Cách viết liền nét giữa các chữ cái để tạo thành chữ ghi tiếng: Khi viết một chữ ghi vần, ghi tiếng gồm từ hai hay nhiều chữ cái nối lại với nhau, để đảm bảo tốc độ viết, người ta khôn[r]
Trang 3Người xưa thường nói: “Nét chữ nết người” quả là một câu nói
thâm thuý và sâu sắc Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như đối với thầy và bạn đọc bài vở của mình…”.Kinh nghiệm cho thấy, nhìn nhận ban đầu về con người thường thông qua chữ viết Chính vì vậy việc rèn luyện chữ viết đúng và đẹp cho HS tiểu học cũng là một phương pháp để từng bước hình thành nhân cách cho HS sau này Phong trào rèn chữ, giữ vở được ngành đặc biệt quan tâm và
được sự đồng tình ủng hộ của toàn xã hội, trong đó nhiều chuyên gia viết sách luyện viết trên toàn quốc tham gia, góp phần giúp
HS và GV trong quá trình dạy- học viết đúng, viết đẹp tốt hơn Vì thế phong trào viết chữ đẹp đang diễn ra tích cực, nhiều thầy cô mở lớp luyện viết Tỉnh Phú yên ta rất tự hào có thầy Bùi Xuân Các – trước công tác ở Bộ GD&ĐT, nay đã hơn 90 tuổi, đang nghỉ hưu ở Hà Nội là người viết chữ đẹp nhất nước
Trang 4
Việc HS càng lên lớp trên thì gần như chữ viết ngày càng
giảm sút Lí giải cho điều này, có phải chăng khối lớp càng lớn thì dung lượng kiến thức ngày càng nhiều, yêu cầu mức độ và tốc độ viết cũng cao hơn? Không ít HS TH lơ là việc rèn chữ, chưa ý thức được cái đẹp của chữ viết, viết theo quán tính, dẫn đến tuỳ tiện, cẩu thả Bên cạnh đó sự quan tâm, nhắc nhở của GV chưa đúng mức, kịp thời nên lâu dần nếu không có sự uốn nắn, điều chỉnh kịp thời của GV thì sẽ trở thành thói quen Mà một khi đã trở thành thói quen việc rèn chữ sẽ rất khó cho cả GV và HS Vì vậy làm thế nào để rèn luyện kỹ năng viết chữ đẹp cho HS một cách tốt nhất? Là câu hỏi mà mọi GV trăn trở rất nhiều
I Lí do chọn đề tài:
1.Thực trạng và nguyên nhân
Vài hình ảnh về phong trào rèn chữ, giữ vở
Trang 5Mục tiêu GD trong nhà trường TH, không chỉ là kiến thức,
hiểu biết cơ bản của môn học được qui định ở chương trình mà phải GD toàn diện cho HS Trong đó việc rèn chữ viết cũng góp phần không nhỏ trong hình thành nhân cách HS Đây là vấn đề quan trọng, được đồng nghiệp và ngành quan tâm Cho nên hoạt động này phải được diễn ra liên tục trong quá trình dạy-học
Do đó phải có kế hoạch , biện pháp cụ thể để rèn luyện chữ
viết cho HS Việc này giúp cho HS có được ý thức chuẩn mực, cẩn thận trong khi viết Từ đó chữ viết của các em mỗi ngày càng đẹp hơn Ý thức này không những hình thành ở HS tiểu học mà còn ở các lớp trên và về sau
Trang 6
Mặt khác, vì sao phải rèn luyện kỹ năng viết chữ cho HS?
Chúng ta đã biết, chữ viết là một hệ thống các kí hiệu ngôn ngữ bằng đồ hình, có chức năng giao tiếp và qui định thống nhất Chữ viết đẹp sẽ gây được thiện cảm ban đầu đối với người đọc Chữ viết còn phản ánh ý thức rèn luyện, óc thẩm mỹ và tính nết của người viết Tập viết là một trong những nội dung có tầm quan trọng đặc biệt ở Tiểu học nhất là đối với lớp 1 Cho nên phải giáo dục rèn luyện chữ viết cho HS ngay từ lớp 1
Nếu chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, tốc độ nhanh thì HS có điều
kiện ghi chép bài học tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽ cao hơn Viết xấu, tốc độ chậm sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng học tập.
I Lí do chọn đề tài:
1.Thực trạng và nguyên nhân
2 Mục đích và ý nghĩa
Trang 7Muốn dạy tốt, người GV phải có kỹ năng viết chữ thành thạo, phải có khả năng viết chữ mẫu để lôi cuốn hướng dẫn HS noi theo trong mỗi tiết học - nhất là giờ tập viết Hơn nữa, rèn luyện kỹ năng viết đúng, đều, đẹp và nhanh là một công việc rất công phu, đòi hỏi tính kiên trì, chịu khó cùng với lòng say mê, yêu nghề mến trẻ của người GV.
- Việc đầu tiên là tìm hiểu kĩ từng đối tượng HS, khảo sát chữ viết để nắm được đặc điểm, cách viết của từng em, ghi chép cụ thể vào sổ cá nhân để làm cơ sở
- Phân loại đối tượng và đưa ra kế hoạch, biện pháp rèn luyện cho phù hợp
- Rèn luyện chữ viết không chỉ ở tiết tập viết mà trong mọi tiết học Vì vậy
GV cần phải quan tâm toàn diện, thích đáng Không ngừng sửa chữa, uốn nắn kịp thời cho HS Khắc phục khó khăn, động viên, khích lệ sự cố gắng của HS
Trang 8Tư thế viết không hợp lý là một trong những nguyên nhân làm các em chóng mệt mỏi, tạo ra các căn bệnh như cận thị, vẹo xương sống, lép ngực của HS Tư thế ngồi đúng như sau:
- Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng không tì ngực vào cạnh bàn
- Đầu hơi cúi, mắt cách mặt vở từ 25-30 cm
-Cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái vở, bàn tay trái tì vào mép vở giữ vở không xê dịch khi viết
-Cánh tay phải cùng ở trên mặt bàn Với cách để tay như vậy, khi viết, bàn tay và cánh tay phải có thể dịch chuyển thuận lợi từ trái sang phải dễ dàng
Trang 92 Cách thực hiện
* Cách cầm bút:
Cầm bút, điều khiển bút bằng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa Đầu ngón tay trỏ đặt ở phía trên, đầu ngón tay cái giữ bên trái, phía bên phải của đầu bút tựa vào cạnh đốt đầu ngón tay giữa Ba điểm tựa này giữ bút và điều khiển ngòi bút dịch chuyển linh hoạt Ngoài ra, động tác viết cần có sự phối hợp cử động của cổ tay, khuỷu tay và cả cánh tay
Trang 10I Lí do chọn đề tài:
1.Thực trạng và nguyên nhân
2 Mục đích và ý nghĩa
II Nội dung-Biện pháp:
1 Biện Pháp
2 Cách thực hiện
b) Nét viết: Tập viết được nét thanh, nét đậm
- HD HS chọn loại bút để dễ rèn chữ cho ban đầu
- Chọn vở 6 dòng kẻ (5 ô li) phù hợp với độ cao chữ 2,5 đơn vị (HD HS dòng 1-6 HS dễ xác định điểm đặt bút viết nét đầu và kết thúc)
+ Chúng ta cần thống nhất tên gọi các đường kẻ ngang trên vở ô li trong vở tập viết, cũng như vở 5 ôli (vở trắng) của HS
6
6 5 4 3 2 1
Dọc 1 2 3 4 5 + Đường kẻ dọc như sau: Ngang 6
5
4
3
2 1
Trang 11
2 Cách thực hiện
- Nhóm chữ có độ cao 1 đơn vị (1 ô li): a, ă, â,u, ư, n, m, i, e, ê, o, ô, ơ, v, c, x.
- Nhóm chữ có độ cao 1,25 đơn vị (1 ô li hơn): s, r.
- Nhóm chữ có độ cao 1,5 đơn vị (1 ô li rưỡi): t.
- Nhóm chữ có độ cao 2 đơn vị (2 ô li): d, đ, p, q, và chữ số 0,1, 2,…
- Nhóm chữ có độ cao 2,5 đơn vị (2 ô li rưỡi): b, h, l, g, k.
- Tất cả các chữ viết hoa đều có độ cao 2,5 đơn vị (2 ô li rưỡi)
Ở lớp 1, cỡ chữ dạy tập viết cho HS gồm 2 loại: cỡ chữ lớn và cỡ chữ vừa, chữ số; lớp 2 viết chữ thường theo cỡ nhỏ, chữ hoa cỡ vừa và nhỏ; lớp 3 viết chữ thường và chữ hao cỡ nhỏ Ngoài ra việc rèn luyện kỹ năng tập viết còn triển khai trong các giờ chính tả và tập làm văn Trên tinh thần này, tuy lớp 4 và 5 không có giờ tập viết song kỹ năng tập viết vẫn còn cần phải được chú ý rèn luyện thêm ở mức độ cao hơn và tổng hợp hơn
c) Kích thước và cỡ chữ: Kích thước và cỡ chữ được lấy dòng kẽ trên giấy làm đơn vị tính độ cao hoặc độ dài của chữ (Mỗi đơn vị chữ cao tương ứng với khoảng cách giữa 2 dòng kẽ)
Trang 12- Nét xiên phải: Nét xiên trái:
- Nét hất:* các nét
cong:- Nét cong kín (hình bầu dục đứng):
- Nét cong hở: cong phải: , cong trái:
* các nét móc:
- Nét móc trên ( móc xuôi, móc trái):
- Nét móc dưới ( móc ngược, móc
phải)- Nét móc hai đầu:
- Nét móc hai đầu có thắt ở giữa:
• Ngoài ra còn có một số nét bổ
sung: nét chấm (trong chữ i); nét gẫy trong dấu phụ của chữ ă ; â ; dấu ? ; dấu õ Đặt ở vị trí trên đầu các chữ
cái Điểm cao nhất của dấu không quá đơn vị, điểm thấp nhất của dấu không chạm vào đầu các chữ cái (cách đàu chữ cái một khe hở), chiều ngang của dấu bằng đơn vị chữ
Trang 132 Cách thực hiện
e) Vị trí đặt các dấu thanh ở mỗi chữ viết: Đặt ở giữa chữ cái ghi âm chính
của vần Ví dụ: mía, nhãn, loá, khoẻ, tuỳ; …
g) Viết liền mạch: Muốn viết nhanh phải viết liền mạch Liền mạch giữa các nét trong một chữ cái, liền mạch giữa các nét trong một chữ sau đó mới nhấc bút lên viết tiếp các dấu chữ, dấu thanh
h) Cách lia bút, nối liền mạch giữa các nét: Ví dụ:
o + o + + (nét lia cuối cùng dấu +)
Trang 143 Các bước thực hiện:
Việc quan tâm đến hệ thống nét cấu tạo chữ cái latinh ghi âm vị tiếng Việt là việc làm không thể tiếu được trong quá trình tổ chức dạy học tập viết Đây là điều kiện để HS viết đúng mẫu, đảm bảo không gây nhầm lẫn các chữ cái với nhau Đó là cơ sở để viết nhanh, từ đó nâng cao tính thẩm mỹ của chữ viết
* Bước 1: Hình thành, rèn luyện những nét cơ bản từ dễ đến khó trước khi cho
các em luyện viết các chữ cái
Trang 16a) Cách viết nét cong: (Viết cỡ chữ vừa)
- Nét cong hở:
+ Cong phải: Điểm đặt bút bên dưới dòng kẻ thứ 3 một chút, đưa nét bút sang phải và lượn cong xuống cho đến dòng 1 rồi đưa bút về bên trái và lượn cong lên cho đến điểm dừng bút khoảng ở giữa dòng 1 và 2 Điểm dừng bút lệch về phía trái so với điểm đặt bút một chút
Viết sai + Cong trái: Điểm đặt bút bên dưới dòng kẻ thứ 3 một chút, đưa nét bút sang trái và lượn cong xuống cho đến dòng 1 rồi đưa bút về bên phải và lượn cong lên cho đến điểm dừng bút khoảng ở giữa dòng 1 và 2 Điểm dừng bút lệch về phía trái so với điểm đặt bút
- Nét cong kín : Điểm đặt bút bên dưới dòng kẻ thứ 3 một chút, đưa nét bút sang trái và lượn cong xuống cho đến dòng 1 rồi đưa bút về bên phải và lượn cong lên cho đến khi chạm nét đặt bút
Lưu ý: viết nét cong kín không nhấc bút, không đưa bút ngược chiều, không
xoay tờ giấy, nét bút không viết nhọn quá
Trang 172 Cách thực hiện
3 Các bước thực hiện
- Nét móc trên ( móc xuôi, móc trái): Điểm đặt bút từ dòng kẻ thứ 3, kéo thẳng xuống gần đến dòng 1 thì lượn cong sang bên phải về phía trên chạm đến dòng 2 thì dừng lại Độ rộng của đường cong gần đơn vị (gần bằng 1 ô li)
Điểm đặt bút
Điểm uốn lượn Điểm dừng bút
Điểm đặt bút Điểm uốn lượn Điểm dừng bút
- Nét móc dưới ( móc ngược, móc phải) Điểm đặt bút từ dòng kẻ thứ 2 lượn cong sang bên phải về phía trên chạm đến dòng 3 rồi kéo thẳng xuống chạm dòng 1 Độ rộng của đường cong gần đơn vị (gần bằng 1 ô li)
- Nét móc hai đầu: Cách viết nét này là sự phối hợp cách viết nét móc phải và móc trái.Cần lưu ý sao cho chiều rộng của đường cong trên gần gấp đôi chiều rộng của đường cong dưới
Điểm đặt bút Điểm uốn lượn
Điểm uốn lượn Điểm dừng bút
Điểm uốn lượn Điểm đặt bút Điểm dừng bút
- Nét khuyết trên (xuôi) Điểm đặt bút ở dòng 2, đưa nét bút sang bên phải và lượn cong
về phía trên chạm vào dòng 6 thì kéo thẳng xuống dòng 1 thì dừng lại
-Nét khuyết dưới (ngược) Điểm đặt bút ở dòng 3 kéo thẳng xuống đủ 5 ô li thì lượn cong sang bên trái, đưa tiếp nét bút sang phải về phía trên chạm vào dòng 2 thì dừng lại
Điểm đăët bút Điểm dừng bút Điểm uốn lượn
- Nét thắt: (b, r, s)
Điểm dừng bút
- Nét móc hai đầu có thắt ở giữa: (k) Điểm dừng bút
Trang 18* Bước 2: Hình thành, rèn luyện các chữ cái.
Trong tiếng Việt viết chữ cái có nhiều cách như: Viết thường, viết hoa, viết chữ số…
Xét về cách viết thường thì:
Như ở trên ta phân loại chữ cái tiếng Việt trong chương trình hiện hành theo nhóm chiều cao 1 đơn vị; 1,25 đơn vị; 1,5 đơn vị; 2,5 đơn vị Tuy nhiên nếu xét về hình dáng thì các con chữ tiếng Việt có thể quy vào một số nhóm nhất định Sự giống nhau về hình dáng của các con chữ là do sự tương đồng về các nét cơ bản dùng để cấu tạo chữ Một con chữ có thể được cấu tạo chỉ bằng một nét cơ bản (ví dụ: c; o) hoặc một số nét cơ bản (m; n, a, t,…) Để phân nhóm, người ta dựa vào nét cơ bản chủ yếu nào tạo ra những con chữ trong nhóm
Cách sắp xếp các chữ cái có hình dáng tương tự (nét cơ bản chủ yếu) vào cùng bài dạy hoặc các bài kế tục nhau tạo điều kiện cho các em so sánh chữ đã biết với chữ chưa biết tìm sự giống nhau và khác nhau để sử dụng kiến thức và kỹ năng đã biết vào học viết chữ sau, làm cho các em dễ nhớ, dễ đọc và phát huy tính tích cực trong quá trình tập viết Bảng chữ cái tiếng Việt có thể sắp xếp thành các nhóm đồng dạng như sau:
Trang 192 Cách thực hiện
3 Các bước thực hiện
- Nhóm 3: nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét móc: i; t; u; ư; p; n; m
- Nhóm 4: nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét khuyết (hoặc nét cong phối hợp với nét móc): l; h; k; b; y; g;…
- Nhóm 5: nhóm các chữ cái có nét móc phối hợp với nét cong: r; v; s
Ta có bảng sau:
Nhóm chữ theo độ cao Nhóm chữ có nét cơ bản đồng dạng
1 đơn vị: a, ă, â,u, ư, n, m, i, e, ê, o, ô, ơ, v,
c, x. Nét cơ bản là nét cong: c; o; ô; ơ; e; ê; x.
2 đơn vị: d, đ, p, q, và chữ số 0,1, 2,… Nét cơ bản là nét cong phối hợp với nét
móc (hoặc nét thẳng): a; ă; â; d; đ; q.
phối hợp với nét móc): l; h; k; b; y; g;…
mẫu trong bộ đồ dùng dạy viết ở các lớp (có HD viết cụ thể, rõ ràng HS dễ học) + Cho HS thực hành viết
Ví dụ: Chữ A: mẫu cữ này cấu tạo bằng những nét nào? Cách viết đúng là như thế nào?
Trang 20Cách viết các chữ cái thường theo các nhóm đồng dạng:(Sử dụng bộ chữ dạy
tập viết của Bộ Giáo duc và Đào tạo - có HD cụ thể, dễ dạy)
Tiếp theo phần luyện viết các nét cơ bản là tập viết các con chữ rời Có viết được các con chữ đúng mẫu, thành thạo thì mới có thể ghép chúng thành các chữ ghi tiếng một cách nhanh chóng và chính xác được Chúng ta đã biết trước khi viết vào vở ô li, vở tập viết, hS cần được luyện viết chữ khổ to trên bảng con bằng phấn
Trang 21- Cách viết: Điểm đặt bút ở vị trí số 1 (xem hình vẽ), viết nét cong về bên trái có
điểm xa nhất nằm trên đường kẻ phân cách 2 ô vuông đường kẻ, lượn xuống phía dưới về bên phải xuống đến đường kẻ 1 rồi đưa bút lên đến điểm dừng bút ở đường kẻdọc 3 và trung điểm của 2 đường kẻ ngang 1 và 2
Tiếp
Trang 22* Bước 3: Hướng dẫn viết từ, viết câu, viết bài văn, bài thơ và cả cách trình
bày
Cách viết liền nét giữa các chữ cái để tạo thành chữ ghi tiếng:
Khi viết một chữ (ghi vần, ghi tiếng) gồm từ hai hay nhiều chữ cái nối lại với nhau, để đảm bảo tốc độ viết, người ta không thể viết rời từng chữ cái mà phải di chuyển dụng cụ viết đưa nét chữ liên tục theo kỹ thuật viết liền mạch Viết xong chữ cái đứng trước, viết tiếp chữ cái đứng sau (không nhấc bút khi viết) Thực tiễn khi viết chữ ghi tiếng trong tiếng Việt có thể xảy ra các trường hợp viết liên kết như sau:
+ Trường hợp viết nối thuận lợi: Đây là trường hợp các chữ cái đứng trước và đứng sau đều có nét liên kết (gọi là liên kết đầu) Khi viết, người viết chỉ cần đưa tiếp nét bút từ điểm dừng bút của chữ cái đứng trước nối sang điểm đặt bút của chữ cái đứng sau một cách thuận lợi theo hướng dịch chuyển từ trái sang phải
Ví dụ:
(liên kết nội bộ vần)
(liên kết phụ âm đầu với vần)
Trang 23lợi Đó là những trường hợp nối các chữ cái mà ở vị trí liên kết không thể viết các nét nối từ nét cuối của chữ cái đứng trước với điểm bắt đầu của chữ cái đứng sau
(Chữ s và a không có nét liên kết, ta
phải tạo thêm nét liên kết phụ Chữ a
và c là liên kết một đầu)
(Chữ t và chữ o ; chữ u và â là lên kết một đầu; chữ o và a không có liên kết,
ta phải tạo thêm nét liên kết phụ)
Trang 24Cách viết các chữ cái hoa, chữ số: (Xem bộ chữ dạy tập viết –của Bộ GD&ĐT)
Chú ý: khi nối nét giữa chữ cái viết hoa đứng trước có nét liên kết hoặc không có nét liên kết với chữ cái viết thường đứng sau có nét liên kết hoặc không có nét liên kết; ta thường sử dụng nét hất để nối
Ví du: Đ với Ô hình bên (Cả hai chữ cái đều không có nét liên kết, ta phải tạo nét thẳng hất lên, lia bút về điểm đặt bút của chữ cái Ô đứng sau