Hỏi nước nóng lên tới bao nhiêu độ nếu bỏ vào nhiệt lượng kế một quả cân bằng đồng thau khối lượng 500g được nung nóng tới 1000C.. Đơn vị của các đại lượng trong bài toán đã đồng nhất ha[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/4/2012 Ngày dạy: 8A: 05/4/2012
8B: 05/4/2012
Tiết 32: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Vận dụng thành thạo công thức Qtỏa ra = Qthu vào để giải bài tập
2) Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt, đồng nhất đơn vị, vận dụng và biến đổi công thức
3) Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Giáo viên: - SBT, giáo án, bảng phụ ghi một số bài tập.
2) Học sinh: - SBT, học bài cũ, làm cá bài tập trong SBT.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: - Phát biểu nội dung 3 nguyên lý truyền nhiệt? Viết phương trình cân bằng nhiệt?
Đáp án:
- Nguyên lý truyền nhiệt: Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
- Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa ra = Q thu vào
Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập
2) Dạy bài mới:
Trợ giúp của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài tập 1 (13’)
GV: Treo bảng phụ bài tập: Một
học sinh thả 300g chì ở 100 0 C
vào 250g nước ở 58,5 0 C làm cho
nước nóng tới 60 0 C.
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi
có cân bằng nhiệt?
b)Tính nhiệt lượng nước thu
vào.
c) Tính nhiệt dung riêng của chì.
d) So sánh nhiệt dung riêng của
chì tính được với nhiệt dung
riêng của chì ghi trong bảng và
giải thích tại sao có sự chênh
lệch?
GV: Gọi 1 em đọc và tóm tắt đề
- 1 em đọc và tóm
Bài tập 1:
Cho biết
m1 = 300g = 0,3kg
m2 = 250g = 0,25kg
t1 = 1000C
t2 = 58,50C
t = 600C
c2 = 4200J/kg.K a) Hỏi nhiệt độ của chì khi cân bằng nhiệt?
b) Tính Q2 = ? c) Tính c1 = ? d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với trong bảng?
Trang 2bài
? Hãy đồng nhất đơn vị các đại
lượng trong bài toán?
? Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ
của chì bằng bao nhiêu?
GV: Thống nhất
? Nêu cách tính nhiệt lượng
nước thu vào?
GV: Gọi 1 em lên thực hiên ý b)
GV: Thống nhất đáp án
? Nêu cách tính nhiệt dung riêng
của chì?
GV: Gọi 1 em lên thực hiên ý c)
GV: Thống nhất đáp án
? So sánh nhiệt dung riêng của
chì tính được với trong bảng?
Giải thích tại sao?
GV: Thống nhất
Hoạt động 3: Bài tập 2 (12’)
GV: Treo bảng phụ bài tập: Một
nhiệt lượng kế chứa 12 lít nước
ở 15 0 C Hỏi nước nóng lên tới
bao nhiêu độ nếu bỏ vào nhiệt
lượng kế một quả cân bằng đồng
thau khối lượng 500g được nung
nóng tới 100 0 C Lấy nhiệt dung
riêng của đồng thau là
368J/kg.K, của nước là
4186J/kg.K.
GV: Gọi 1 em đọc và tóm tắt đề
bài
? Đơn vị của các đại lượng trong
bài toán đã đồng nhất hay chưa?
? Biết thể tích của nước là 12 lít
ta suy ra khối lượng của nước
bằng bao nhiêu?
? Nêu cách tính nhiệt tăng lên
của nước?
GV: Gọi 1 em lên bảng trình
tắt đề
- Cá nhân đồng nhất đơn vị
- Cá nhân trả lời; HS khác NX
- Cá nhân nêu cách làm
- 1 em lên bảng làm;
HS khác NX
- Cá nhân nêu cách tính
- 1 em lên bảng làm;
HS khác NX
- Cá nhân trả lời; HS khác NX
- 1 em đọc và tóm tắt đề
- Cá nhân đồng nhất đơn vị
- V1 = 12 lít
m1 = 12kg
- Tính Q1; Q2 Sau
đó áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Q1= Q2
- 1 em lên bảng
Giải:
a) Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của chì và của nước bằng nhau 600C b) Nhiệt lượng của nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,25.4200.(60 - 58,5) = 1575 (J)
c) Nhiệt lượng của chì tỏa
ra là:
Q1 = m1.c1(t1 - t) = 0,3.c1.(100 - 60) 12.c1 (J)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2
Hay: 12.c1 = 1575
c1 = 131,25 (J/kg.K) d) Sở dĩ có sự chênh lệch
là do thực tế có sự mất mát nhiệt ra môi trường ngoài
Bài tập 2:
Cho biết
V1 = 12 lít m1 = 12kg
m2 = 500g = 0,5kg
t1 = 150C
t2 = 1000C
c1 = 368J/kg.K
c2 = 4186J/kg.K Tính t = ?
Giải:
Nhiệt lượng do nước thu vào là:
Q1 = m1.c1.(t - t1) = 12.4186.(t - 15) = 50232(t - 15) Nhiệt lượng do quả cân tỏa ra là:
Q2 = m2.c2.(t1 - t) = 0,5.368.(100 - t) = 184(100 - t) Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2
Hay:
Trang 3GV: Thống nhất cách giải, đáp
án
Hoạt động 3: Bài tập 3 (10’)
GV: Treo bảng phụ bài tập: Thả
một quả cầu nhôm có khơi
lượng 0,2kg đã được nung nóng
tới 100 0 C vào một cốc nước ở
20 0 C Sau một thời gian, nhiệt
độ của quả cầu và của nước đều
bằng 27 0 C.
a) Tính nhiệt lượng do quả cầu
tỏa ra.
b) Tìm khối nước trong cốc?
GV Yêu cầu 1 em đọc và tóm tắt
đề bài
? Hãy đồng nhất đơn vị của các
đại lượng trong bài?
? Để tính nhiệt lượng do quả cầu
tỏa ra và khối lượng của nước ta
làm như thế nào?
GV: Gọi 1 em lên bảng trình
bày
GV: Thống nhất
trình bày
- 1 em đọc và tóm tắt đề
- Cá nhân đồng nhất đơn vị
- Cá nhân nêu cách làm
- 1 em lên bảng làm;
HS khác NX
50232(t - 15)=184(100 - t)
t 15,30C Vậy nước nóng lên tới 15,30C
Bài tập 3:
Cho biết
m1 = 0,2kg
c1 = 880J/kg.K
c2 = 4200J/kg.K
t1 = 1000C
t2 =270C a) Q1 = ? b) m2 = ?
Giải:
a) Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra là:
Q1 = m1.c1.(t1 - t) = 0,2.880.(100 - 27) = 12848 (J)
b) Nhiệt lượng do nước thu vào là:
Q2 = m2.c2.(t - t2) = m2.4200.(27 - 20) = m2.29400 (J) Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2
Hay: 12848 = m2.29400
m2 0,44 (kg)
3) Củng cố - Luyện tập: (3’)
- Nguyên lý truyền nhiệt: Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
- Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa ra = Q thu vào
4) Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (2’)
- Ôn lại công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm các bài tập trong SBT
NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ BÀI DẠY