1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường - ĐH Quảng Bình

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Môi trường và đánh giá tác động môi trường (4)
  • 2. Mục đích của ĐTM (6)
  • 3. Vai trò của ĐTM (7)
  • 4. Lợi ích của ĐTM (8)
  • 5. Yêu cầu của ĐTM (9)
  • 6. Yêu cầu kiến thức (10)
  • CHƯƠNG 1: CHỈ THỊ, CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH (12)
    • 1.1. Bổ túc kiến thức (12)
    • 1.2. Các định nghĩa và khái niệm về môi trường (14)
    • 1.3. Lập kế hoạch cho ÐTM (19)
      • 1.3.1. Nguyên tắc chung (19)
      • 1.3.2. Những ÐTM riêng (19)
      • 1.3.3. Chuẩn bị các bước ÐTM (20)
    • 1.4. Nội dung chính trong việc thực hiện ÐTM (20)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (23)
    • 2.1. Lƣợc duyệt dự án (0)
    • 2.2. Quá trình đánh giá tác động môi trường (25)
      • 2.2.1. Chuẩn bị cho ĐTM (25)
      • 2.2.2. Khảo sát hiện trạng môi trường tại khu vực dự án (26)
      • 2.2.3. Viết nội dung báo cáo ĐTM (28)
      • 2.2.4. Thẩm định báo cáo ĐTM (29)
      • 2.2.5. Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo và trình nộp lại cơ quan thẩm định (29)
      • 2.2.6. Đánh giá sau thẩm định (30)
  • CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (31)
    • 3.1. Phương pháp chồng ghép bản đồ (31)
    • 3.2. Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list) (31)
    • 3.3. Phương pháp ma trận (Matrix) (32)
    • 3.4. Phương pháp mạng lưới (Networks) (32)
    • 3.5. Phương pháp đánh giá nhanh (rapid Assessment) (32)
    • 3.6. Phương pháp mô hình hóa (Modeling) (32)
    • 3.7. Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường (33)
    • 3.8. Phương pháp viễn thám và GIS (34)
    • 3.9. Phương pháp so sánh (34)
    • 3.10. Phương pháp chuyên gia (34)
    • 3.11. Phương pháp tham vấn cộng đồng (34)
    • 3.12. Hệ thống định lƣợng tác động (0)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (41)
    • 4.1. Đánh giá, dự báo tác động môi trường (41)
      • 4.1.1. Nguồn gây tác động (41)
      • 4.1.2. Đối tƣợng, quy mô tác động (0)
      • 4.1.3. Đánh giá tác động (42)
      • 4.1.4. Xác định mức độ tác động (42)
    • 4.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường (43)
      • 4.2.1. Chương trình quản lý môi trường (43)
      • 4.2.2. Chương trình giám sát môi trường (44)
    • 4.3. Tham vấn cộng đồng (46)
      • 4.3.1. Đối tƣợng tham vấn (0)
      • 4.3.2. Hình thức tham vấn (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (48)

Nội dung

(NB) Giáo trình Đánh giá tác động môi trường gồm các nội dung chính như: chỉ thị, chỉ số môi trường và lập kế hoạc; Quy trình đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp đánh giá đánh giá tác động môi trường đánh giá, Dự báo tác động, quản lý và giám sát môi trường;...

Môi trường và đánh giá tác động môi trường

Môi trường là tổng hợp c{c điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến một vật thể hoặc một sự kiện n|o đó

Theo Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, môi trường được định nghĩa là tổng thể tất cả các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đối với hệ sinh quyển.

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2014), môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật (Điều 3 Luật BVMT-2014).

Môi trường có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, từ những khái niệm rộng lớn như vũ trụ, trái đất và không khí, cho đến những khái niệm hẹp hơn như môi trường nước bề mặt, môi trường sông và môi trường sống trong căn hộ.

Các yếu tố tạo ra môi trường được gọi là thành phần môi trường

Trong khái niệm về môi trường, bên cạnh các yếu tố tự nhiên, cần đặc biệt chú trọng đến các yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế, vì chúng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường sống.

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quần thể sinh vật tương tác và phát triển trong một môi trường nhất định Đa dạng sinh học thể hiện sự phong phú về nguồn gen, giống và loài sinh vật, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật Đa dạng sinh học có thể được nghiên cứu tổng quát qua các hệ sinh thái hoặc chi tiết hơn trong một hệ sinh thái cụ thể, bao gồm việc đánh giá các loài, giống và đặc điểm di truyền của chúng.

Môi trường đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người và các hoạt động tự nhiên, văn hóa - xã hội Con người luôn tác động đến môi trường trong quá trình tồn tại và phát triển, dù là ngẫu nhiên hay cố tình Ngược lại, môi trường cũng ảnh hưởng đến con người Quá trình phát triển thường đi kèm với việc sử dụng tài nguyên như đất, gỗ, nước, không khí, nhiên liệu hóa thạch, và đồng thời thải ra các chất phế thải vào môi trường.

Chất thải từ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và y tế ngày càng gia tăng, dẫn đến ô nhiễm môi trường Do đó, mối liên hệ giữa phát triển và ô nhiễm đã trở thành một vấn đề đáng lo ngại.

Quá trình phân hủy chất bẩn trong môi trường tự nhiên diễn ra theo quy luật hàng triệu năm, nhờ vào tác động tích cực của đất, vi sinh vật, nước, bức xạ mặt trời, cũng như động và thực vật Quá trình này được gọi là “tự làm sạch” và tuân theo quy luật riêng với một “tốc độ làm sạch” xác định.

Để con người tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường, cần thiết phải thiết lập mối quan hệ hài hòa giữa phát triển và khả năng tự làm sạch của môi trường Điều này đòi hỏi phải hiểu rõ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội và sản xuất đến các yếu tố cấu thành môi trường, cũng như các phản ứng của môi trường đối với các thành phần này Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), hay Environmental Impact Assessment (EIA), là một khái niệm mới xuất hiện trong vài thập kỷ qua, bắt nguồn từ yêu cầu của người dân đối với chính phủ nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống, đặc biệt là trong bối cảnh công nghiệp hóa tại Mỹ vào năm 1969 Đến thập niên 70, ĐTM đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia như Anh, Đức, Canada, Nhật Bản, Singapore, Philippines và Trung Quốc.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng tất cả đều nhấn mạnh những điểm chung như việc đánh giá và dự báo các tác động môi trường của dự án, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực.

Theo GS Lê Thạc Cán (1994), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình xác định, phân tích và dự báo các tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đối với tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống Từ năm 1990, các vấn đề môi trường tại Việt Nam đã trở nên rõ ràng hơn, khiến khái niệm ĐTM không còn chỉ là lĩnh vực của các nhà khoa học mà đã trở thành một phần quan trọng trong quản lý môi trường.

3 v|o đội ngũ c{c nh| quản lý và khoa học - kỹ thuật rộng hơn đồng thời đã được đưa v|o Luật BVMT

Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014, đánh giá tác động môi trường được định nghĩa là quá trình phân tích và dự báo ảnh hưởng của một dự án đầu tư đến môi trường, nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.

Luật Bảo vệ môi trường (2014) quy định chi tiết từ Điều 18 đến Điều 28 về đánh giá tác động môi trường Điều 18 xác định đối tượng phải thực hiện đánh giá, trong khi Điều 19 nêu rõ quy trình thực hiện Điều 20 yêu cầu lập báo cáo đánh giá, và Điều 21 đề cập đến việc tham vấn trong quá trình này Nội dung chính của báo cáo được quy định tại Điều 22, cùng với thẩm quyền thẩm định được nêu trong Điều 23 Điều 24 quy định về thẩm định báo cáo, và Điều 25 liên quan đến phê duyệt báo cáo Trách nhiệm của chủ đầu tư sau khi báo cáo được phê duyệt được quy định tại Điều 26, trong khi Điều 27 nêu rõ trách nhiệm trước khi dự án đi vào vận hành Cuối cùng, Điều 28 quy định trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Việc thực hiện ĐTM cho dự án đã trở thành yếu tố quan trọng trong lĩnh vực khoa học môi trường, đồng thời là yêu cầu bắt buộc trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.

Mục đích của ĐTM

Thực hiện ĐTM đối với các hoạt động/dự án phát triển kinh tế xã hội nhằm các mục đích sau:

Để đảm bảo dự án thực hiện giảm thiểu tối đa các tác động xấu và bền vững cho môi trường, ĐTM đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng của dự án đến môi trường tự nhiên, xã hội và sức khỏe con người Việc này giúp các đề xuất và hoạt động trong dự án và chương trình phát triển không chỉ đảm bảo về mặt kinh tế và kỹ thuật mà còn phải tránh gây ra những tác động tiêu cực làm suy giảm chất lượng môi trường.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cung cấp thông tin quan trọng để hỗ trợ quyết định về tính khả thi của dự án trong bối cảnh bảo vệ môi trường ĐTM được sử dụng để phân tích và dự báo các ảnh hưởng môi trường của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội dự kiến Nhờ đó, ĐTM giúp các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định có nên tiến hành dự án hay không, và nếu có, cần thực hiện như thế nào để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo sự chấp nhận của cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng Điều này góp phần vào việc xét duyệt dự án một cách nhanh chóng, thuận lợi và đúng hướng.

Vai trò của ĐTM

(1) ĐTM là công cụ bảo vệ môi trường và PTBV

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hiện nay đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học môi trường và là phần thiết yếu trong việc xây dựng, xét duyệt và thẩm định các dự án phát triển Hầu hết các quốc gia đều coi trọng ĐTM và có quy định pháp luật về việc thực hiện ĐTM ĐTM là công cụ quan trọng để thực hiện phát triển bền vững, yêu cầu các dự án phải lập báo cáo ĐTM và trình cơ quan quản lý môi trường thẩm định Qua đó, các quốc gia có thể xác định những dự án có tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường, từ đó quyết định loại bỏ những dự án khó giảm thiểu tác động xấu Đối với những dự án được phê duyệt, ĐTM giúp giảm thiểu tối đa tác động xấu và đảm bảo tính bền vững về môi trường, khẳng định vai trò quan trọng của ĐTM trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

(2) ĐTM là công cụ để quy hoạch và quản lý các hoạt động phát triển KTXH

Việc thực hiện Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, mà còn là công cụ thiết yếu cho quy hoạch và quản lý các hoạt động phát triển.

Về quy hoạch phát triển

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là rất chặt chẽ, nhưng cũng chứa đựng mâu thuẫn; sự phát triển nhanh chóng thường dẫn đến tác động tiêu cực đến môi trường và làm suy giảm chất lượng sống Nếu tăng trưởng kinh tế không tính đến bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường sẽ suy giảm nghiêm trọng, cản trở sự phát triển và gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế xã hội.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một quy trình phân tích hệ thống nhằm đánh giá và dự báo các tác động tiêu cực của dự án hoặc hoạt động phát triển đến môi trường ĐTM không chỉ giúp nhận diện các tác động này mà còn đề xuất các biện pháp giảm nhẹ và xây dựng chương trình giám sát, quản lý môi trường Nhờ đó, ĐTM trở thành công cụ quan trọng trong việc xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững.

Về quản lý các hoạt động phát triển

Ngoài việc đánh giá các tác động tiềm tàng của dự án, báo cáo ĐTM còn đưa ra chương trình giảm thiểu môi trường trong quá trình vận hành, nhằm quan trắc dữ liệu môi trường và giám sát các tác động thực tế của dự án Điều này đảm bảo rằng có các biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết Vì vậy, hoạt động phát triển được quản lý chặt chẽ từ giai đoạn đề xuất cho đến suốt quá trình thực hiện dự án.

Lợi ích của ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không chỉ mang lại lợi ích cho chủ dự án mà còn là công cụ quản lý môi trường hiệu quả cho các cơ quan chức năng, đồng thời hỗ trợ cộng đồng bị ảnh hưởng bởi dự án Những lợi ích cơ bản của ĐTM bao gồm việc bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.

Lợi ích về kinh tế

Chủ dự án cần xem xét nhiều yếu tố như vị trí, quy mô, công nghệ, nguyên vật liệu và sản phẩm để chọn phương án đầu tư hiệu quả và tiết kiệm chi phí Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ quan trọng giúp tiết kiệm vốn và chi phí vận hành Nếu không chú trọng đến vấn đề môi trường ngay từ đầu, chi phí dự án có thể gia tăng do phải thực hiện các biện pháp khắc phục sau khi công trình hoàn thành Việc không có ĐTM có thể dẫn đến những thiệt hại về môi trường, khiến chi phí khắc phục trở nên tốn kém hơn.

Lợi ích về mặt xã hội

Cung cấp thông tin chính xác và tin cậy về các vấn đề môi trường là cần thiết để cơ quan thẩm quyền ra quyết định đầu tư dự án một cách minh bạch và bền vững Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) sẽ xem xét toàn diện các tác động của dự án đến môi trường xã hội, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng Kết quả đánh giá sẽ được lấy ý kiến và công bố rộng rãi cho cư dân, những người hưởng lợi và cả những người chịu ảnh hưởng bất lợi từ dự án.

ĐTM sẽ đáp ứng tối đa yêu cầu của xã hội, giúp dễ dàng nhận được sự chấp nhận và ủng hộ từ công chúng, đồng thời hạn chế xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện dự án.

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ quan trọng giúp xem xét các vấn đề môi trường bên cạnh các yếu tố kinh tế và xã hội trong quá trình xây dựng và thiết kế dự án Việc áp dụng ĐTM góp phần đảm bảo phát triển bền vững cho các dự án.

Chủ động phòng tránh và giảm thiểu tác động xấu của dự án lên môi trường là rất quan trọng Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) giúp các dự án tuân thủ tiêu chuẩn môi trường quốc gia, bảo vệ môi trường và ngăn ngừa tổn hại Ngoài ra, ĐTM còn thúc đẩy quá trình xét duyệt dự án nhanh chóng, giảm thời gian và chi phí để dự án được phê duyệt.

Yêu cầu của ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (ÐTM) cần phải là công cụ hỗ trợ quyết định cho cơ quan quản lý, cung cấp dữ liệu phân tích để lựa chọn phương án phát triển hợp lý Nó cũng phải đề xuất các biện pháp phòng tránh tác động tiêu cực, tối ưu hóa lợi ích mà vẫn đáp ứng các yêu cầu phát triển ÐTM cần làm rõ rằng không có hoạt động phát triển nào không ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường (TNMT) và phải tìm cách bảo vệ, cải thiện TNMT thay vì cản trở phát triển Ngoài ra, ÐTM cũng phải có hiệu lực trong việc khắc phục tác động tiêu cực từ các hoạt động đã hoàn thành hoặc đang diễn ra, đặc biệt ở các nước đang phát triển Cuối cùng, báo cáo ÐTM cần được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, sử dụng ngôn ngữ phổ thông để người quản lý, không chỉ các nhà khoa học, có thể tiếp cận và sử dụng hiệu quả.

Cách diễn đạt và trình bày trong báo cáo ĐTM cần cụ thể, thiết thực và thuyết phục để giúp người quyết định nhìn nhận vấn đề một cách rõ ràng và khách quan, từ đó đưa ra quyết định chính xác và kịp thời Báo cáo ĐTM phải đảm bảo tính chặt chẽ về pháp lý, không chỉ dựa trên cơ sở khoa học mà còn cung cấp cơ sở pháp lý cho các quyết định quan trọng liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân Đồng thời, cần hợp lý trong chi tiêu cho ĐTM, vì đây là công việc tốn kém và mất nhiều thời gian; kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy việc hoàn thành một báo cáo ĐTM cấp quốc gia thường mất từ 10 đến 16 tháng và chi phí từ hàng chục nghìn đến hàng triệu đô la.

Yêu cầu kiến thức

a Kiến thức khoa học cần thiết trong ĐTM

Xét theo bộ môn khoa học thì ĐTM cần sử dụng những loại kiến thức sau:

Kiến thức về phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa bao gồm các lĩnh vực như sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, y tế, giáo dục, và hoạt động văn hóa nghệ thuật Nó cũng liên quan đến quản lý văn hóa xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, và cung cấp dịch vụ giao thông vận tải và thông tin Tóm lại, đây là tất cả những kiến thức khoa học và kỹ thuật cần thiết cho đời sống, sản xuất và các hoạt động khác trong xã hội loài người.

Kiến thức khoa học và kỹ thuật về tài nguyên và môi trường bao gồm các khái niệm về tài nguyên tái tạo và không tái tạo, hệ sinh thái, mối quan hệ giữa các hệ sinh thái tự nhiên và xã hội, cũng như các loại ô nhiễm và biện pháp bảo vệ môi trường.

- Các kiến thức về phương ph{p luận ĐTM

Không có một môn khoa học nào có thể bao quát toàn bộ kiến thức cần thiết cho mọi công tác ĐTM, do đó, việc thực hiện ĐTM cần sự phối hợp của một tập thể cán bộ khoa học liên ngành Mỗi thành viên trong tập thể này cần có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, các dạng tài nguyên, và loại hình ô nhiễm, cùng với phương pháp luận ĐTM Tuy nhiên, việc tập hợp các cán bộ liên ngành là một thách thức, đặc biệt trong các nước đang phát triển, vì kiến thức cần thiết cho ĐTM là rất lớn, trong khi số lượng chuyên gia có thể tham gia lại hạn chế Do đó, các cơ quan có trách nhiệm về ĐTM thường biên soạn “sổ tay” hoặc “hướng dẫn” ĐTM để tóm tắt và hệ thống hóa thông tin cần thiết.

Khi không có sự hỗ trợ từ các chuyên gia, sinh viên cần nắm vững 8 kiến thức cơ bản quan trọng Điều này giúp họ tự tin và hiệu quả hơn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực học tập của mình.

• Hiểu rõ chỉ thị, chỉ tiêu môi trường để thấy ảnh hưởng của “hành động” dự {n l|m thay đổi, làm ảnh hưởng đến nó

• Biết xây dựng một đề cương gọn cho ÐTM

Biết cách thực hiện điều tra, lấy mẫu và thu thập dữ liệu là rất quan trọng để tổng hợp các kết quả thành một sản phẩm, từ đó tạo ra cơ sở dữ liệu cho các bước tiếp theo.

• Biết làm một “lược duyệt” và một ÐTM sơ bộ theo phương ph{p liệt kê và phương ph{p ma trận đơn giản

• Biết xây dựng một b{o c{o ÐTM trên cơ sở luật định

CHỈ THỊ, CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH

Bổ túc kiến thức

Môi trường tự nhiên bao gồm bốn thành phần chính: khí quyển, thủy quyển, thạch quyển và sinh quyển Môi trường được phân loại thành nhiều loại khác nhau như môi trường đất, môi trường biển, môi trường rừng, môi trường nông thôn, môi trường công nghiệp, môi trường giao thông, môi trường y tế, môi trường văn hóa - xã hội và môi trường nhân văn Khí quyển đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống và ảnh hưởng đến các thành phần khác của môi trường.

• Là lớp khí dày 500km trên bề mặt tr{i đất

• Tổng khối lượng khí quyển là 6.10 6 tỷ tấn

• Hơi nước 4,4-5,0% ngoài ra là: khí khác, kim loại vết

• Bụi màu sáng, bụi m|u đen (Si, Fe, Zn, Ca, C)

• Tổng lượng C dự trữ trong khí quyển = 2.10 12 tấn

• Từ hoạt động bề mặt đất sinh ra: NO, SO 2 , CO x , CH 4 , CFC v.v

• Tầng đối lưu (0-10km) ÐÐiểm: CO 2 = 325 ppm (Khí quyển nguyên: 315ppm) Hơi H 2 O = 40.000 ppm

Không khí luôn xáo trộn, tỷ lệ CO 2 /hơi nước H 2 O cho cân bằng nhiệt (bức xạ hồng ngoại đi qua, bức xạ nhiệt giảm bớt)

→ “Hiệu ứng nhà kính do khí CO 2 , hơi H 2 O tăng”

• Tầng bình lưu (10-50km), quan trọng ở khoảng 25km d Th ạ ch quy ể n (h ẹp hơn gọi là đị a quy ể n)

• Ðường kính gần 13.000km (bán kinh = 6370km)

• Diện tích bề mặt tr{i đất: 510 triệu km 2

• Khối lượng riêng 5520Kg/m 3 (5525tấn/km 3 )

• Tuổi tr{i đất 4,6.10 9 năm (500 triệu năm → 500 năm tới, biến mất → 500 năm tiếp sau, một chu kỳ mới sẽ xuất hiện)

• Khối lượng gấp 10 lần khí quyển (= 6.10 7 tỷ tấn)

• Bề mặt biển + đại dương = 360 triệu km 2

• Bề mặt lục địa = 150 triệu km 2 (148 triệu)

• Trữ lượng cacbon: C (than đ{) = 2.10 13 tấn

• Dạng quan trọng của quang hợp là C 6 H 12 O 6 → C6H 11 O 5 -OH (Hydradcarbon) e Thu ỷ quy ể n

• Ðại dương chứa nước mặn và chiếm 97,4% nước toàn cầu

• Băng tuyết ở 2 cực tr{i đất chiếm 1,98% nước toàn cầu

• Nước ngầm (ngọt) chiếm 0,60% nước toàn cầu

• Nước mặt (ngọt) sông, hồ 0,02% nước toàn cầu

• Nước trên tr{i đất tiếp nhận 1/3 năng lượng mặt trời để thực hiện chu trình nước

• Tổng lượng nước toàn cầu là 1,4.10 18 tấn

• Cân bằng nước: 70% nước mất do ph{t t{n v| c}y hút 30% đi v|o dòng chảy l|: 8% tưới cho nông nghiệp; 2% ăn uống; 4% cho công nghiệp; 12% làm nguội động cơ; 4% kh{c f Sinh quy ể n

• Bao gồm sinh vật (thực vật, Động vật, vi sinh vật) trên cạn, dưới nước, trong không khí

• Thực vật sản xuất khoảng 400 tỷ tấn hữu cơ/năm

• Ðể sản xuất một lượng hữu cơ (quy về 1 tấn C) thực vật cần 5.10 4 m 3 CO 2

• Một người trưởng thành thở 12-20m 3 không khí/ngày (tuỳ theo vận động)

Do đó 7 tỷ người 1 năm thải ra 2,1.10 9 tấn CO 2 (tương đương lượng CO 2 sinh ra khi đốt 800 triệu tấn than đ{)

Tổng diện tích rừng trên toàn cầu đạt 3.840 triệu ha, chiếm 29% bề mặt lục địa Sinh khối rừng dao động từ 300-450 tấn/ha, trong đó thực vật xanh chứa 20% hydrocarbon, gỗ chứa 40% và sợi thực vật có tỷ lệ lên tới 80-90%.

• Một c}y trưởng thành (5 tuổi) hút khoảng 6kg CO 2 /năm

• Lúa nước (nguồn chủ yếu) sinh ra 20-80kg CH 4 /ha/năm (tuỳ phân bón sử dụng)

• Vi sinh vật trong 1km 2 đất ăn hết 30 tấn hữu cơ b{n ph}n huỷ/năm

• Lượng CH 4 do chăn nuôi to|n thế giới sinh ra khoảng 60-100 triệu tấn/năm

• Nước trong sinh quyển (cơ thể động, thực vật) chiếm 0,002% tổng lượng nước toàn cầu, tức là khoảng 3.10 7 triệu tấn (hay 3000 tỷ tấn)

• Rừng nhiệt đới phủ 7% diện tích bề mặt đất nhưng lại cung cấp 60% loài về đa dạng sinh học

• Nước mưa rơi xuống bị hấp thụ bởi lá và rễ cây 75% tổng lượng, 25% còn lại l| nước tràn bề mặt đất (!)

• Lượng SO 2 trong khí quyển nguyên thuỷ là nhỏ hơn 11 triệu tấn Nhưng toàn thế giới do đốt nhiên liệu xả ra 200 triệu tấn

Mỗi năm, toàn thế giới xả vào khí quyển từ 600 đến 700 tấn bụi hạt (ɸ10), chủ yếu là do việc đốt nhiên liệu hóa thạch Con số này chưa bao gồm lượng bụi hạt do hoạt động giao thông và các hoạt động khác gây ra.

Các định nghĩa và khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật, theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.

Môi trường được định nghĩa là tổng thể các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự sống, phát triển và tồn tại của sinh thể, theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) Trạng thái môi trường của một khu vực hoặc quốc gia phản ánh tình hình chủ yếu trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội.

Môi trường luôn có một trạng th{i n|o đó v| không ho|n to|n ổn định dưới t{c động của tự nhiên và hoạt động sản xuất

Các hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra áp lực lên môi trường, dẫn đến sự thay đổi trạng thái môi trường Để thích ứng với những thay đổi này, xã hội và các yếu tố tự nhiên cần có những phản ứng phù hợp, thúc đẩy sự phát triển và vận động tiếp theo Áp lực từ tự nhiên và con người chính là động lực cho các hoạt động sản xuất, làm thay đổi trạng thái cũ của môi trường.

Đáp ứng với áp lực môi trường, như hiệu ứng nhà kính do khí thải CO2 gia tăng và tỷ lệ tử vong tăng khi dịch bệnh bùng phát, là cần thiết Con người cần có những biện pháp chủ động như xử lý chất thải, bảo vệ đa dạng sinh học, tiết kiệm nước và năng lượng, cũng như thay đổi thể chế và luật pháp, nhằm tạo ra những phản ứng tích cực trong cộng đồng.

Khái niệm "đáp ứng" cần được hiểu một cách toàn diện, bao gồm cả phản ứng tự nhiên đối với áp lực, có thể dẫn đến kết quả tích cực hoặc tiêu cực, và sự đáp ứng có tri thức của con người nhằm điều chỉnh hoặc giảm thiểu các áp lực từ môi trường xung quanh.

The status, pressure, and response are interconnected elements that form an Environment Framework proposed by the Organization for Economic Cooperation and Development (OECD) in 1993, aimed at fostering collaboration in economic and development initiatives.

Khung liên kết Trạng thái – Áp lực – Đáp ứng bao gồm các thành phần môi trường, bao gồm các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học của khí quyển, thủy quyển (cả trên biển và lục địa), thạch quyển và sinh quyển Những yếu tố này, như khí hậu, thành phần vật lý, hóa học, địa chất và sinh hóa học, cùng với tiềm năng tài nguyên, tạo ra môi trường sống.

Bộ phận rất quan trọng trong thành phần môi trường l| đa dạng sinh học f Chỉ tiêu môi trường (Environment factors)

Chỉ tiêu môi trường hoặc chỉ thị môi trường (Factors, Indicators) là những đại lượng biểu hiện c{c đặc trưng của môi trường đó tại một trạng th{i x{c định

Suy giảm tầng ôzon, ô nhiễm axit đất và nguồn nước, phú dưỡng, chất thải, cạn kiệt tài nguyên rừng và nông nghiệp, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm chất độc, giảm nguồn tài nguyên cá, chất lượng môi trường đô thị kém, và sự thay đổi khí hậu đều là những vấn đề môi trường nghiêm trọng cần được giải quyết.

Các chỉ thị môi trường rất phức tạp, không chỉ đơn thuần là một tham số riêng lẻ mà là sự kết hợp của nhiều tham số khác nhau Ngoài ra, các chỉ thị này còn phụ thuộc vào nhiều quan điểm, điều kiện môi trường và mức độ đánh giá khác nhau từ các tác giả và tổ chức.

Với môi trường đất - chỉ thị phổ cập nhất cho đất đai (Land) được sử dụng nhiều, phần lớn các công trình sử dụng chỉ thị đất đai l|:

• Tài nguyên gỗ v| đồng cỏ (theo NCFEA (1995) - (National Center for Economic Alternatives)

• Tài nguyên gỗ, đất nông nghiệp, chất lượng môi trường đô thị và chất thải (theo Nordic Council of Ministers - 1997)

Trong bối cảnh sử dụng bền vững đất đai, các chỉ thị quan trọng được đưa ra bao gồm năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự tồn tại của lớp phủ đất, chất lượng đất và quỹ đất, chất lượng và trữ lượng nước, khả năng sinh lợi của hệ thống trang trại, cùng với sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường (Dumanski, 1994 và DSE - ZEL, 1996).

Trong nghiên cứu cụ thể, một số thông số khoa học được sử dụng như thông số môi trường, đồng thời cũng được xem là các chỉ thị môi trường Ví dụ bao gồm lượng đất xói mòn, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm kim loại nặng trong đất trồng, và sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh.

Các đại lượng vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng cho môi trường, đặc biệt là môi trường đất, có khả năng phản ánh tính chất của môi trường trong trạng thái nghiên cứu.

pH, độ dẫn điện (EC), độ mặn, tỷ trọng, % hữu cơ (OM), phân bố kim loại nặng như Cu, Pb, Cd, Zn, hàm lượng dinh dưỡng N, P, K, độ dày lớp phủ tàn dư hữu cơ, khả năng trữ nước, % cấp hạt, độ chặt, độ mẹ, nền kết cấu công trình, cùng loại và hạng đất là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đất.

• Các thông số môi trường có thể là riêng biệt, có thể được sử dụng các thông số KHKT của nhiều ngành khoa học khác

• Các thông số môi trường là các tham số của chỉ thị môi trường

(Indicators) hoặc chỉ tiêu môi trường (Factors) Nhiều trường hợp bản thân một thông số môi trường được dùng như một chỉ thị MT h Tiêu chuẩn MT (Standards)

Các tiêu chuẩn MT của một quốc gia được xây dựng phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của nó

Tiêu chuẩn MT chính là sự chuẩn hóa các thông số MT tại một giá trị (hoặc một khoảng giá trị) n|o đó

*Ghi chú: Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ban hành năm 2007 thì hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam được chia thành 2 cấp:

- Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

- Tiêu chuẩn cơ sở (hay tiêu chuẩn công ty): do công ty tự ban hành và công bố

Các tiêu chuẩn ngành (TCN), chẳng hạn như TCXD do Bộ Xây dựng ban hành trước đây, yêu cầu chuyển đổi sang Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc Quy chuẩn quốc gia Việt Nam (QCVN).

Trong đó TCVN là khuyến khích áp dụng và QCVN là bắt buộc áp dụng

Tùy theo chức năng quản lý, các bộ ngành ban hành QCVN QCVN là văn bản quy phạm pháp luật k Giá trị nền (Alternative Value)

Giá trị nền (của môi trường) với một đại lượng n|o đó (ví dụ Cd) là giá trị nguyên thuỷ của nó trong MT đang xem xét

Giá trị nền của Cd trong đất là giá trị nguyên thủy, nhưng không thể xác định khi môi trường đất còn "nguyên thuỷ" Do đó, người ta thường khảo sát nhiều mẫu để xác định giá trị nền, với điều kiện giá trị này đạt tần suất xuất hiện 95% trong số mẫu phân tích.

Lập kế hoạch cho ÐTM

Nguyên tắc chung được giới thiệu sau đ}y (UNEP, FAO)

Hình 1.2 Khung liên kết để lập kế hoạch cho ĐTM

- Lựa chọn, đánh giá sơ bộ

• Lựa chọn đặc điểm riêng

• X{c định đúng thông tin của dự án tiếp theo cần x{c định đúng công nghệ

• Sơ bộ x{c định tác dộng tiềm tàng sẽ xảy ra

- Ðánh giá tác động, đề xuất

• Ð{nh gi{ c{c t{c động sẽ xuất hiện (5 năm, 10 năm, 20 năm sau)

• Ðề xuất phương hướng giảm nhẹ c{c t{c động (Bằng việc thay đổi công nghệ, thay đổi phương ph{p, thay đổi trình tự của dự án)

• Lựa chọn các hoạt động của dự án

• Dự kiến hoạt động thay thế và chọn lựa đúng

- Xây dựng dữ liệu, cung cấp tư liệu để chứng minh

• Các dữ liệu chứng minh c{c t{c động

• Các dữ liệu đề xuất, đặt phương hướng

• Monitoring môi trường và tổng kết

• Lựa chọn các hoạt động của dự án

• Dự kiến hoạt động thay thế và chọn lựa đúng

- Xây dựng dữ liệu, cung cấp tư liệu để chứng minh

• Các dữ liệu chứng minh c{c t{c động

• Các dữ liệu đề xuất, đặt phương hướng

• Monitoring môi trường và tổng kết

1.3.3 Chuẩn bị các bước ÐTM

Lược duyệt (xây dựng: phương ph{p, bước đi) Đánh giá chi tiết (chọn phương ph{p, yếu tố cần đi s}u, đ{nh gi{ định tính, định lượng)

Báo cáo (đ{nh gi{, dự b{o t{c động, đề xuất khắc phục giảm nhẹ)

Nội dung chính trong việc thực hiện ÐTM

a Lượ c duy ệ t Ð}y l| bước đầu nhằm x{c định sự cần thiết hoặc không cần thiết phải thực hiện một ÐTM Cơ sở để thực hiện lược duyệt là:

• Danh mục các dự án phải lập ĐTM

• Thông tin về quy mô, đặc điểm dự án

Mức độ nhạy cảm của địa điểm thực hiện dự án bao gồm cả yếu tố môi trường tự nhiên như đất, không khí, nước và hệ sinh thái, cũng như các yếu tố xã hội và văn hóa Việc xác định mức độ cần thiết để đánh giá tác động là rất quan trọng nhằm đảm bảo sự bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.

Trong nội dung này, cần làm rõ các vấn đề sau đ}y:

• Mức độ cần thiết để chi phí tài chính phù hợp nhất

• Tập trung được v|o c{c t{c động có ảnh hưởng nhất không thể bỏ qua

Để đạt được sự hòa hợp giữa quyền lợi của dự án và cộng đồng, cần thiết lập khả năng khắc phục và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho cả dự án và cộng đồng trong dài hạn.

Để đảm bảo tuân thủ Luật và các chính sách, việc xác định mức độ và phạm vi đánh giá tác động là rất quan trọng Quá trình này cần thực hiện đầy đủ và chính xác bốn bước cơ bản.

+ X{c định rõ khả năng t{c động của c{c h|nh động của dự {n đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên

Để đề xuất phương án giảm thiểu hoặc thay thế, cần xem xét các yếu tố như Luật, Nghị định, tiêu chuẩn TCVN, trình độ khoa học và công nghệ, nhu cầu và đặc điểm sản phẩm của dự án, hiệu quả kinh tế thực tế, biện pháp xử lý chất thải, cùng với giai đoạn theo dõi, kiểm tra và phòng ngừa rủi ro.

Sau khi thực hiện các vấn đề nêu trên, hai việc quan trọng kế tiếp phải thực hiện nữa đó l|:

Lấy ý kiến cộng đồng là một bước quan trọng giúp các nhà quản lý và nhà khoa học nhận diện những vấn đề công nghệ chưa phù hợp Hơn nữa, quá trình này tạo điều kiện cho chủ dự án, nhà quản lý và cộng đồng cùng bổ sung ý tưởng, từ đó hòa nhịp và nâng cao hiệu quả của dự án.

Cân nhắc và ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan quản lý tài nguyên môi trường Việc đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời và phù hợp sẽ đảm bảo dự án được thực hiện hiệu quả, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, từ đó tạo ra những ảnh hưởng tích cực và có thể chấp nhận trong tương lai.

• X{c định c{c h|nh động của dự án (hay trạng thái của môi trường) có thể g}y ra t{c động môi trường Ở đ}y, chúng ta cần phải x{c định rất đầy đủ về tác

Các tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội bao gồm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái như không khí, đất, nước mặn, nước ngầm và các hệ sinh thái sinh vật Đặc biệt, cần chú ý đến những hệ sinh thái nhạy cảm như đất dốc, rừng và đất ngập nước.

Xác định các biến đổi bậc 1 là rất quan trọng, vì các hành động của dự án sẽ dẫn đến các tác động tương ứng Những tác động này sẽ gây ra các biến đổi trực tiếp trong môi trường Nếu dự án thực hiện nhiều hành động, sẽ có nhiều tác động và do đó, nhiều biến đổi bậc 1 sẽ xảy ra.

Biến đổi bậc 2 xảy ra khi các biến đổi bậc 1 làm thay đổi trạng thái môi trường từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 Sự tồn tại và hoạt động của trạng thái 2 có thể gây ra những tác động tiềm ẩn, dẫn đến khả năng thay đổi trạng thái này và tạo ra những biến đổi mới Những biến đổi mới này được gọi là biến đổi bậc 2.

• Phân tích kỹ c{c t{c động, x{c định c{c t{c động đưa đến biến đổi bậc 1 và bậc

Phân tích và dự báo tác động đối với môi trường sinh thái và tài nguyên thiên nhiên, bao gồm đất, nước, sinh vật, đa dạng loài, khí tượng thủy văn và khoáng sản, là nhiệm vụ quan trọng của nhóm chuyên gia thực hiện ĐTM Để thực hiện hiệu quả, cần tham khảo ý kiến từ nhiều chuyên gia và tổ chức trong và ngoài nước, cũng như tài liệu lưu trữ và các tiêu chuẩn cho phép như TCVN và QCVN Xác định biện pháp giảm thiểu tác động và quản lý là một thách thức lớn, đòi hỏi sự tổng hợp tri thức từ nhiều dự án khác nhau.

Đưa ra các phương thức mới để điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của Dự án và đảm bảo sự hòa hợp với môi trường sinh thái, chẳng hạn như thay đổi công nghệ, bổ sung công nghệ mới và thêm các hạng mục cần thiết.

• Thay đổi hẳn thiết kế, quy hoạch phát triển (nhà máy nhiệt điện sử dụng than sang nhà máy sử dụng hơi đốt)

• Ðề xuất mới hoặc bổ sung kiểm soát hoạt động

• Ðình chỉ dự án hoặc chuyển vị trí phù hợp hơn

Tất cả vấn đề liên quan đến dự toán môi trường (ÐTM) đều bắt nguồn từ bước xác định các nội dung chính, là giai đoạn quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch chi tiết Nếu thực hiện bước này một cách hiệu quả, chúng ta có thể tiết kiệm thời gian và tài chính bằng cách bỏ qua một số công việc không cần thiết trong quá trình thực hiện ÐTM chi tiết.

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Quá trình đánh giá tác động môi trường

2.2.1 Chuẩn bị cho ĐTM a Thành lập nhóm ĐTM

Thành lập nhóm ĐTM độc lập với các chuyên gia am hiểu về ĐTM và lĩnh vực dự án, bao gồm nhóm trưởng và chuyên viên liên lạc Xác định phạm vi không gian và thời gian của ĐTM là cần thiết, vì nhóm không thể giải quyết tất cả vấn đề tài nguyên và môi trường liên quan đến dự án Nhóm đánh giá nên tập trung vào những vấn đề trọng điểm trong giới hạn nguồn lực, thời gian và khả năng chuyên môn, nhằm làm rõ các vấn đề quan trọng nhất và đáp ứng yêu cầu của cơ quan bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Để thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cần xác định rõ ràng không gian và thời gian xem xét dựa trên luận cứ khoa học Cần xác định các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài trợ, kế hoạch hóa, cấp giấy phép và kiểm tra thực hiện dự án, đồng thời thiết lập mối liên hệ với các cơ quan này Việc thu thập các văn bản pháp luật và quy định liên quan đến ĐTM trong lĩnh vực hoạt động của dự án cũng rất quan trọng Cuối cùng, cần xây dựng một đề cương ĐTM chi tiết.

Nêu rõ những nội dung sau:

- Tên văn bản ĐTM của dự án (nêu rõ tên dự án), mục đích cụ thể của việc ĐTM?

- Cơ quan, tổ chức lập ĐTM, th|nh phần nhóm đ{nh gi{?

- C{c phương ph{p, hướng dẫn được sử dụng trong qu{ trình đ{nh gi{?

- Dự kiến quan trắc, khảo s{t đ{nh gi{ môi trường nền?

- Kế hoạch chương trình l|m việc của nhóm ĐTM?

- Dự toán kinh phí thực hiện ĐTM?

2.2.2 Khảo sát hiện trạng môi trường tại khu vực dự án a Khảo sát hiện trạng môi trường tự nhiên

- Điều kiện về địa lý, địa chất

Trình bày v| mô tả những đối tượng, hiện tượng, qu{ trình có thể bị t{c động bởi dự án

- Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Để thực hiện dự án một cách hiệu quả, cần xác định rõ các yếu tố khí hậu và khí tượng đặc trưng, kèm theo chuỗi số liệu đủ dài và phù hợp với loại hình và địa điểm của dự án Điều này sẽ làm cơ sở đầu vào cho việc tính toán và dự báo các tác động của dự án, bao gồm nhiệt độ, hướng và vận tốc gió, lượng mưa, và các hiện tượng bất thường khác.

- Điều kiện thủy văn/hải văn

Mô tả đặc trưng thủy văn và hải văn cần có chuỗi số liệu đầy đủ và phù hợp với loại hình và địa điểm thực hiện dự án Điều này sẽ làm cơ sở cho việc tính toán và dự báo các tác động của dự án, bao gồm mực nước, lưu lượng và tốc độ dòng chảy.

- Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

Đánh giá chất lượng các thành phần môi trường chịu tác động trực tiếp từ dự án là rất quan trọng Điều này bao gồm việc xem xét môi trường không khí, nơi tiếp nhận khí thải từ dự án, đặc biệt chú ý đến các khu vực bị ảnh hưởng theo hướng gió chủ đạo Bên cạnh đó, cần phân tích nguồn nước tiếp nhận nước thải và chất lượng đất tại khu vực thực hiện dự án.

Đánh giá chất lượng môi trường dự án cần so sánh với các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, đồng thời nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm Việc thực hiện đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường khu vực dự án là cần thiết, dựa trên dữ liệu môi trường đầy đủ từ kết quả lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường.

+ Nêu rõ c{c vị trí lấy mẫu ph}n tích chất lượng c{c th|nh phần môi trường theo quy định hiện h|nh

Các điểm đo đạc và lấy mẫu cần có mã số, tọa độ và chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời phải được thể hiện rõ ràng bằng biểu bảng và sơ đồ bố trí trên bản đồ khu vực thực hiện dự án Quá trình đo đạc, lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc và phân tích môi trường, và được thực hiện bởi đơn vị chức năng được cấp có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện.

+ Đ{nh gi{ sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự {n với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự {n

- Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Hiện trạng đa dạng sinh học của khu vực dự {n v| c{c khu vực chịu ảnh hưởng của dự {n, bao gồm:

Dữ liệu về đa dạng sinh học trên cạn có thể bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm các yếu tố như nơi cư trú, các vùng sinh thái nhạy cảm như đất ngập nước nội địa, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và di sản thiên nhiên thế giới trong và xung quanh khu vực dự án Khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất, diện tích các loại rừng, cũng như danh mục và hiện trạng của các loài thực vật và động vật hoang dã, bao gồm cả các loài nguy cấp, quý, hiếm cần được ưu tiên bảo vệ và các loài đặc hữu trong vùng có thể bị tác động do dự án.

Dữ liệu và thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển có thể bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm các đặc điểm của hệ sinh thái biển và đất ngập nước, danh mục và hiện trạng các loài phiêu sinh, động vật đáy, cũng như tài nguyên thủy sản khác (nếu có) Ngoài ra, điều kiện kinh tế - xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động đến đa dạng sinh học.

- Điều kiện về kinh tế

Các hoạt động kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại và dịch vụ, cùng với các ngành nghề khác, sẽ bị ảnh hưởng đến nghề nghiệp và thu nhập của các hộ gia đình do sự triển khai của dự án.

- Điều kiện về xã hội

Dự án cần xem xét các đặc điểm dân số, điều kiện y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống và tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực Ngoài ra, việc đánh giá các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư và khu đô thị cũng rất quan trọng Tất cả các yếu tố này đều phải được phân tích để hiểu rõ hơn về tác động của dự án đối với cộng đồng địa phương.

+ Đ{nh gi{ sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự {n với đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự {n

2.2.3 Viết nội dung báo cáo ĐTM

Cấu trúc b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường tuân theo Phụ lục 2.3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, nội dung chính của B{o c{o được quy định trong Điều 22-Luật BVMT 2014 bao gồm:

(1) Xuất xứ của dự án, chủ dự {n, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương ph{p đ{nh gi{ t{c động môi trường

(2) Đ{nh gi{ việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động của dự {n có nguy cơ t{c động xấu đến môi trường

Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án cùng với vùng lân cận là rất quan trọng Việc phân tích này giúp xác định sự phù hợp của địa điểm lựa chọn cho dự án, đảm bảo rằng các yếu tố môi trường và xã hội được xem xét đầy đủ.

(4) Đ{nh gi{, dự báo các nguồn thải v| t{c động của dự {n đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

(5) Đ{nh gi{, dự b{o, x{c định biện pháp quản lý rủi ro của dự {n đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

(6) Biện pháp xử lý chất thải

(7) Các biện pháp giảm thiểu t{c động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

(9) Chương trình quản lý v| gi{m s{t môi trường

(10) Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu t{c động môi trường

(11) Phương {n tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

2.2.4 Thẩm định báo cáo ĐTM

Việc thẩm định báo cáo ĐTM được quy định tại Điều 23, Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và được làm rõ trong Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Nghị định này quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, với các nội dung chính liên quan đến quy trình và yêu cầu thực hiện.

- Thẩm quyền tổ chức thẩm định b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường

- Thời hạn thẩm định b{o c{o đ{nh gi{ t{c động môi trường

Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định thành lập, với ít nhất bảy thành viên.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định, làm cơ sở cho cơ quan thẩm định quyết định việc phê duyệt báo cáo này Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng thẩm định.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Phương pháp chồng ghép bản đồ

Phương pháp này nhằm xem xét tác động của dự án đến các thành phần môi trường trong khu vực, từ đó định hướng cho nghiên cứu tiếp theo Nó sử dụng kỹ thuật chồng ghép bản đồ dựa trên nguyên tắc so sánh các bản đồ chuyên ngành như địa hình, thảm thực vật, thổ nhưỡng, sử dụng đất, phân bố dòng chảy mặt, địa chất, địa mạo và phân bố dân cư với các bản đồ môi trường cùng tỷ lệ Hiện nay, công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) cho phép thực hiện phương pháp này một cách nhanh chóng và chính xác.

Phương ph{p chồng ghép bản đồ đơn giản, nhưng yêu cầu phải có số liệu điều tra về vùng dự {n đầy đủ, chi tiết v| chính x{c.

Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list)

Phương pháp này xây dựng bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các thông số môi trường có khả năng chịu tác động từ dự án, nhằm nhận dạng tác động môi trường Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát tất cả vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản cần được đánh giá chi tiết Hai loại bảng liệt kê phổ biến trong phương pháp này là bảng liệt kê đơn giản và bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động.

Bảng liệt kê đơn giản là công cụ hữu ích, trình bày dưới dạng các câu hỏi để liệt kê đầy đủ các vấn đề môi trường liên quan đến dự án Dựa trên những câu hỏi này, các chuyên gia nghiên cứu ĐTM cần sử dụng khả năng và kiến thức của mình để đưa ra nhận định và nêu rõ các vấn đề.

29 s|ng lọc c{c loại t{c động môi trường của dự {n từ đó định hướng cho việc tập trung nghiên cứu c{c t{c động chính

Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động được xây dựng tương tự như bảng liệt kê đơn giản, nhưng với các mức độ tác động khác nhau như tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tác động mạnh Việc xác định này chủ yếu dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của chuyên gia, mà chưa áp dụng các phương pháp tính toán định lượng.

Lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả trong việc nhận dạng các tác động và tổng hợp tài liệu hiện có Phương pháp này cũng hỗ trợ định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM Tuy nhiên, hiệu quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn chuyên gia cùng với trình độ và kinh nghiệm của các chuyên gia đó.

Phương pháp ma trận (Matrix)

Phương pháp ma trận là công cụ hữu ích trong việc phát triển ứng dụng của bảng liệt kê, cho phép đối chiếu từng hoạt động của dự án với các thông số môi trường Phương pháp này giúp đánh giá mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả một cách định lượng, thông qua việc cho điểm tác động từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 10 Tổng điểm thu được phản ánh mức độ tác động của các thành phần môi trường bị ảnh hưởng Tuy nhiên, phương pháp này vẫn chưa thể lượng hóa đầy đủ quy mô và cường độ tác động.

Phương pháp mạng lưới (Networks)

Phương pháp này xác định mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tác động và các yếu tố môi trường bị tác động, dựa trên nguyên lý nguyên nhân và hậu quả Qua đó, có thể xác định các tác động trực tiếp (sơ cấp) và chuỗi các tác động gián tiếp (thứ cấp) Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ mạng lưới dưới nhiều dạng khác nhau.

Phương pháp đánh giá nhanh (rapid Assessment)

Phương pháp xác định nhanh tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, cũng như mức độ gây ồn và rung động từ hoạt động của dự án là rất quan trọng Việc tính toán tải lượng chất ô nhiễm thường dựa vào các hệ số ô nhiễm, trong đó hệ số do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập được sử dụng phổ biến nhất.

Phương pháp mô hình hóa (Modeling)

Phương ph{p n|y l| c{ch tiếp cận to{n học mô phỏng diễn biến qu{ trình chuyển hóa, biến đổi (ph}n t{n hoặc pha loãng) trong thực tế về th|nh phần v| khối

Phương pháp 30 lượng là một kỹ thuật định lượng chính xác để theo dõi các chất ô nhiễm trong không gian theo thời gian Nó cho phép mô phỏng các quá trình vật lý và sinh học tự nhiên, đồng thời dự báo tác động môi trường và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm hiệu quả.

C{c mô hình đang được {p dụng rộng rãi trong định lượng t{c động môi trường gồm:

- C{c mô hình chất lượng không khí: dự b{o ph{t t{n bụi, SO 2 , NO x , CO từ ống khói;

Mô hình chất lượng nước dự báo sự phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD) và ô nhiễm dinh dưỡng (N, P) theo dòng sông và thời gian Ngoài ra, mô hình cũng dự báo sự phát tán các chất độc bền vững như kim loại nặng và hydrocacbon đa vòng thơm từ nguồn thải Nó còn phân tích ô nhiễm trong hồ chứa, bao gồm ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng hóa Bên cạnh đó, mô hình dự báo sự xâm nhập mặt và phần tán chất ô nhiễm trong nước dưới đất, cũng như xâm nhập mặn vào sông và nước dưới đất Cuối cùng, mô hình cũng xem xét lan truyền ô nhiễm nhiệt trong sông và biển.

- Các mô hình dự b{o lan truyền dầu; C{c mô hình dự b{o bồi lắng, xói lở bờ sông, hồ, biển;

- C{c mô hình dự b{o lan truyền độ ồn;

- C{c mô hình dự b{o lan truyền chấn động;

- C{c mô hình dự b{o địa chấn

Khi sử dụng phương pháp này, cần chú ý lựa chọn mô hình phù hợp để mô phỏng chính xác điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu Đảm bảo rằng số liệu đầu vào phải đầy đủ và chính xác, đồng thời cần kiểm chứng kết quả dự báo với thực tế để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương pháp.

Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường

Phương pháp chỉ thị môi trường là một tập hợp các thông số môi trường đặc trưng cho khu vực nghiên cứu Việc dự báo và đánh giá tác động của dự án được thực hiện thông qua phân tích và tính toán những thay đổi về nồng độ, hàm lượng và tải lượng ô nhiễm của các thông số chỉ thị này.

+ Về c{c chỉ thị môi trường đ{nh gi{ chất lượng nước: DO, BOD, COD (ô nhiễm hữu cơ; NH 4+ , NO 2- , NO 3- , tổng N, tổng P (ô nhiễm chất dinh dưỡng); EC, Cl - (nhiễm mặn)<

+ Về chỉ thị môi trường đ{nh gi{ chất lượng không khí: Bụi, SO 2 , CO, VOC (đốt nhiên liệu hóa thạch; CH 4 , H 2 S, mùi (bãi rác)

Chỉ số môi trường (environmental index) là phương pháp phân cấp hóa thông tin về môi trường thông qua số học, giúp đơn giản hóa và mô tả một cách rõ ràng lượng lớn dữ liệu và thông tin liên quan.

Chỉ số môi trường thường được sử dụng gồm:

+ C{c chỉ số môi trường vật lý: chỉ số chất lượng không khí (AQI), chỉ số chất lượng nước (WQI), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (PSI);

+ C{c chỉ số sinh học: Chỉ số ô nhiễm nước về sinh học (saprobic index); chỉ số đa dạng sinh học (diversity index); chỉ số động vật đ{y (BSI);

Chỉ số phát triển con người (HDI), tổng thu nhập quốc nội (GDP) và thu nhập quốc dân trên đầu người (GDP/capita) là những chỉ số quan trọng phản ánh tình hình kinh tế và xã hội Tại Việt Nam, vào năm 1999, một bộ chỉ thị về phát triển bền vững đã được ban hành, bao gồm 4 chỉ số kinh tế, 15 chỉ số xã hội và 10 chỉ số môi trường.

Phương pháp viễn thám và GIS

Phương pháp viễn thám sử dụng giải đoán ảnh vệ tinh tại khu vực dự án, kết hợp với phần mềm GIS như Acview và Mapinfo, cho phép đánh giá tổng thể hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, thảm thực vật, cây trồng, đất và sử dụng đất, cùng với các yếu tố tự nhiên và hoạt động kinh tế khác.

Phương pháp so sánh

Dùng để đ{nh gi{ c{c t{c động trên cơ sở c{c Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Phương pháp chuyên gia

L| phương ph{p sử dụng đội ngũ c{c chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp v| kinh nghiệm để ĐTM.

Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phương ph{p n|y sử dụng trong qu{ trình phỏng vấn lãnh đạo v| nh}n d}n địa phương tại nơi thực hiện Dự {n để thu thập c{c thông tin cần thiết cho công t{c ĐTM

3.12 Hệ thống định lượng tác động

Phương pháp ma trận hiện tại có tính tổng hợp cao, với Hệ thống định lượng tác động (IQS) được xây dựng dựa trên các hướng dẫn ĐTM của Tổ chức E&P Forum, UNEP và WB (VESDI, 2008).

Trong hệ thống IQS, mỗi t{c động sau khi x{c định sẽ được đ{nh gi{ dựa trên c{c đặc điểm sau:

Yếu tố Các thông số đại diện

- C{c tương t{c vật lý, hóa học, sinh học

- Khả năng xuất hiện - Phạm vị t{c động

- Thời gian phục hồi lại trạng thái ban đầu

- Quản lý - Pháp luật, chi phí, mức độ quan tâm của cộng đồng

Các thông số đánh giá gồm: cường độ tác động (M), phạm vi tác động (S), thời gian phục hồi (R), tần suất xảy ra (F), quy định luật pháp (L), chi phí (E) và mối quan tâm của cộng đồng (P) Các tác động sẽ được phân tích, đánh giá và cho điểm tương ứng theo Bảng 3.1 trong hệ thống phân loại IQS.

Mức độ Định nghĩa Điểm

T{c động lớn hoặc nghiêm trọng (significant impacts or major impact)

Tác động có thể gây ra những thay đổi nghiêm trọng đến các yếu tố môi trường, tạo ra biến đổi mạnh mẽ trong hệ sinh thái Những tác động này có khả năng ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực.

Tác động của con người có thể làm thay đổi rõ rệt nhiều yếu tố trong môi trường Những tác động này có thể không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội của một khu vực cụ thể.

T{c động nhẹ (small impacts or minor impacts )

T{c động có thể ảnh hưởng nhẹ đến môi trường tự nhiên hoặc một bộ phận nhỏ d}n số

T{c động không đ{ng kể hay không t{c động

Hoạt động của dự {n không tạo ra c{c t{c động tiêu cực rõ rệt 0

Mức độ Định nghĩa Điểm

T{c động lớn hoặc nghiêm trọng (significant impacts or major impact)

Tác động có thể gây ra sự thay đổi nghiêm trọng đối với các yếu tố môi trường hoặc tạo ra biến đổi mạnh mẽ trong môi trường Những tác động này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực.

Tác động của con người có thể ảnh hưởng rõ rệt đến nhiều yếu tố của môi trường Những tác động này có thể không lớn nhưng vẫn ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực.

T{c động nhẹ (small impacts or minor impacts )

T{c động có thể ảnh hưởng nhẹ đến môi trường tự nhiên hoặc một bộ phận nhỏ d}n số

T{c động không đ{ng kể hay không t{c động

Hoạt động của dự {n không tạo ra c{c t{c động tiêu cực rõ rệt 0

Không đ{ng kể Phạm vi hẹp quanh nguồn t{c động

0 Cục bộ Phạm vi t{c động xung quanh nguồn g}y t{c động (trong phạm vi xã, phường)

Phạm vi t{c động xung quanh nguồn g}y t{c động (trong phạm vi liên xã)

Liên vùng Phạm vi t{c động trên 2 huyện xung quanh nguồn g}y t{c động

Quốc tế Phạm vi t{c động ảnh hưởng đến lãnh thổ nước l{ng giềng 4

5 năm Thời gian phục hồi trạng th{i ban đầu từ trên 5 năm

Rất hiếm hoặc không xẩy ra

Sự cố môi trường rất hiếm khi hoặc không bao giờ xảy ra 0

Hiếm khi xẩy ra Sự cố môi trường có khả năng xảy ra nhưng được dự b{o l| hiếm

Nguy cơ xẩy ra tương đối cao

Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường tương đối cao 2

Nguy cơ xẩy ra rất cao

Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường cao

Ph{p luật không có quy định đối với t{c động

Mức độ Định nghĩa Điểm

T{c động lớn hoặc nghiêm trọng (significant impacts or major impact)

Tác động có thể làm thay đổi nghiêm trọng các yếu tố của môi trường, dẫn đến những biến đổi mạnh mẽ về môi trường Những tác động này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực.

Tác động của con người có thể ảnh hưởng rõ rệt đến nhiều yếu tố của môi trường Những tác động này có thể không lớn nhưng vẫn ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực nhất định.

T{c động nhẹ (small impacts or minor impacts )

T{c động có thể ảnh hưởng nhẹ đến môi trường tự nhiên hoặc một bộ phận nhỏ d}n số

T{c động không đ{ng kể hay không t{c động

Hoạt động của dự {n không tạo ra c{c t{c động tiêu cực rõ rệt 0

Quy định có tính tổng qu{t

Ph{p luật quy định tổng qu{t đối với t{c động

Quy định cụ thể Ph{p luật quy định cụ thể đối với t{c động

Chi phí thấp Chi phí thấp cho quản lý v| thực hiện c{c biện ph{p phòng ngừa, giảm thiểu t{c động tiêu cực

Chi phí trung bình cho quản lý v| thực hiện c{c biện ph{p phòng ngừa, giảm thiểu t{c động tiêu cực

Chi phí cao Chi phí cao cho quản lý v| thực hiện c{c biện ph{p phòng ngừa, giảm thiểu t{c động tiêu cực

Sự khó chịu hoặc quan t}m của cộng đồng đối với c{c vấn đề môi 1

Mức độ Định nghĩa Điểm

T{c động lớn hoặc nghiêm trọng (significant impacts or major impact)

Tác động có thể làm thay đổi nghiêm trọng các yếu tố môi trường hoặc tạo ra biến đổi mạnh mẽ về môi trường Những tác động này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của một khu vực.

Tác động của con người có thể rõ rệt ảnh hưởng đến nhiều yếu tố của môi trường Những tác động này có thể không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên hoặc đến kinh tế - xã hội của một khu vực.

T{c động nhẹ (small impacts or minor impacts )

T{c động có thể ảnh hưởng nhẹ đến môi trường tự nhiên hoặc một bộ phận nhỏ d}n số

T{c động không đ{ng kể hay không t{c động

Hoạt động của dự {n không tạo ra c{c t{c động tiêu cực rõ rệt 0 quan tâm của cộng đồng

(P) trường của dự {n l| ít hoặc không có Mức độ quan tâm trung bình

Sự khó chịu hoặc quan t}m của cộng đồng đối với c{c vấn đề môi trường của dự {n l| ở khu vực tương đối hẹp (xã, phường)

Mức độ quan tâm cao

Sự khó chịu hoặc quan t}m của cộng đồng đối với c{c vấn đề môi trường của dự {n l| trên phạm vi rộng (liên xã, phường)

Các tác động sẽ được phân tích, đánh giá và cho điểm dựa trên các đặc điểm của chúng Tổng số điểm sẽ được tính toán theo công thức cụ thể.

TS = (M+S+R) x F x (L+E+P) = Mức độ t{c động tổng thể

Các giá trị của mỗi thông số được phân chia thành 5 mức độ: cực tiểu, thấp, trung bình, cao và cực đại, như thể hiện trong Bảng 3.3 Tổng số điểm của mỗi giá trị liên quan cũng được tính toán theo công thức đã nêu.

B ả ng 3.3 X ế p h ạng tác động theo thanh điể m

C{c t{c động môi trường được phân ra 4 mức sau: Điểm Mức độ tác động

0 - 9 Không t{c động hoặc t{c động không đ{ng kể

144 – 264 T{c động lớn (hoặc nghiêm trọng

(Số điểm chỉ là ví dụ, có thể thay đổi tùy trường hợp)

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 08/06/2021, 14:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w