến thức của học sinh
Trang 323 Thái độ.
Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, có cái nhìn đúng đắn với cách thi trắcnghiệm
II.Kiến thức trọng tâm.
Toàn bộ nội dung chơng trình đã học
III.Ph ơng pháp kiểm tra
Kiểm tra viết trong thời gian 45 phút lớp A1
Trang 33a 60 gam b 20 gam c 90 gam d 10 gam
Trang 342/ Vì sao khi bón phân cây sẽ khó hấp thụ nước?
Trang 35a Áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
b Áp suất thẩm thấu của đất giảm. cd Áp suất thẩm thấu của rễ giảm.Áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Trang 363/.Vai trò của Magiê đối với đời sống của thực vật là?
a Thành phần của màng tế bào và thành tế bào, hoạt hoá enzim.
b Thành phần của axit nuclêic, ATP, côen zim
c Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
d Giữ cân bằng nước và iôn khóang trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
4/.Nhóm thực vật C 3 phân bố như thế nào?
a Sống ở vùng sa mạc b Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
c Sống ở vùng nhiệt đới d Phân bố rộng rãi trên trái đất, nhưng chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới 5/ Sản phẩm của quang hợp gồm.
Trang 37a CO 2 , H 2 O, C 6 H 12 O 6 b ATP, H 2 O, C 6 H 12 O 6 c O 2 , C 2 O, C 6 H 12 O 6 d O 2 , H 2 O, C 6 H 12 O 6
Trang 386/ Vì sao lá cây có màu xanh lục?
a Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục b Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
c Vì vì hệ sắc tố hấp thụ ánh sáng màu xanh lục d Vì hệ sắ tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục 7/ Thực vật C 4 khác thực vật C 3 ở những điểm nào?
a Cường độ quang hợp cao, điểm bão hoá ánh sáng thấp, điểm bù CO 2 thấp.
b Cường độ quang hợp thấp, điểm bão hoá ánh sáng cao, điểm bù CO 2 thấp.
c Cường độ quang hợp cao, điểm bão hoá ánh sáng cao, điểm bù CO 2 thấp.
d Cường độ quang hợp cao, điểm bão hoá ánh sáng thấp, điểm bù CO 2 cao.
8/ Điểm bù ánh sáng là?
a Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
b Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng hơn cường độ hô hấp
c Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
d Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
9/ Sản phẩm đầu tiên của thực vật CAM là?
a Hợp chất hưu cơ có 4 các bon AOA b Hợp chất hưu cơ có 4 các bon ( AOA, axit malic).
c Hợp chất có 3 các bon AlPG d Hợp chất có 3 các bon APG.
10/ Đặc điểm hoạt động của khí khổng thực vật CAM là:
a Chỉ đóng vào ban đêm, mơ vào ban ngày.
b Chỉ mở ra vào buổi sáng cd Đoáng vào ban ngày, mơ vào ban đêm.Chỉ đóng và giữa trưa 11/ Chu trình cố định CO 2 ở thực vật C 3 diễn ra ở đâu?
a Tế bào bao bó mạch b Tế bào gân lá c Cả a và b d Tế bao mô giậu.
Trang 3912/ Quang hợp thực vật CAM và C 4 khác nhau là?
a Thực vật CAM tạo ra sảm phẩm đầu tiên là APG còn C 4 tạo ra sản phẩn đầu tiên là AOA và axit malic.
b Quang hợp thực vật CAM diễn ra theo chu trình Canvin còn C 4 theo chu trình C 4 và Canvin.
c Thực vật CAM diễn ra ở 1 tế bào còn C 4 diễn ra ở 2 loại tế bào
d Cả a,b,c
13/ Quang hợp quyết định.
Trang 40a 90 đến 95 % năng suất cây trồng.
b 50 đến 60% năng suất cây trồng. cd 95 đến 97 % năng suất cây trồng.70 đến 85 % năng suất cây trồng.
14/ Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
15/ Tia ánh sáng đỏ có tác dụng
a Tổng hợp lipit b Tổng hợp ADN c Tổng hợp cacbonhiđrat d Tổng hợp prôtêin.
16/ Trong hô hấp giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là.
a Chu trình Crep b Lên men c Chuỗi chuyền elêctron hô hấp d Đường phân.
17/ Điều kiện để có hô hấp sáng là:
a Cường độ ánh sáng thấp, lượng CO 2 cạn kiệt, O 2 tích luỹ nhiều.
b Cường độ ánh sáng cao, lượng C 6 H 12 O 6 cạn kiệt, CO 2 tích luỹ nhiều
c Cường độ ánh sáng cao, lượng CO 2 cạn kiệt, O 2 tích luỹ nhiều.
d Cường độ ánh sáng cao, lượng CO 2 tích luỹ nhiều, CO 2 cạn kiệt.
18/ Trong cây lại có quá trình biến đổi NO 3- Thành NH 4+ vì.
a NO 3- gây độc cho cây b Cây cần NH 4+ để tæng hợp chất hưu cơ như axit amin, prôtêin
c Cây không hút được NH 4+ d Cả a, b, c.
19/.Bộ phận chủ yếu hút nước từ đất của thực vật ở cạn là?
a Rễ và hệ thống lông hút b Lá, thân rễ c Rễ và thân d Rễ.
20/ Mạch gỗ gồm những bộ phận nào?
a Mạch ống và ống rây.
b Ống rây và tế bào kèm c Ống rây và quản bào d Quản bào và mạch ống.
21/ Tế bào rễ của loài cây nào có áp suất thẩm thấu cao nhất?
a Cây vùng lạnh b cây thuỷ sinh c Cây chịu hạn d Cây chịu mặn.
22 Sự thoát hơi nước của các lá già cây ưa sáng được thực hiện chủ yếu qua bộ phận.
a Tế bào biểu bì b Gân lá c Lớp cutin d Tế bào khí khổng.
23/Thiếu nguyên tố khoáng thể hiện rõ nhất ở.
24/ Lượng nước trong không khí ở mức bão hoá thực vật có hiện tượng gì xẩy ra.
28/ Tại sao thực vật CAM lại cố định CO 2 vào ban đêm do.
a Cây chỉ hút nước vào ban đêm.
b Khí khổng chỉ mở vào ban đêm. cd Ban ngày ATP bị phân huỷ.Nước chỉ được quang phân li vào ban đêm 29/.Điểm giống nhau giữa thực vật C 3 và CAM là:
a Sản phẩm đầu tiên.
b Thời gian cố định CO 2 cd Chất nhận COCó chu trình Canvin.2
30, O 2 hình thành trong quang hợp bắt nguyồn từ