Chương 5 - Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Xác định tính hệ thống trong quá trình kinh doanh, các nguyên tắc của hệ thống công việc, mối quan hệ giữa hệ thống công việc và hệ thống thông tin. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Trường ĐHBK Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
Doanh nghiệp nhìn từ quan
điểm hệ thống
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Nội dung chính
Xác định tính hệ thống trong quá trình kinh doanh
Hệ thống công việc
Các nguyên tắc của hệ thống công việc
Mối quan hệ giữa hệ thống công việc và hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
cách hiệu quả và có kết quả?
Thống nhất quan điểm giữa người
quản lý và người xây dựng HTTT
Nhìn nhận quá trình kinh doanh theo quan điểm hệ thống
Trường ĐHBK Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
1 Điều hành kinh doanh theo
quan điểm hệ thống
Trang 25 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Quá trình kinh doanh
Một nhóm các bước (quá trình con) hoặc/và các hoạt động có liên
quan tới nhau trong quá trình sử dụng các nguồn lực (gồm cả thông
tin) để tạo ra giá trị cho các khách hàng trong hoặc ngoài doanh
nghiệp
Quá trình con = Phần được xác định rõ của một quá trình
Hoạt động = thành phần của một quá trình
Thông thường, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển các họat
động thành một quá trình con được xác định rõ ràng
Cấu trúc tổ chức theo truyền thống thường có dạng tập trung
quanh các chức năng
Quá trình kinh doanh
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Quá trình kinh doanh & các lĩnh vực chức năng
Kỹ thuật
Quá trình kinh doanh đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều chức năng
• Tạo sản phẩm mới
• Tạo liên kết giữa các chức năng
• Hoàn thành đơn hàng của khách
• Thực hiện nghiên cứu các phương pháp mới
• Xác định phương thức tạo sản phẩm
• Xác định phương thức nâng cấp quá trình sản xuất
Bán hàng &
marketing
• Xác định KH tiềm năng
• Xác định nhu cầu &
mong muốn của KH
• Xác định cơ hội thị trường
• Tạo sự hiểu biết của
KH về sản phẩm
• Thuyết phục KH mua SP
• Thực hiện giao dịch bán hàng
Sản xuất
• Mua NVL
• Sản xuất SP
• Phân phối SP
• Cung cấp dịch vụ
và hỗ trợ cho KH
Kế toán &
tài chính
• Thực hiện giao dịch tài chính
• Tạo các tổng kết tài chính
• Trả thuế
• Đầu tư
Nguồn nhân lực
• Hoạch định việc thuê nhân công theo nhu cầu
• Thuê nhân công
• Giới thiệu với người lao động về phương thức vận hành DN
• Trả lương
• Quản lý lợi ích cho người lao động
• Giao tiếp với những người khác
• Phân tích dữ liệu • Khuyến khích người lao động• Lập kế hoạch công việc • Theo dõi các công việc đang thực hiện• Cung cấp thông tin phản hồi
Các quá trình con & các hoạt động xảy ra trong mỗi chức năng
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Quá trình thông qua các
chức năng
Quá trình liên quan tới một
chức năng đặc biệt
Các hoạt động & quá trình
con được thực hiện trong
mọi chức năng
Các vấn đề có thể xẩy ra khi một chức năng quá được nhấn mạnh
Ba dạng quá trình
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Trang 39 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Hệ thống= một tập hợp các thành phần được điều hành cùng nhau
nhằm đạt được một mục tiêu nào đó
Hệ thống con= Một thành phần của hệ thống
Có tất cả các đặc điểm của một hệ thống, nhưng chỉ là một phần
của một hệ thống lớn
Các thành phần của hệ thống
Mục đích
Lý do để hệ thống tồn tại
Yếu tố dùng để tham khảo đánh giá sự thành công của hệ thống
Phạm vi
Tách hệ thống ra khỏi môi trường quanh nó
Môi trường
Tất cả những gì tồn tại ngoài hệ thống
Đầu vào
Các đối tượng và thông tin được đưa vào hệ thống từ môi trường
Đầu ra
Các đối tượng và thông tin được đưa ra môi trường từ hệ thống
Hệ thống & các hệ thống con
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Hệ thống trong doanh nghiệp
Nhà cung cấp
Phần mua hàng Đặt hàng cho
nhà cung cấp Thiết kế
SP Thiết kế SP
Sản xuất
Đơn đặt hàng thực tế Đặt hàng Thành phẩm Bán hàng Phân phối Dịch vụ
Khách hàng
Yêu cầu dịch vụ
Doanh nghiệp
Thành phẩm
Sở thích
Thông tin về SP
Trường ĐHBK Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
2 Hệ thống công việc
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Khái niệm hệ thống công việc
Hệ thống công việc= là một hệ thống trong đó con người và/hoặc máy móc thực hiện mộtquy trình thực hiện công việ , sử dụng các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ cho cáckhách hàng bên trong hoặ bên ngoài
Trang 413 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Hệ thống công việc bao gồm
Quy trình nghiệ v
Đối tượng tham gia
Thông tin
Công nghệ
Đầu ra
Sả phẩm & dịch v ụ được sử dụng bởi khách h ng
Các yếu tố bên ngoài
Cơ sở hạ tầng
Hiện trạng
Quy trình nghiệp vụ làyếu tố mấu chốtcủa hệ thống
công việc
Cùng một quy trình có thể tạo ra những kết quả khác nhau do
phụ thuộc vào
Người thực hiện
Thông tin & công nghệ được sử dụng
Các thành phần của một hệ thống công việc
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
• Người mua máy tính
• Đại diện bán hàng
• Nhân viên sản xuất
• Nhân viên đóng gói
• Dịch vụ phân phối
• Máy tính cá nhân sản xuất theo đơn đặt hàng và phân phối đơn chiếc
KHÁCH HÀNG
• Người mua máy tính SẢN PHẨM & DỊCH VỤ
• Nhận đơn đặt hàng & thông tin về việc thanh toán
từ người mua
• Đưa máy tính vào kế hoạch sản xuất
• Thực hiện các bước sản xuất máy tính, cài đặt phần mềm, và kiểm tra xem máy đã hoạt động tốt chưa
ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
• Thông tin cụ thể về chiếc máy tính cần lắp đặt
• Nhận dạng khách hàng
• Thông tin về việc thanh toán
• Thông tin về sản xuất
THÔNG TIN
• PC của khách hàng
• Máy tính của đại diện bán hàng
• Máy tính và mạng dùng trong việc quản lý SX
• Internet CÔNG NGHỆ
Dell Computer
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các thành phần của một hệ thống công việc
Khách hàng
Sản phẩm & dịch vụ
Quy trình nghiệp vụ Thông tin Đối tượng
Hiện trạng Cơ sở hạ tầng
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Các thành phần của một hệ thống công việc
Khách hàng ng:những người trực tiếp nhận và sử dụng lợi ích
từ các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bởi hệ thống công việc
Khách hàng bên ngoài - các cá nhân hoặc đại diện của các công ty khác hoặc các tổ chức chính phủ
Lý do để doanh nghiệp tồn tại
Khách hàng bên trong– làm việc cho doanh nghiệp và tham gia vào các hệ thống làm việc khác
Cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trang 517 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Những khách hàng khác nhau với các mối quan tâm khác nhau
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Hệ thống công việc tự phục vụ
VD: ATMs, Web sites, etc.
hàng
Cắt giảm chi phí
Loại bỏ một số nhân viên nhập dữ liệu
Đáp ứng khách hàng nhanh hơn
Thông tin phản hồi tốt hơn
Tự phục vụ - Chuyển đổi khách hàng thành đối tác
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các thành phần của hệ thống công việc
Dịch vụ v s n phẩm m:sự kết hợp của các yếu tố mang tính
vật lý, thông tin, và dịch vụ mà hệ thống công việc tạo ra cho
các khách hàng của nó
Khách hàng đánh giá sản phẩm
Một số các vấn đề về sản phẩm như:
Chi phí
Chất lượng
Tính đáng tin cậy, v.v
Cân nhắc riêng từng yếu tố có thể giúp làm gia tăng sự hài lòng của
khách hàng
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Các thành phần của hệ thống công việc
Quy trình nghiệp vụ ụ:là một tập các bước công việc hoặc hoạt động có liên quan tới việc thực hiện hệ thống công việc
Có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
Có các yếu tố đầu vào và đầu ra
Là một hệ thống chính thống
Có thể không hoàn toàn có cấu trúc
Thay đổi quy trình nghiệp vụ là bước trực tiếp thay đổi hệ thống công việc
Hiệu quả của quy trình nghiệp vụ phụ thuộc vào các đặc điểm
Mức độ cấu trúc
Mức độ phối hợp
Tính phức tạp
Nhịp độ
Mức độ phụ thuộc vào máy móc
Trang 621 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Mức độ cấu trúc
Các nhiệm vụ có cấu trúc (structured task)
Các thông tin cần thiết được biết rất rõ
Phương pháp xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin rõ ràng
Dạng thông tin mong đợi được biết rõ ràng
Các quyết định và các bước thực hiện nhiệm vụ được xác định rõ ràng và có
tính lặp lại
Các tiêu chuẩn để đưa ra quyết định được hiểu một cách chính xác
Kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ có thể được đo đạc một cách chính xác
VD: Hệ thống ATM
Các nhiệm vụ có tính nửa cấu trúc (semistructured task)
VD: chuẩn bệnh của bác sĩ
Các nhiệm vụ không có cấu trúc (unstructured task)
Các quyết định có xu hướng được hình thành dựa trên kinh nghiệm, cảm
nhận, thử và sai, và các phương pháp mang tính định tính
VD: Lựa chọn các nhà quản lý, chọn hình ảnh cho trang bìa một tạp chí
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Sử dụng HTTT làm tăng mức độ có cấu trúc của việc thực hiện nghiệp vụ
Mức đ c u trúc Xu hướng tăng mức đ c u trúc VD được gia tăng
Cao nhất:
Thay thế con người Tự động hóa hầu hết các bước Máy trả lời tự động bằng công nghệ công việc
Cao:
Thực hiện theo các Kiểm soát các bước công việc Hệ thống xét duyệt cho vay ở quy luật hoặc thủ tục Cung cấp hướng dẫn cho các bước ngân hàng dựa trên các dữ
công việc mà con người đang thực liệu đã được khai báo hiện
Thấp Truy cập thông tin Sử dụng các mô hình đánh giá hoặc
tối ưu hóa quyết định Cung cấp các công cụ đặc biệt Sử dụng các chương trình
để giúp hoàn thành công việc thiết kế có sử dụng máy tính Cung cấp thông tin đã được lọc, HTTT sử dụng cho các nhà định dạng, và tổng hợp sao cho quản lý
có tính hữu ích cao hơn Điện thoại, bảng tính, và các
chương trình xử lý văn bản
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Mức độ có cấu trúc
Mức độ cấu trúc quá cao làm hạn chế tính sáng tạo trong công việc
vs
Mức độ không có cấu trúc quá cao dễ dẫn tới
thiếu hiệu quả và sai sót
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Mức độ phối hợp
5 mức độ phối hợp
Nền văn hóa chung
Chuẩn mực chung
Chia sẻ thông tin
Hợp tác
Đối tác chiến lược
Mức độ phối hợp gia tăng
Trang 725 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các thành phần của hệ thống công việc
Đối tượng tham gia gia:những người thực hiện các bước công
việc trong một quy trình thực hiện công việc
Sự khác biệt giữađ i tượng tham gia gia trong hệ thống làm việc và
nhữngngười sử d ng CNTT
Tập trung vào những lĩnh vực có liên quan đến công việc >< hệ thống
thông tin
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các dạng thông tin chủ yếu trong doanh nghiệp
Thông tin chiến lược Liên quan tới những chính sách lâu dài của một DN
TT về tiềm năng của thị trường, cách thức thâm nhập thị trường, chi phí cho nguyên vật liệu, phát triển sản phẩm, thay đổi về năng suất lao động, các công nghệ mới phát sinh,…
Thông tin chiến thuật Những thông tin sử dụng cho mục tiêu ngắn hạn, thường là mối quan tâm của các phòng ban
Thông tin từ kết quả phân tích số liệu bán hàng và dự báo bán hàng, báo cáo tài chính hàng năm, đánh giá dòng tiền dự án, yêu cầu nguồn lực cho sản xuất
Thông tin điều hành, tác nghiệp
Sử dụng cho những công việc ngắn hạn
Thông tin về số lượng chứng khoán, lượng đơn đặt hàng, về tiến độ công việc,…
Các thành phần của hệ thống công việc – Thông tin
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các nguồn thông tin của doanh nghiệp
Nguồn thông tin bên ngoài
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp có liên quan
Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh
Các nhà cung cấp
Văn phòng chính phủ
Các tổ chức nghiên cứu
…
Nguồn thông tin bên trong
Thông tin từ các sổ sách và báo cáo kinh doanh thường kỳ của
doanh nghiệp
Các thành phần của hệ thống công việc – Thông tin
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
D liệ – các sự kiện, hình ảnh, âm thanh có thể có hoặc không hữu ích cho một nhiệm vụ cụ thể
Thông tin– dữ liệu đã được xử lý thành dạng có ý nghĩa cho một ứng dụng cụ thể
Kiế thức– những ý tưởng, những quy tắc, và những thủ tục dẫn hướng cho các hành động và các quyết định
Thu thập kiến thức
Kiến thức
Thông tin
Diễn giải, quyết định, hành động
Các thành phần của hệ thống công việc – Thông tin
Trang 829 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Dữ liệ cứng= dữ liệu được xác định rõ ràng và tạo ra bởi
các hệ thống chính thống
Dữ liệ mềm= những dữ liệu mang tính chủ quan hoặc cảm
tính nhận được bởi các phương tiện không chính thống
Thường rất cơ bản cho việc hiểu rõ cái gì đang diễn ra, hoặc liệu
rằng các họat động có được thực hiện một cách ổn định hay không
Dữ liệu cứng và dữ liệu mềm
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Các thành phần của hệ thống công việc – Công nghệ
Công nghệ ệ:bao gồm phần cứng, phần mềm, và những công cụ khác và các thiết bị được sử dụng bởi các đối tác trong quy trình thực hiện công việc của họ
Công nghệ thông tin (CNTT)= máy tính, các thiết bị truyền thông và các phần mềm
CNTT không có ảnh hưởng ngoại trừ khi nó được sử dụng trong quy trình thực hiện công việc
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Hiện trạng ng:Môi trường tổ chức, cạnh tranh, công nghệ, và
thể chế mà hệ thống làm việc đang điều hành trong đó
Những nhà đầu tư
Chính sách, các hoạt động và nền văn hóa của tổ chức
Áp lực kinh doanh, v.v
Có thể đồng thời tạo ra sự khích lệ và sự thách thức
Các thành phần của hệ thống công việc – hiện trạng
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Các thành phần của hệ thống thông tin – Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng ng:các nguồn lực về kỹ thuật và con người mà
hệ thống công việc sử dụng và phụ thuộc vào đó Những nguồn lực này tồn tại và được quản lý bên ngoài hệ thống làm
việc
VD: CSDL chia sẻ, mạng máy tính, tổ chức hỗ trợ và đào tạo
Cơ sở hạ tầng cần được điều hành và quản lý tương tự như một hệ thống làm việc
Trang 933 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Công nghệ và cơ sở hạ tầng
Phân biệt
Cơ sở h tầng n u
Nó được chia sẻ giữa nhiều hệ thống làm việc
Nó được làm chủ/quản lý bởi một chủ thể tập trung
Các chi tiết được dấu đối với người sử dụng
Không thuộ v cơ sở h tầng n u
Được làm chủ & quản lý bên trong hệ thống làm việc
Người sử dụng có thể nắm rõ về các chi tiết kỹ thuật
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Thường ít được chú ý hơn phần cứng và phần mềm, nhưng khá quan trọng
Trách nhiệm bao gồm
Quản lý các thiết bị CNTT
Đào tạo
Thiết lập các tiêu chuẩn, v.v
Cơ sở hạ tầng nhân lực
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Thông tin đã mã hóa được chia sẻ trong doanh nghiệp
Việc chia sẻ ở mức độ cao dạng thông tin này vẫn còn
khá hiếm
Cơ sở hạ tầng thông tin
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Dữ liệu & công nghệ lưu trữ
Kiến trúc thông tin trong doanh nghiệp
Ứng dụng cho các chức năng trong kinh doanh
Cơ sở hạ tầng CNTT
Bán hàng
&
Marketing
Sản xuất Tài
chính
Kế toán Nguồn nhân lực
Sự kết hợp
Hệ thống chiến lược
Hệ thống quản lý
Hệ thống kiến thức
Hệ thống điều hành
Phần
Kiến trúc thông tin trong doanh nghiệp
Trang 1037 © 2007, TS Phạm Thị Thanh Hồng
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
Các thành phần của hệ thống công việc cần phải được
cân đối với nhau
Mỗi thay đổi ở một thành phần này thường dẫn tới sự
thay đổi ở một thành phần khác
Những thay đổi được định hướng tốt cũng vẫn có thể tạo ra
những ảnh hưởng xấu
Sự cân đối giữa các thành phần của hệ thống công việc
Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Nguyên tắc của hệ thống công việc
Khách hàng
Sản phẩm & dịch vụ
Quy trình nghiệp vụ Thông tin Đối tượng
Hiện trạng Cơ sở hạ tầng
Làm hài lòng khách hàng
Giảm nỗ lực
sử dụng công nghệ
Thực hiện công việc một cách hiệu quả
Phục vụ và
hỗ trợ các đối tượng tham gia
Giảm rủi ro và những tranh chấp không đáng có
Tạo giá trị từ thông tin
Sử dụng cơ sở hạ tầng như một nguồn lực
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống
HTTT Hệ thống công việc Những lĩnh vực của HT công
việc không thuộc về HTTT mà
nó hỗ trợ
Máy quét mã vạch & máy tính Tính tiền cho khách Thiết lập mối quan hệ cá nhân
xác định các loại hàng được với khách hàng, đặt hàng vào túi
Hệ thống đăng ký của các trường Đăng ký các lớp học Quyết định các môn học sẽ lấy &
đại học cho phép sinh viên đăng các lớp sẽ theo học để có một kế
Hệ thống xử lý văn bản sử dụng Viết một cuốn sách Quyết định sẽ nói gì trong sách &
để gõ và sửa chữa các văn bản nói như thế nào
Hệ thống kiểm soát mà các nhà Theo dõi các hoạt động Nói chuyện với những người
quản lý cấp cao sử dụng để điều diễn ra trong tổ chức khác để hiểu rõ cái gì đang diễn
Hệ thống nhận dạng tiếng nói Chống việc xâm nhập Những người canh gác, camera,
của những người không & các biện pháp đảm bảo an toàn
có quyền hạn vào một khác khu vực cấm
Phân biệt HTTT và hệ thống công việc mà nó hỗ trợ
Hệ thống thông tin quản lý Chương 5: Doanh nghiệp nhìn từ quan điểm hệ thống Mối quan hệ giữa hệ thống công việc và hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin chỉ là một thành phần nhỏ của một hệ thống công việc
Hệ thống thông tin gần như tương đương với hệ thống công việc
Hệ thống thông tin được thiết kế để hỗ trợ một hệ thống công việc nhưng đồng thời
có khả năng hỗ trợ cả những hệ thống khác
Hệ thống thông tin lớn có khả năng hỗ trợ nhiều hệ thống công việc
Hệ thống thông tin
Hệ thống công việc được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin