Đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninha Đánh giá chất lượng môi trường không khí: Đánh giá diễn biến chất lượng mô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THU HÀ
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin, số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng, đảm bảo tính chính xác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Học viên
NGUYỄN VĂN TẢN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới TS Phạm Thị Thu Hà –
Bộ môn Sinh thái Môi trường – Khoa Môi Trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN đã động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Môi Trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN, các cán bộ UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND Thành phố Hạ Long, UBND phường Hà Khánh, Ban quản lý cụm Công nghiệp Hà Khánh, Công ty CP Tập đoàn kinh tế Hạ Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ của phòng Thẩm định cấp phép, phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm quan trắc môi trường, Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp Khoa Môi Trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã ủng hộ và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa vật chất và tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019
Học viên
NGUYỄN VĂN TẢN
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
API Air Pollution Index Chỉ số ô nhiễm không khí AQI Air Quality Index Chỉ số chất lượng không khí
BOD5 Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
EQI Environmental Quality Index Chỉ số chất lượng môi trường
RAPI(h) Relative Air Pollution Index per hour Chỉ số ô nhiễm không khí tương đối giờ ReWQI Relative Water Quality Index Chỉ số chất lượng nước tương đối
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Vấn đề chung về khu công nghiệp, cụm công nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp 5
1.1.2 Đặc điểm của khu công nghiệp và cụm công nghiệp 5
1.1.3 Các điều kiện và tiêu chí hình thành các khu công nghiệp và cụm công nghiệp 6
1.1.4 Các vấn đề môi trường trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp 6
1.2 Công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp 9
1.2.1 Các vấn đề then chốt 9
1.2.2 Các nguyên tắc phòng ngừa 10
1.2.3 Quá trình lồng ghép 10
1.3 Tổng quan về tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam 11
1.4 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh 12
1.5 Tổng quan về cụm công nghiệp Hà Khánh 12
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.5.2 Đặc điểm, lịch sử hình thành cụm công nghiệp Hà Khánh 15
1.5.3 Hiện trạng các đơn vị đang hoạt động tại cụm công nghiệp 18
1.5.4 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hà Khánh 18
1.6 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường trên thế giới và Việt Nam bằng chỉ tiêu tổng hợp 21
Trang 71.6.1 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước trên
thế giới và Việt Nam 21
1.6.2 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí trên thế giới và Việt Nam 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 25
2.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu 25
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 26
2.3.3 Phương pháp chuyên gia 26
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 27
2.3.5 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường bằng chỉ số ô nhiễm đơn lẻ và tổng hợp 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 40
3.1.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 40
3.1.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí 56
3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động phát triển cụm công nghiệp Hà Khánh đến môi trường và sức khoẻ người lao động 66
3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của CCN Hà Khánh, Hạ Long, Quảng Ninh 68
3.2 1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 68
3.2.2 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoa ̣t và nước thải công nghiệp 69
3.2.3 Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quản lý cụm công nghiệp Hà Khánh 71
3.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC 84 PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CỤM CÔNG NGHIỆP HÀ KHÁNH 84 PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CHỈ
SỐ TỔNG HỢP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 92 PHỤ LỤC 3: CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN 107 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ QUAN TRẮC CỤM CÔNG NGHIỆP HÀ KHÁNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 109 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT BẰNG CHỈ TIÊU RIÊNG LẺ CỤM CÔNG NGHIỆP
HÀ KHÁNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 114 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ BẰNG CHỈ TIÊU RIÊNG LẺ CỤM CÔNG NGHIỆP HÀ KHÁNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 122 PHỤ LỤC 7: PHIẾU ĐIỀU TRA 125
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Các vấn đề môi trường từ khu công nghiệp 7
Hình 2 Vị trí của cụm CN Hà Khánh 14
Hình 3 Diễn biến thông số BOD 5 trong môi trường nước mặt khu vực xung quanh cụm công nghiệp Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 43
Hình 4 Diễn biến thông số COD trong môi trường nước mặt khu vực xung quanh cụm công nghiệp Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 44
Hình 5 Diễn biến thông số E.coli trong môi trường nước mặt khu vực xung quanh cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 45
Hình 6 Diễn biến thông số NH 4 + trong môi trường nước mặt khu vực xung quanh cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 – 2018 46
Hình 7 Tần suất CLNM giai đoạn 2016 - 2018 theo TC A2 53
Hình 8 Tần suất CLNM giai đoạn 2016 - 2018 theo TC B1 53
Hình 9 Tần suất vượt chuẩn (F * năm ) giai đoạn 2016 - 2018 theo TC A2 54
Hình 10 Tần suất vượt chuẩn (F * năm ) giai đoạn 2016 - 2018 theo TC B1 54
Hình 11 Diễn biến thông số bụi TSP trong môi trường không khí khu vực cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 58
Hình 12 Diễn biến thông số bụi PM 10 trong môi trường không khí khu vực cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 59
Hình 13 Biểu đồ tỷ lệ chất lượng không khí khu vực cụm CN Hà Khánh theo chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2016 - 2018 65
Hình 14 Tỷ lệ % người lao động đánh giá chất lượng không khí trong cụm công nghiệp Hà Khánh năm 2018 66
Hình 15 Tỷ lệ một số bệnh mắc phải của người lao động sống gần các khu vực có hàm lượng bụi TSP và bụi mịn PM 10 cao trong cụm công nghiệp 67
Hình 16 Sơ đồ thu gom, thoát nước mặt và nước thải công nghiệp 70
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Vị trí tọa độ xác định phạm vi cụm công nghiệp Hà Khánh 13
Bảng 2 Quan trắc môi trường không khí cụm công nghiệp Hà Khánh 28
Bảng 3 Vị trí các điểm quan trắc không khí thuộc khu vực nghiên cứu 28
Bảng 4 Phương pháp phân tích mẫu khí thu được tại CCN Hà Khánh 29
Bảng 5 Quan trắc môi trường nước mặt cụm công nghiệp Hà Khánh 30
Bảng 6 Vị trí điểm quan trắc nước mặt thuộc khu vực nghiên cứu 30
Bảng 7 Phương pháp phân tích mẫu nước mặt thu được tại CCN Hà Khánh 31
Bảng 8 Bảng phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm không khí (5 cấp) phụ thuộc n của RAPIh=I (5 cấp) 34
Bảng 9 Bảng phân cấp đánh giá chất lượng nước mặt (5 cấp) phụ thuộc n của ReWQI = I 39
Bảng 10 Tỷ lệ % các điểm quan trắc có thông số không phù hợp tiêu chuẩn cho phép theo TC A2 giai đoạn 2016-2018 41
Bảng 11 Tỷ lệ % các điểm quan trắc có thông số không phù hợp tiêu chuẩn cho phép theo TC B1 giai đoạn 2016-2018 46
Bảng 12 Trọng số tạm thời và trọng số cuối cùng đối với từng thông số khảo sát 49
Bảng 13 Thang đánh giá chất lượng môi trường nước theo ReWQI 49
Bảng 14 Kết quả tính toán các giá trị P m , P k , P n của CLMT nước năm 2016 theo TC A2 và TC B1 51
Bảng 15 Kết quả tính toán ReWQI theo TC A2 và TC B1 trong giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 16 Tỷ lệ % các điểm quan trắc có thông số không phù hợp tiêu chuẩn cho phép theo giai đoạn 2016-2018 57
Bảng 17 Bảng trọng số tạm thời và trọng số cuối cùng đối với từng thông số khảo sát 60
Bảng 18 Thang đánh giá chất lượng môi trường không khí theo RAPIh 60
Trang 11Bảng 19 Kết quả đánh giá CLMT không khí giai đoạn 2016 -2018 theo QCVN05:2013/BTNMT bằng chỉ số tổng hợp 62 Bảng 20 Tần suất CLMT không khí khu vực cụm CN Hà Khánh theo chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2016 – 2018 65 Bảng 21 Lượng nước thải phát sinh tại Dự án 69 Bảng 22 So sánh sự thay đổi giữa các bản quy hoạch chi tiết 1/500 của cụm công nghiệp Hà Khánh qua các lần điều chỉnh 84 Bảng 23 Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại CCN Hà Khánh 85 Bảng 24 Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại Việt Nam 93 Bảng 25 Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng API, AQI trên thế giới
và tại Việt Nam 102 Bảng 26 Giá trị giới hạn cho phép đối với từng thông số lựa chọn theo 107 Bảng 27 Giá trị giới hạn cho phép đối với từng thông số lựa chọn theo QCVN 05:2013/BTNMT 107 Bảng 28 Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic 108 Bảng 29 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) 109 Bảng 30 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) 109 Bảng 31 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2018) 110 Bảng 32 Kết quả quan trắc chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) 110 Bảng 33 Kết quả quan trắc chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) 111 Bảng 34 Kết quả quan trắc chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2018) 112
Trang 12Bảng 35 Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC A2 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) 115 Bảng 36 Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC A2 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) 116 Bảng 37 Kết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC A2 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2018) 117 Bảng 38 Kết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC B1 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) 119 Bảng 39 Kết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC B1 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) 120 Bảng 40 Kết quả tính toán chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng nước mặt theo TC B1 khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2018) 121 Bảng 41 Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) 122 Bảng 42 Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) 123 Bảng 43 Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lượng không khí của khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2018) 124
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề trên cả nước đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Vấn đề quản lý môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm hướng tới xây dựng nền kinh tế xanh, cân bằng hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường đang là thực tế rất đáng quan tâm hiện nay [1]
Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh là một khu vực có tốc độ phát triển nhanh, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đem lại những thành tựu to lớn trong phát triển [6] Bên cạnh những mặt tích cực, công tác quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp trong thành phố vẫn còn một số vấn đề cần quan tâm giải quyết
Theo chủ trương của Tỉnh Ủy, HĐND và UBND tỉnh Quảng Ninh, cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh được xác định đầu tư phát triển để trở thành cụm công nghiệp kiểu mẫu của tỉnh với hạ tầng tốt nhất, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Quảng Ninh [1] Trong thời gian qua, cụm công nghiệp (CCN) Hà Khánh đã trở thành tâm điểm trong thu hút nguồn vốn đầu tư doanh nghiệp, góp phần quan trọng vào việc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Việc phát triển CCN cũng là điều kiện hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng - kỹ thuật [1] Tuy nhiên, bên cạnh hiệu quả cao về kinh tế, sự phát triển cụm công nghiệp Hà Khánh vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập như: Phát triển nhanh nhưng không bền vững; công nghiệp phụ trợ kém phát triển; vấn đề môi trường và xã hội ở CCN Hà Khánh tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, làm cản trở quá trình thu hút đầu tư và phát triển [6,10] Vì vậy, việc khắc phục những hạn chế bất cập trong quá trình phát triển, đặc biệt giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường giúp cho các cấp chính quyền của thành phố trong
Trang 14việc quản lý CCN Hà Khánh theo hướng sinh thái bền vững, sản xuất công nghiệp thân thiện với môi trường, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và ổn định của tỉnh Quảng Ninh
Xuất phát từ những vai trò quan trọng của CCN Hà Khánh đối với thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và
cứu Đề tài được thực hiện với mong muốn đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, những ảnh hưởng của hoạt động từ cụm công nghiệp đến môi trường và người lao động Đồng thời, nghiên cứu đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp Đây cũng là cơ sở thực tiễn để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững và đưa ra các chính sách phù hợp để hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường mang tính khả thi, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của CCN Hà Khánh, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đi đôi với bảo vệ môi trường, định hướng phát triển bền vững tại thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường
Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Nội dung nghiên cứu
Trang 151 Đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
a) Đánh giá chất lượng môi trường không khí:
Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh bằng
phương pháp chỉ số ô nhiễm đơn lẻ và tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2018 thông qua chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các năm và số liệu bổ sung tại thời điểm nghiên cứu
b) Đánh giá chất lượng môi trường nước:
Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của cụm công nghiệp giai đoạn
2016 - 2018 thông qua chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các năm và số liệu bổ sung tại thời điểm nghiên cứu
2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động phát triển cụm công nghiệp Hà Khánh đến
môi trường và sức khoẻ người lao động
Đánh giá ảnh hưởng của môi trường không khí đến sức khoẻ người lao
động trong các cơ sở sản xuất
3 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
a) Đánh giá hiện trạng quản lý CCN Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh:
Hiện trạng quản lý CCN
Hiện trạng về xử lý chất thải rắn, nước thải, tại CNN: các biện pháp quản
lý, giảm thiểu tác động môi trường tại CCN đang triển khai áp dụng
Đánh giá những tồn tại và hạn chế của các giải pháp quản lý tại Cụm CN
Hà Khánh
b) Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh
Dựa trên kết quả đánh giá, đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp Hà Khánh để nâng cao hiệu quả hoạt động góp phần phát triền bền vững kinh tế xã hội, môi trường tại CCN Hà Khánh nói riêng và phù hợp với định hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung
Trang 16Cấu trúc của luận văn:
Luận văn chia thành 5 phần: i) Phần Mở đầu; ii) phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương, Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận; iii) Kết luận và khuyến nghị; iv) Tài liệu tham khảo và v) Phụ lục
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Vấn đề chung về khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Theo nghị đinh số 82/2018/NĐ-CP: Khu công nghiệp (KCN) là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực lãnh thổ khác[19]
Cụm công nghiệp (CCN) được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2017/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/07/2017) về quản lý phát triển cụm công nghiệp như sau: Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân
cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75ha và không dưới 10ha Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75ha và không dưới 5ha [10]
1.1.2 Đặc điểm của khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Khu công nghiệp và cụm công nghiệp có các đặc điểm chủ yếu sau:
+ Có vị trí xác định, có thể có hoặc không có rào ngăn cách, không có dân cư sinh sống
+ Được thành lập để thu hút các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp
+ Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động
+ Đơn vị chủ đầu tư CCN, KCN thuê đất của Nhà nước để đầu tư hạ tầng và thu tiền cho thuê đất, phí điều hành CCN, KCN
+ Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý CCN cấp quận huyện, ban quản lý KCN cấp tỉnh, Thành phố theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 181.1.3 Các điều kiện và tiêu chí hình thành các khu công nghiệp và cụm công
nghiệp
Việc phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp cần phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất của từng địa phương Cụ thể:
Khu vực có điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị, phân
bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ cho công nhân trong KCN, KCX Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các KCN; riêng đối với địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triển các KCN để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu
tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
Khu vực có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Đáp ứng nhu cầu về lao động có tay nghề làm việc trong KCN
Đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng
Đối với các địa phương đã phát triển KCN, việc thành lập mới các KCN chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các KCN hiện có đã được cho thuê ít nhất 60% Việc mở rộng các KCN hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của KCN đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và
đã xây dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung
1.1.4 Các vấn đề môi trường trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Vấn đề sử dụng đất:
Kích cỡ của cụm công nghiệp hay khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của khu vực
Hoạt động công nghiệp được xác định vị trí không tốt, có thể hạn chế vấn đề
sử dụng đất tiềm năng, can thiệp hoạt động đô thị, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái quan trọng và đa dạng sinh học
Khi phát triển cụm công nghiệp hay khu công nghiệp, việc thay đổi sử dụng
Trang 19đất có thể gây tác động lâu dài, hệ lụy không thể khắc phục được nếu không có chiến lược dài hạn, phù hợp Việc quy hoạch ồ ạt, thiếu yếu tố đánh giá tác động môi trường, thiếu cái nhìn dài hạn có thể gây mất cân bằng sinh thái, nhất là bối cảnh hiện nay, việc chuyển đổi đất nông nghiệp thành các dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp có thể gây ra những tác động đối với hệ sinh thái nông nghiệp, sản xuất, an ninh lương thực, ô nhiễm đất, nước [10]
Hình 1 Các vấn đề môi trường từ khu công nghiệp
Nguồn : Nguyễn Cao Lãnh, 2005[10]
Sử dụng nước:
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tăng cường tiêu thụ nước có thể gây cạn kiệt nguồn nước địa phương (nước ngầm), xâm nhập mặn (WHO, 1991) Việc
Trang 20khai thác sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sản xuất thường gia tăng sử dụng nước gấp nhiều lần so với các khu dân cư, hay hoạt động canh tác nông nghiệp trên cùng diện tích (FAO, 1995) Khai thác nước ngầm quá mức phục vụ sản xuất làm các tầng địa chất khu vực trở nên yếu, tăng nguy cơ gây sụt lút Việc sử dụng nước từ các ao hồ, sông ngòi cho cấp nước công nghiệp khiến lưu lượng dòng chảy giảm sút, nước sông giảm, dẫn tới nguy cơ xâm nhập mặn tại các vùng ven biển (Trung tâm Phát triển Thủy sản Đông Nam Á, SEAFDEC, 2000)
Diện tích rộng lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông chiếm dụng các vùng đất ngập nước trước đây như ruộng lúa, đầm lầy, kênh mương gây ô nhiễm nước ngầm, gây ngập úng sau mưa
Nước thải của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao chưa qua xử lý có thể gây tác động xấu đối với các thủy vực
Các chất ô nhiễm phát tán vào nước gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt trong khu vực, gián tiếp ảnh hưởng đến hệ sinh thái, tài nguyên sinh vật [7]
Sử dụng năng lượng:
Các cụm công nghiệp và khu công nghiệp tiêu thụ lượng lớn năng lượng trong sản xuất, sưởi ấm, làm mát, chiếu sáng, vận chuyển Việc sử dụng năng lượng với mức tiêu thụ lớn gây ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất (bụi, khí thải ) Lượng khí CO2 sinh ra do đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân làm trầm trọng thêm biến đổi khí hậu toàn cầu…
Chất thải
Chất thải rắn công nghiệp, nước thải, khí thải, rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại gây ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm nước mặt, hệ sinh thái, làm ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường xung quanh khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp
Tác động đến kinh tế - xã hội:
Rủi ro về sức khỏe của người lao động, cộng đồng xung quanh khi tiếp xúc với hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu giữ, xử lý Ô nhiễm không khí
Trang 21trong khu công nghiệp, làm suy thoái chất lượng không khí, gây ra các bệnh hô hấp, bệnh phổi, bệnh về da Các ngành nghề sản xuất hóa chất có tính độc hại cao, gây ung thư, gây tổn thương tức thời cho công nhân, ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe người lao động và gián tiếp ảnh hưởng đến người dân sống xung quanh Tình trạng di dân tự phát từ nhiều nơi đến các khu vực xung quanh khu công nghiệp, cụm công nghiệp để tìm kiếm việc làm gây áp lực đối với các nơi
cư trú, vấn đề nhà ở, tệ nạn xã hội phát sinh do tập trung quá đông dân cư trong khu vực
Tổn thất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản:
Sông, biển là nguồn tiếp nhận và vận chuyển chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh Các khu công nghiệp xả nước thải chứa chất hữu cơ, chất độc với mức ô nhiễm vượt qua giới hạn cho phép sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong nước, các loài huỷ sinh bị thiếu oxy chết hàng loạt Sự xuất hiện kim loại nặng, hoá chất trong nước sẽ tác động đến động vật thủy sinh, đi vào chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Về lâu dài, các hệ sinh thái thủy vực có giá trị có thể biến mất, các hệ sinh thái đất ngập nước quan trọng bị ảnh hưởng dẫn đến suy thoái không thể phục hồi
1.2 Công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Phần lớn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy yêu cầu đối với công tác xây dựng, quản lý môi trường cần đặc biệt chú trọng
1.2.1 Các vấn đề then chốt
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các công ty thuê đất trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải đề ra chương trình hành động môi trường toàn diện, đảm bảo đủ căn cứ pháp lý về môi trường trước khi hoạt động bao gồm : báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, chương trình quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn hoạt
Trang 22động Ban quản lý KCN, CCN đóng vai trò then chốt quan trọng trong xây dựng các kế hoạch và quản lý có hiệu quả KCN,CCN
Cần chú ý đặc biệt đối với tác động môi trường tích lũy của tổng thể KCN, CCN vào giai đoạn hoạt động
1.2.2 Các nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc phòng ngừa tuân theo cách tiếp cận ―an toàn tốt hơn là phiền toái‖ đối với quản lý môi trường Cách tiếp cận này khuyến khích nhà quản lý, người ra quyết định hành động trước khi vấn đề môi trường (bụi, khí thải, nước thải,…), gây hủy hoại đến sức khỏe con người, môi trường Đây là cách tiếp cận có lợi ích về mặt kinh tế, về mặt môi trường lâu dài và bền vững, vì chi phí để phục hồi các hủy hoại gây ra tì tốn kém hơn chi phí dành cho công tác phòng ngừa
Nguyên tắc phòng ngừa gồm:
- Ngăn ngừa những hủy hoại trong tương lai
- Giảm thiểu rủi ro ở các khâu còn chưa rõ nguyên nhân, hậu quả, hoặc ở các nơi
mà nguồn tài nguyên môi trường đang có nguy cơ tiềm tàng
- Bảo vệ năng lực đồng hóa của các hệ thống tự nhiên
- Cách tiếp cận theo nguyên tắc phòng ngừa thông qua biện pháp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố, biến cố: có thể đảm bảo một KCN, CCN được trang bị tốt hơn trước những thách thức về môi trường kinh tế trong tương lai.[9,10]
1.2.3 Quá trình lồng ghép
Cách tiếp cận liên ngành trong công tác phòng ngừa và kiểm soát chất thải và
ô nhiễm cần có giải pháp tổng hợp để giải quyết các vấn đề môi trường Lồng ghép xuyên suốt các hoạt động quản lý đảm bảo tập trung nguồn lực giải quyết vấn đề được ưu tiên Quá trình lồng ghép này liên quan đến các cơ quan quản lý nhà nước,
cơ quan có thẩm quyền quản lý KCN, CCN, Công ty trong KCN,CCN cùng hợp tác với nhau giải quyết vấn đề môi trường chủ chốt, mà trong đó tất cả có vai trò, quyền lợi Cách tiếp cận này mang lại lợi ích cho chủ sở hữu, thông qua các điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên [9,10]
Trang 23Quy hoạch môi trường
Quy hoạch môi trường (QHMT) nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, vật liệu của một cộng đồng, mà không vượt quá năng lực tải của vùng Quy hoạch môi trường cho khu công nghiệp cần cố gắng tạo ra cách tiếp cận hài hòa với quá trình phát triển, cân nhắc cẩn thận những mối liên hệ mật thiết lâu dài trong quá trình phát triển Bổ sung nhu cầu về sử dụng đất, giao thông vận tải, phát triển cơ sở
hạ tầng vào quy hoạch cụ thể nhằm tạo khả năng phát triển một diện tích đất hài hòa giữa hoạt động của KCN, CCN và bảo vệ môi trường.[ 9,10]
Đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ được sử dụng để dự báo những tác động tiềm tàng về môi trường kinh tế xã hội của một dự án phát triển nhằm mang lại những lợi ích cho dự án, làm cho dự án phát triển bền vững Trong quá trình thực hiện cần chú ý đến những tác động tích lũy, rà soát các nguyên nhân riêng biệt gây nên tác động môi trường, đánh giá được tiềm năng ô nhiễm của những công nghệ riêng biệt được sử dụng trong KCN,CCN
1.3 Tổng quan về tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được xây dựng, hiện tại vẫn phổ biến loại hình: khu công nghiệp truyền thống, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất Tuy nhiên, quá trình quản lý, phát triển các khu công nghiệp vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, thể hiện qua tỷ lệ lấp đầy còn thấp, tiến độ giải phóng mặt bằng chậm, việc thu hút đầu tư mới và phân khu nội bộ KCN cũng chưa thật sự hiệu quả, triệt để…
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về việc thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý của nhà nước đối với KCN, KCX và KKT ra đời trong năm 2008 đã tạo ra những bước phát triển mới mang tính đột phá và đạt được nhiều thành tựu quan trọng đối với công tác quản lý của nhà nước cũng như hoạt động của các KCN, KKT ở Việt Nam
Tính đến hết năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt gần 93.000 ha Trong đó diện tích đất công nghiệp đạt gần
Trang 2464.000 ha, chiếm khoảng 68% tổng diện tích đất tự nhiên Có 250 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt hơn 73% và 76 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ bản [40]
1.4 Tình hình phát triển các khu công nghiệp tại Quảng Ninh
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 880/QĐ-TTg ngày 9/6/2014, trên địa bàn Quảng Ninh có 11 KCN (quy hoạch đến năm 2020) với tổng diện tích là 11.736,86 ha
Tỉnh Quảng Ninh cũng đã giao Ban Quản lý khu kinh tế là đơn vị đầu mối, tăng cường phối hợp, trao đổi chuyên môn với các bộ chuyên ngành (Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường), đặc biệt trong việc xin chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án trọng điểm; đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù đối với KCN, KKT; hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng KKT
Từ đầu năm đến nay, tổng vốn thu hút đầu tư trên địa bàn KCN, KKT đạt
936 tỷ đồng (gồm 40,874 triệu USD và 14 tỷ đồng) đạt 13,63% kế hoạch thu hút FDI năm 2018 Hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trong các KKT, KCN khá ổn định, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, nhiều doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chỉ tính riêng năm 2017, doanh thu các dự án FDI đạt 1,4 tỷ USD, tổng giá trị xuất khẩu đạt 875 triệu USD, nộp Ngân sách Nhà nước đạt 1.143 tỷ đồng [41,42]
Trong tương lai việc phát triển các Khu, cụm công nghiệp đồng bộ gắn với phát triển các khu dịch vụ - đô thị đảm bảo điều kiện sinh hoạt ăn ở và đi lại cho công nhân Các Khu, cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm ô nhiễm môi trường
1.5 Tổng quan về cụm công nghiệp Hà Khánh 1.5.1 Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
Cụm công nghiệp Hà Khánh đặt tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long,
Trang 25tỉnh Quảng Ninh với chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long.Vị trí giới hạn khu đất:
- Phía Tây Bắc giáp kênh làm mát Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh và sông Diễn Vọng
- Phía Tây Nam giáp hạ lưu mương thoát nước cầu Đôi Cây và khu đô thị Cao Xanh - Hà Khánh D
- Phía Đông Bắc giáp hạ lưu mương thoát nước cầu Suối Lại và khu dân cư đô thị công nghiệp
- Phía Đông Nam giáp Tỉnh lộ 337
Bảng 1 Vị trí tọa độ xác định phạm vi cụm công nghiệp Hà Khánh Điểm mốc Tọa độ VN 2000, kinh độ 107 0 45’, múi chiếu 3 0 Diện tích đất
(m 2 )
500.175 m2
Trang 26Hình 2 Vị trí của cụm CN Hà Khánh
Nguồn : Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long,2018
Trang 27+ Đặc điểm sông suối
Phía Tây Bắc khu vực nghiên cứu có sông Diễn Vọng rất thuận lợi cho khu công nghiệp xuất bến hàng hóa, cung cấp nước cho các dự án trong khu cụm công nghiệp
+ Đặc điểm tài nguyên sinh vật
Theo số liệu báo cáo của phường Hà Khánh, khu đất nghiên cứu lập qui hoạch trước đây là các khu đầm nuôi trồng thủy sản trên khu vực đều có năng suất thấp và đã hết hạn cho thuê đất Tài nguyên sinh vật khu vực hiện tại rất nghèo nàn, không có loài quý hiếm hay các hệ sinh thái cần bảo vệ quanh khu vực bán kính 1km
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Trước mặt khu đất là tuyến đường tỉnh lộ đường 337 (đã mở rộng), phía sau theo quy hoạch là tuyến đường bao biển kết nối giao thông chính giữa phần vực lập quy hoạch và Trung tâm Thành phố, sang Hoành Bồ và đi các nơi khác Khu vực đã
có cống thoát nước mưa với cao độ theo đường Quốc lộ 337, thoát nước cần xử lý
và thoát theo các mương có sẵn ra sông Diễn Vọng Mạng lưới đường ống cấp nước, nguồn điện sẵn có tại đường 337 [6,25]
1.5.2 Đặc điểm, lịch sử hình thành cụm công nghiệp Hà Khánh
Cụm công nghiệp Hà Khánh đã bước đầu được hình thành thành từ năm
2007, theo Quyết định số 3156/QĐ-UBND ngày 31/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long (chủ đầu tư là UBND thành phố Hạ Long) Phạm vi thực hiện dự án theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 09/01/2007 của UBND tỉnh (diện tích khu vực nghiên cứu: 76,10ha) Ngày 26/2/2008, dự án đã được điều chỉnh chuyển chủ đầu tư từ UBND thành phố Hạ Long sang công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long tại Quyết định số 529/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long đã trình duyệt hồ sơ điều chỉnh
Trang 28quy hoạch và đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 15/4/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 với tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 800.632m2 trong đó khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Hà Khánh có diện tích 475.390m2;
Đến ngày 14/7/2009, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số 2166/QĐ-UBND về việc cho Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long thuê đất
để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng khu công nghiệp tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, diện tích sử dụng: 367.596,4m2, thời hạn thuê đất: 50 năm và giao cho Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long 107.844,5m2 đất để xây dựng các công trình công cộng và hạ tầng cơ sở khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – giao trong thời gian thực hiện dự án 12 tháng Ngày 12/10/2009, UBND tỉnh đã ký hợp đồng thuê đất số 127/HĐTĐ với Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long, diện tích cho thuê đất: 367.596,4m2, thời hạn thuê đất 50 năm, từ ngày 14/7/2009 đến ngày 14/7/2059
Đến ngày 10/11/2009, UBND tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 22.121.000119 cho Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long, quy mô tổng diện tích: 475.390m2
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất của các loại hình sản xuất vừa và nhỏ, Công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long đã đề xuất điều chỉnh thu nhỏ diện tích của một số lô đất và được chấp thuận tại Quyết định số 3276/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại phường Hà Khánh thành phố Hạ Long của Công ty Cổ phần tập đoàn kinh tế Hạ Long (Diện tích nghiên cứu: 475.390m2)
Ngày 14/02/2015, UBND thành phố Hạ Long đã chấp thuận điều chỉnh cục
bộ các lô đất tại Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 14/02/2015
Ngày 05/05/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1181/QĐ-UBND
về việc thành lập cụm công nghiệp Hà Khánh tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với quy mô diện tích: 475.390m2 theo Quyết định số
Trang 29255/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh, trên địa bàn thành phố Hạ Long
Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày 16/4/2010
Ngày 29/08/2017, UBND tỉnh đã có văn bản số 6388/UBND-QH1 về việc điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch cụm công nghiệp Hà Khánh, thành phố Hạ Long;
Tại văn bản này, UBND tỉnh đã cho phép Điều chỉnh mở rộng ranh giới Cụm công nghiệp sang phần đất (2,47 ha) và điều chỉnh một số mục đích các khu chức năng trong cụm công nghiệp Ngày 24/10/2017, UBND thành phố Hạ Long đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long tại Quyết định số 8952/QĐ-UBND, với tổng diện tích được quy hoạch là 500.175m2, tăng tổng số lô lên 172 lô
Ngày 25/12/2017, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 10552/QĐ- UBND
về việc điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất và đính chính cơ cấu sử dụng đất đối với các lô đất A, B và G thuộc Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Cụm công nghiệp tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long
Đến ngày 18/5/2018, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số UBND về việc điều chỉnh mở rộng diện tích cụm công nghiệp Hà Khánh, thành phố
1713/QĐ-Hạ Long, theo đó diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng được phê duyệt tại Quyết định này là 50,01 ha
Tại phần diện tích điều chỉnh, mở rộng được chia thành 2 lô (lô K và lô H),
đa ngành nghề, tổng số ô là 30 ô (lô H có 20 ô và lô K có 10 ô), diện tích các ô từ 544m2 đến 1.021,4 m2 Việc điều chỉnh kích thước và chức năng của các lô đất tại Quyết định số 8952/QĐ-UBND ngày 24/10/2017 của UBND thành phố Hạ Long không ảnh hưởng đến hệ thống cấp, thoát nước, tuyến đường giao thông nội bộ đã được đầu tư xây dựng vì các hệ thống cấp nước, hệ thống thu gom thoát nước được thi công, lắp đặt song song với các tuyến đường giao thông Khi các đơn vị thứ cấp đầu tư vào cụm công nghiệp chỉ cần đấu nối vào hệ thống hạ tầng sẵn có Các đường dây điện 22kV bố trí quanh các tuyến đường của Cụm công nghiệp, các đơn
Trang 30vị thứ cấp đấu nối vào đường dây sẵn có [6,25]
1.5.3 Hiện trạng các đơn vị đang hoạt động tại cụm công nghiệp
Hiện nay đã có 68 doanh nghiệp đã được cấp giấy phép đầu tư Các doanh nghiệp được phân chia vào 8 lô đất dịch vụ của cụm công nghiệp bao gồm các lô: A, B,
C, D, E, F, G, DV Các doanh nghiệp trong CCN Hà Khánh chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, mộc dân dụng, kho bãi, dịch vụ Với vị trí thuận lợi và hệ thống hạ tầng đồng bộ cụm công nghiệp Hà Khánh là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, các cơ sở đang sản xuất ổn định, tạo việc làm cho trên 600 lao động thường xuyên và khoảng 200 lao động thời vụ
Lô đất A hiện có 2 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực mộc dân dụng, đạt tỷ lệ lấp đấy 2/3 ô
Lô đất B hiện có 15 doanh nghiệp, đang hoạt động trong các lĩnh vực : vật liệu xây dựng, mộc, nội thất, trạm bê tông, tỷ lệ lấp đầy đạt 15/17 ô
Lô đất C hiện có 10 doanh nghiệp, đang hoạt động trong các lĩnh vực : vật liệu xây dựng, mộc, nội thất, trạm bê tông, sản xuất đồ nhựa, làm phụ kiện nến, in quảng cáo tỷ lệ lấp đầy đạt 10/35 ô
Lô đất D hiện có 10 doanh nghiệp, đang hoạt động trong các lĩnh vực : vật liệu xây dựng, mộc, than tỷ lệ lấp đầy đạt 11/43 ô
Lô đất E hiện có 10 doanh nghiệp, đang hoạt động trong các lĩnh vực : vật liệu xây dựng, công trình điện, mộc dân dụng với tỷ lệ lấp đầy đạt 10/15 ô
Lô đất F hiện có 12 doanh nghiệp, đang hoạt động trong các lĩnh vực : cọc bê tông, kinh doanh nội thất, kho vật liệu xây dựng, mộc với tỷ lệ lấp đầy đạt 12/14 ô
Lô đất G hiện có 7 doanh nghiệp, đang hoạt động trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí lắp ráp, trạm chiết nạp gas, trạm bê tông, sản xuất nôi thất với tỷ lệ lấp đầy đạt 7/15 ô [6,25]
Danh sách chi tiết các doanh nghiệp đang hoạt động tại cụm công nghiệp Hà Khánh được nêu ở phần phụ lục
1.5.4 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Hà Khánh
a Dân số
Trang 31Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2018 của UBND phường Hà Khánh, phường là khu vực nằm xa trung tâm Thành phố Hạ Long, điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn Toàn phường có 5 khu phố và 01 thôn làng Khánh với 44 tổ dân, 2.121 hộ, 7.932 nhân khẩu, dân cư phân bố không đồng đều Trên địa bàn phường gồm 02 trường học, có 01 đền thờ (đền Đôi Cây); 01 đình Giang Võng đã được UBND tỉnh công nhận xếp hạng di tích cấp Tỉnh [25] Theo số liệu báo cáo của phường Hà Khánh, khu đất nghiên cứu lập qui hoạch trước đây là các khu đầm nuôi thuỷ sản trên khu vực đều có năng xuất rất thấp và đã hết hạn cho thuê
b Công tác tài chính:
Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 6 tháng cuối năm
2018 ước đạt 3.761.962.216 đồng (đạt 56% kế hoạch Thành phố giao, đạt 55% kế hoạch phường giao) Chi ngân sách 6 tháng ước đạt 2.708.820.400 đồng (56% kế hoạch Thành phố giao, 55% kế hoạch phường giao) Trong đó, chi lương, SHP 1.313.224.498 đồng; chi thường xuyên 1.395.595.902 đồng [25]
c Dự án thuộc phường Hà Khánh năm 2018
Hiện tại trên địa bàn phường Hà Khánh đã triển khai một số dự án hạ tầng phục vụ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội:
+ Dự án cải tạo chỉnh trang tỉnh lộ 337 đoạn từ cầu K67 đến Cầu Bang;
+ Dự án khu đô thị Cao Thắng, Hà Lầm, Hà Khánh;
+ Dự án Cải tạo chỉnh trang tỉnh lộ 337 cũ (đoạn qua trụ sở phường Hà Khánh);
+ Dự án khu dân cư tại phường Hà Khánh;
+ Dự án Khu dân cư, chung cư phục vụ người có thu nhập thấp
d Công tác văn hóa - xã hội
Công tác Văn hóa: Thực hiện trang trí, tuyên truyền phục vụ các sự kiện chính trị, văn hóa diễn ra trong 6 tháng cuối năm 2018; Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động đầu xuân; Tổ chức kiểm tra các cơ sở mầm non tư thục trên địa bàn phường; Phối hợp tổ chức đại hội đại biểu Hội CCB phường Hà Khánh, Đại hội đại
Trang 32biểu Đoàn thanh niên phường, nhiệm kỳ 2017-2022
Công tác Thương binh - Xã hội: Phối hợp với Bưu điện Thành phố chuyển lương hưu 6 tháng đầu năm 2018 cho 2.567 lượt đối tượng với tổng số tiền là 9.101.000.000 đồng; Chi trả trợ cấp xã hội cho 770 lượt đối tượng với tổng số tiền
là 342.100.000 đồng, trợ cấp ưu đãi Người có công cho 492 lượt đối tượng với tổng
số tiền là 777.534.512 đồng
Tổ chức thăm hỏi, động viên và tặng quà các gia đình chính sách tiêu biểu, các Đảng viên 50, 55 năm tuổi Đảng, các đảng viên tiêu biểu có nhiều công lao, đóng góp trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của đất nước Trợ cấp, tặng quà cho người nghèo, gia đình chính sách, các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khắn Đề nghị cấp thẻ BHYT trẻ em cho 37 trường hợp;
BHYT tự nguyện cho 147 trường hợp
e Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình:
Công tác y tế: Khám, chữa bệnh cho 2.136 lượt người; Thực hiện tốt công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ em; Phối hợp với cán bộ y tế khu phố tuyên truyền tiêm phòng trong địa bàn phường
Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình: Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm 2018
Tình hình sức khỏe của dân cư trong phường những năm gần đây ghi nhận tỷ
lệ người mắc bệnh về hô hấp, phổi, họng, mũi, đau mắt có sự gia tăng so với cùng
kỳ nhiều năm trước Ghi nhận 67 trường hợp mắc bệnh đau mắt, 115 người mắc bệnh viêm họng và 92 người mắc bệnh nghề nghiệp
f Công tác giáo dục:
Trên địa bàn phường gồm 02 trường học Năm học 2017-2018, Trường Nguyễn Viết Xuân có 76/257 học sinh toàn diện, đạt 29,6 % cấp Tiểu học, 34/151 học sinh đạt học sinh khá giỏi, đạt 22,5% cấp THCS
g Công tác An ninh- quốc phòng
Về an ninh- chính trị, thông tin an toàn xã hội: Chủ động nắm tình hình an ninh chính trị thông tin an toàn xã hội trên địa bàn; Nắm tình hình quản lý tạm trú
Trang 33không có vấn đề phức tạp xảy ra trong khu vực Phường
Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông: Tiến hành ra quân làm công tác đảm bảo trật tự giao thông theo đúng quy định, nhắc nhở người dân có ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông
Công tác quốc phòng: Xây dựng kế hoạch tuần tra trực chiến, sẵn sàng chiến đấu trong tình huống khẩn cấp Rà soát lập danh sách khám sơ tuyển nam công dân nhập ngũ Xây dựng giáo án, kế hoạch tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ phường
Hà Khánh đúng theo thời gian kết quả cụm đạt loại khá [25]
Dự án Cụm công nghiệp Hà Khánh thuộc địa phận phường Hà Khánh góp phần tăng trưởng kinh tế, xã hội , thu hút lao động địa phương , tạo công ăn việc làm cho người dân lao động địa phương, đời sống nhân dân được nâng cao
1.6 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường trên thế
giới và Việt Nam bằng chỉ tiêu tổng hợp 1.6.1 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước trên
thế giới và Việt Nam
a Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay một số nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang ứng dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước (CLN) bằng chỉ số tổng hợp sử dụng các chỉ
số chất lượng nước (WQI) theo 2 cách tiếp cận chủ yếu sau: [11;15]
- Cách tiếp cận 1: Chỉ số chất lượng nước (WQI) không có trọng số
- Cách tiếp cận 2: Chỉ số chất lượng nước (WQI) có tính đến trọng số của
từng thông số khảo sát
Các chỉ số WQI theo 2 cách tiếp cận trên được tổng hợp (xem phụ lục 2)
b Áp dụng phương pháp của GS Phạm Ngọc Hồ
GS Phạm Ngọc Hồ (2014) đã cải tiến chỉ số chất lượng nước WQI thành chỉ
số chất lượng nước tương đối dạng tổng quát (ReWQI) để xây dựng chỉ số chất
lượng nước cho việc đánh giá bằng chỉ số tổng hợp đối với các loại nước khác nhau (nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ,v.v.) [15]
Cụ thể chỉ số ReWQI có những ưu điểm sau:
Trang 34- Phương pháp có thể áp dụng để tính toán theo số liệu quan trắc tự động hoặc định kì;
- Số thông số quan trắc n không hạn định dựa vào TCMT/QCMT của mỗi quốc gia;
- Thang phân cấp đánh giá không cố định và tự quy định, nghĩa là ngưỡng đánh giá phụ thuộc vào số thông số khảo sát n;
- Không xảy ra hiệu ứng che khuất vì không lấy trung bình cộng hoặc trung bình nhân;
- Trọng số Wi của mỗi thông số được tính toán từ công thức lí thuyết dựa vào TC/QC, không tự cho điểm theo ý kiến chuyên gia như các phương pháp khác;
- Công thức ReWQI và thang phân cấp phụ thuộc n đều được thiết lập bằng lí thuyết dựa trên các điều kiện toán học bao gồm: giá trị bé nhất, giá trị lớn nhất, giá trị cực tiểu, giá trị cực đại, giá trị trung vị và giá trị trung bình, nên có cơ sở khoa học;
- Thuận lợi trong việc đánh giá tích hợp các loại nước (A1, A2, B1, B2 hoặc A
số WQI khác, đặc biệt khi mở rộng các thông số khảo sát lại phải xây dựng bổ sung các giản đồ tra cứu, nên không thuận lợi cho áp dụng vào thực tế
1.6.2 Tổng quan về phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí
trên thế giới và Việt Nam
a Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay một số nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang ứng dụng phương pháp đánh giá chất lượng không khí (CLKK) và phương pháp đánh giá ô
Trang 35nhiễm không khí bằng chỉ số tổng hợp sử dụng các chỉ số chất lượng/ ô nhiễm không khí (AQI, API) theo 2 cách tiếp cận chủ yếu sau: [14,15,38]
- Cách tiếp cận 1: Chỉ số chất lượng không khí (AQI) không có trọng số, có
tính đến trọng số của từng thông số khảo sát
- Cách tiếp cận 2: Chỉ số ô nhiễm không khí (API) không có trọng số, có tính
đến trọng số của từng thông số khảo sát
Các chỉ số API, AQI theo 2 cách tiếp cận trên được tổng hợp (xem phụ lục 2)
b Áp dụng phương pháp của GS Phạm Ngọc Hồ
GS.Phạm Ngọc Hồ (2014) đã cải tiến chỉ số ô nhiễm không khí API thành
chỉ số ô nhiễm không khí tương đối (RAPI) để xây dựng chỉ số chất lượng không khí
cho việc đánh giá bằng chỉ số tổng hợp đối với chất lượng không khí khu vực
[11,14]
Cụ thể chỉ số RAPI có những ưu điểm sau:
- Phương pháp có thể áp dụng để tính toán theo số liệu quan trắc tự động hoặc định kì;
- Số thông số quan trắc n không hạn định dựa vào TCMT/QCMT của mỗi quốc gia;
- Thang phân cấp đánh giá không cố định và tự quy định, nghĩa là ngưỡng đánh giá phụ thuộc vào số thông số khảo sát n;
- Không xảy ra hiệu ứng che khuất vì không lấy trung bình cộng hoặc trung bình nhân;
- Trọng số Wi của mỗi thông số được tính toán từ công thức lí thuyết dựa vào TC/QC, không tự cho điểm theo ý kiến chuyên gia như các phương pháp khác;
- Công thức RAPI và thang phân cấp phụ thuộc n đều được thiết lập bằng lí thuyết dựa trên các điều kiện toán học bao gồm: giá trị bé nhất, giá trị lớn nhất, giá trị cực tiểu, giá trị cực đại, giá trị trung vị và giá trị trung bình, nên có cơ sở khoa học;
- Có thể ứng dụng RAPI để phân vùng đánh giá mức độ ô nhiễm không khí khu vực nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng bản đồ GIS;
Trang 36- Chỉ số RAPI được tính toán theo TCCP của các TC/QC của mỗi nước, không phải xây dựng các giá trị dưới và giá trị trên theo phương pháp tuyến tính hóa đường cong phân đoạn để lập các giản đồ tra cứu cho từng thông số như các chỉ số AQI, API khác, đặc biệt khi mở rộng các thông số khảo sát lại phải xây dựng bổ sung các giản đồ tra cứu, nên không thuận lợi cho áp dụng vào thực tế
Trang 37CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng các thành phần môi trường không khí, nước mặt, các giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Hoạt động sản xuất công nghiệp trong khu vực
- Chất lượng môi trường không khí xung quanh tại CCN Hà Khánh
- Chất lượng môi trường nước mặt khu vực CCN Hà Khánh
- Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh của cụm công nghiệp
- Tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường và sức khoẻ người lao động
- Hiện trạng quản lý môi trường CCN Hà Khánh
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 - 4/2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được áp dụng nhằm thu thập thông tin cần thiết về khu vực nghiên cứu như tổng quan các tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội, các báo cáo hàng năm, các số liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phường Hà Khánh có định hướng đến năm 2020; số liệu quan trắc môi trường (không khí, nước mặt …) ở cụm công nghiệp Hà Khánh; hiện trạng quản lý môi trường; thu thập thông tin về các phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước, không khí trong nước và thế giới Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và kế thừa các thông tin, tổng hợp lại những thông tin cần thiết tin cậy để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Trang 382.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Điều tra, khảo sát thực tế tại khu vực nghiên cứu để thu thập và bổ sung số liệu về các loại hình cụm công nghiệp, nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, hiện trạng công nghệ sản xuất và công nghệ giảm thiểu tác động, cũng như các vấn đề liên quan khác nhằm bổ sung thêm cơ sở cho các lý giải trong kết quả nghiên cứu
Điều tra trực tiếp về điều kiện thực tế tại khu vực CCN, sức khỏe người lao động, điều kiện môi trường nhà xưởng, ghi nhận được bởi cá nhân trong các lần khảo sát, của các nhà nghiên cứu, cơ quan ban ngành và cư dân địa phương
Điều tra xã hội học:
Phỏng vấn trực tiếp: Được sử dụng để trao đổi với các nhà đầu tư trong KCN, các cán bộ quản lý của công ty Cổ phần Tập đoàn kinh tế Hạ Long, các cán bộ quản lý ở các sở, ban, ngành, thành phố Hạ Long, nơi có CCN để thu thập các thông tin về các hoạt động phát triển và công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Phỏng vấn trực tiếp cán bộ: thu thập thông tin cơ bản về cán bộ công tác tại cụm công nghiệp, tình trạng sức khỏe, kinh nghiệm, hiểu biết, nhận định, đánh giá về môi trường lao động, công tác bảo vệ môi trường
Xây dựng và phát phiếu điều tra cho người lao động trong các cơ sở sản xuất để thu thập thông tin về môi trường làm việc, mức độ an toàn lao động, tình hình sức khoẻ, và các thông tin liên quan khác Trong khuôn khổ luận văn, tác giả cùng nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra phỏng vấn 50 người lao động tại các
cơ sở sản xuất trong CCN
2.3.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được áp dụng trong luận văn bao gồm: xin ý kiến tham vấn, hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn , các chuyên gia về lĩnh vực đánh giá tác động môi trường của cụm công nghiệp đến hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường địa phương, quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Phương pháp chuyên gia được áp dụng để xác định hướng đánh giá hiện trạng môi trường, các giải pháp quản lý, phát triển cụm công nghiệp ở thời điểm nghiên cứu đồng thời sử dụng để đưa ra được một số giải pháp quản lý môi trường CCN Hà Khánh theo hướng bền
Trang 39vững trong tương lai
Tác giả tiến hành tham khảo sách chuyên khảo và bài báo trên các tạp chí có
uy tín trong và ngoài nước, đặc biệt tham khảo ý kiến của các nhà khoa học đầu ngành về các phương pháp đánh giá môi trường bằng chỉ tiêu tổng hợp Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các thông tin thu được qua trao đổi kinh nghiệm và thảo luận với nhóm chuyên gia liên ngành tại các cơ quan bao gồm các chuyên viên môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ công tác tại UBND tỉnh Quảng Ninh về vấn đề quản lý môi trường cụm công nghiệp, đánh giá tác động môi trường, hiện trạng môi trường chung của cụm công nghiệp
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Lấy mẫu và phân tích bổ sung số liệu năm đối với môi trường không khí, nước mặt
Tác giả tham gia trực tiếp việc quan trắc, lấy mẫu và thực hiện phân tích trong phòng thí ngiệm Công việc này được hỗ trợ một phần bởi công ty Cổ phần Liên minh Môi trường và Xây dựng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường Số hiệu: Vimcerts
185 kèm theo quyết định số 2988/QĐ - BTNMT ngày 26/12/2016 về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và Quyết định số 525/QĐ-BTNMT ngày 13/02/2018 về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường khu vực cụm công nghiệp Hà Khánh
Lấy mẫu đối với môi trường không khí, nước mặt khu vực dự án Phương pháp lấy mẫu, đo đạc hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về lấy mẫu hiện trường và phân tích số liệu Số liệu thu được từ phương pháp này dùng để đánh giá hiện trạng môi trường và bổ sung cho phân tích diễn biến chất lượng môi trường qua các năm
*Quan trắc và phân tích mẫu không khí xung quanh:
Trang 40Bảng 2 Quan trắc môi trường không khí cụm công nghiệp Hà Khánh
Tọa độ điểm quan trắc
Tên địa điểm quan trắc
K1 2323493,224 432537,231 Công ty CP kinh doanh tổng hợp Tuyên- Huyền Mộc dân dụng
K2 2323471,647 432415,859 Công ty TNHH 1TV gỗ Toàn Thắng Hạ Long; Mộc dân dụng
K3 2323531,009 432376,626 Công ty CP thương mại đầu tư Hạ Long;
Kho sắt xây dựng
K4 2324633,197 432111,594 Công ty CP đầu tư thương mại Thăng Long -
Trạm bê tông
K5 2324568,376 432160,443 Công ty CP Đường Vũ - Kho VLXD
K6 2324723,988 432093,453 Công ty CP đầu tư và xây dựng 18,1 - Trạm bê tông
K7 2323625,200 433964,730 Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Mạnh Đạt - Đá xẻ
K8 2324651,622 432033,023 Công ty CP đầu tư thương mại Thăng Long -
Trạm bê tông
K9 2324750,966 433993,764 Công ty CP xây dựng Phương Nam 135 -
Trạm bê tông
K10 2323993,764 432040,409 Công ty CP Vân đồn Đ&T; Sửa chữa thiết bị
K11 2324040,409 432078,230 Công ty CP dịch vụ phát triển nông thôn Cường Anh; Mộc dân dụng
K12 2323495,540 432092,956 Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Hồng Anh; Sản xuất Nôi thất
K13 2324425,757 433597,204 Công ty TNHH tư vấn & xây dựng Bình
Minh - Xây lắp cột điện
K14 2324323,206 433730,257 Công ty TNHH đâu tư thương mại & vận tải