BÀI TỐN 1 Khái niệm bài tốn 2 Các thành phần cơ bản của một bài tốn II.. THUẬT TOÁN 1 Khái niệm thuật tốn 2 Mơ tả các thao tác trong thuật tốn III.. VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN 1 Thuật toán :
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN TIN HỌC
NHÓM 7 _
TIN HỌC BÌNH THẠNH
Trang 2BÀI 4 BÀI TỐN VÀ THUẬT TỐN
I BÀI TỐN
1) Khái niệm bài tốn
2) Các thành phần cơ bản của một bài tốn
II THUẬT TOÁN
1) Khái niệm thuật tốn
2) Mơ tả các thao tác trong thuật tốn
III VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
1) Thuật toán : giải bài toán theo cách liệt kê và
theo sơ đồ khối
2) Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
3) Tính chất của thuật toán
Trang 3I Bài toán
_ Học sinh gặp rất nhiều bài toán khí đến trường
Vd : bài toán vật lý, hóa học, hình học
H: Vậy thế nào là 1 bài toán ?
vào giả thiết đó người giải sẽ trả lời những câu hỏi
theo yêu cầu
Trang 4_ Có thể phân biệt hai loại bài toán sau:
Vd :1/ Giải phương trình bậc nhất : ax+b=0 2/ Viết một dòng chữ ra màn hình
H: Có nhận xét gì về 2 loại ví dụ trên ?
Kết luận : Trong phạm vi tin học, bài toán là việc
nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện
Trang 52 Các thành phần cơ bản của một bài tốn:
Bài toán thông
thường
Giả thiết:
Kết luận:
Bài toán tin học
Input:
Output:
Những thông tin được
cung cấp
Những thông tin cần tìm
Người sử dụng đưa thông tin vào máy tính
Là kết quả nhận được từ máy tính
Trang 6Vd 1 : Cộng 2 số a, b
Input ?
Các số thực a, b kết quả nhận được là c thỏa: c = a+b
Vd 2 : Tính tiền điện
Input:
Output:
Số điện sử dụng trong tháng, đơn giá
tiền cần thanh toán
Trang 7I I Thuật tốn
SƠ ĐỒ
Bài toán
GT (input) PP giải quyết KL (output )
Thuật toán Các thao tác, cấu trúc lệnh nhập vào máy
Máy xử lý thông tin
Trang 81 ) Khái niệm thuật tốn:
•Thuật toán để giải một bài toán là :
• Một dãy hữu hạn các thao tác
•Sắp xếp cĩ thứ tự
•Từ Input cho ra Output
> Có thể nói thuật toán là một công cụ của người giải toán, một bài toán có thể có nhiều thuật toán
Nhiệm vụ của người giải bài toán là tìm ra được những thuật toán tối ưu nhất.
Vd: Có thể xem chặt cây là một bài toán Người chặt có thể dùng cưa, dùng dao, dùng rìu để làm đổ cây.
Trang 92 Cách biểu diễn thuật toán
_ Cách 1: Liệt kê từng bước ( dùng cho người mới học
vi tính)
Chỉ ra lần lượt các thao tác cần giải quyết
* Vd1 : Cộng 2 số a và b
B1 : Ta phải nhập hai số a và b
B2 : Thực hiện cộng 2 số: c= a+b
B3 : Ta thu được kết quả ( Output)
Trang 10* Vd2 : Giải pt bậc nhất: ax+b = 0
B1 : Nhập a, b (Input)
B2 : Xét:
+ Nếu a # 0 thì thực hiện bước 3
+ Nếu a = 0 thì trở về bước 1
B3 : Gán giá trị x = - b/a
B4 : Nhận được kết quả X (output)
Ưu điểm : Dễ hiểu , dễ thực hiện
Nhược điểm: Dài , Phụ thuộc ngôn ngữ ,Khó lập trình Không tổng quan
Trang 11_ Cách 2 : Dùng đoạn mã
Vd: Tính tổng: S = 1+2+….+50 Begin
S: = 0
For n: = 1 to 50 do
S: = s+n
Writeln ( “ Tong la s: “ ,s ); Nhận xét:
Ưu điểm : Ngắn, Dễ lập trình Nhược điểm : Khó hiểu
Trang 12Cách 3: Dùng sơ đồ khối:
Các biểu tượng trong sơ đồ khối:
-Hình ovan: nhập, xuất dữ liệu.
- Hình chữ nhật: các phép tốn
-Hình thoi: thao tác so sánh.
- Các mũi tên : trình tự thực hiện các thao tác.
Trang 13Vd : Tổng 2 số a và b
Nhập a, b
a> 0
b >0
c = a + b Đưa ra giá trị c rồi kết thúc
sai
Trang 14III Ví d v thu t toán ụ ề ậ
III Ví d v thu t toán ụ ề ậ
Bài tốn: Tìm giá trị lớn nhất của dãy số
- Input: Số nguyên dương N và dãy số nguyên a1,
….,an.
- Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số
Ý tưởng:
- Khởi tạo giá trị Max = a1
- Lần lượt với i từ 2 đến an , so sánh giá trị số hạng
ai với giá trị Max, nếu Max < ai thì Max nhận giá trị mới là ai.
Trang 15Cách 1: Giải bài toán theo cách liệt kê
Bước 1: Nhập N và dãy a1,…,an ;
Bước 2: Max = a1 , i = 2;
Bước 3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc.
- Nếu ai > Max thì Max = ai ;
- i = i+1 rồi quay lại bước 3;
Trang 16Nhập N và dãy a 1,… a N
Cách 2 : Giải bài toán theo sơ đồ khối
Max:= a 1 , i= 2
i<=N
Max =a i i= i+ 1
Đưa ra Max, kết thúc
sai
Đúng
Trang 17 Dãy số 5 1 4 7 6 3 15 8 4 9
Mơ phỏng việc thực hiện thuật tốn trên với
N=10 và dãy số 5,1,4,7,6,3,15,8,4,9.
i
Max
2 5
3 5
4 7
5 7
6 7
7 15
8 15
9 15
10 15
11 15
Trang 18Tính chất của thuật toán:
Tính dừng: Thuật tốn phải kết thúc sau một số
Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật tốn kết thúc hoặc là cĩ đúng
theo.
Tính đúng đắn: Thuật tốn kết thúc, ta phải
nhận được Output cần tìm
Trang 19CỦNG CỐ và DẶN DÒ
_ Thế nào là một bai toán trong phạm vi tin học ? Input, output là gì ?
_ Hướng dẫn học sinh làm bài tập cuối bài trong sách giáo khoa.
_ Bài tập về nhà :Bài…………