tình huống - Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống[r]
Trang 1- Phiếu viết tên từng bài tập đọc, trong sách TV 3 tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh
minh hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để
hiểu nội dung câu chuyện Biết sử dụng
phép nhân hoá làm cho các con vật có hành
động, suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho HS nối tiếp nhau thi kể theo
- HS lần lượt lên bốc thăm chọn bài đọc
HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu
và TLCH
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tập kể theo nộidung một tranh, sử dụng phép nhân hoá trong lời kể
Trang 2- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc.
- Ba tờ phiếu viết đoạn văn trong bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
- GV nhận xét
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Em thấy làn gió và sợi nắnggiống ai? Nối ý thích hợp ởcột B với mỗi sự vật đượcnêu ở cột A
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
- Tình cảm của tác giả dành
Trang 3- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu
thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ;
những người ốm yếu, không nơi nương tựa
III Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập tiết 3
cho những người này như thếnào?
- Biết các hàng : hàng chục nghìn, hành nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ởgiữa)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2
và sửa bài tập sai nhiều của HS
- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt
kết quả cao
II Bài mới:
1) Giới thiệu bài
Trang 4- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số
rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ
hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược
lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ
số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn
ba trăm mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và
45 327 ; 8735 và 28 735 ; 6581 và 96 581 ;
7311 và 67 311 yêu cầu học sinh đọc các
số trên
3) Luyện tập
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng
- Học sinh thực hiện
Trang 5vào ô trống.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số
- Cho học sinh đọc số đó
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Nêu ích lợi của cá
- Nhận xét
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan
sát hình ảnh các con cá trong SGK trang
102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu
tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo
gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
của từng con chim có trong hình
+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng
Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài
nào chạy nhanh ?
+ Bên ngoài cơ thể của những con chim
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển
mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu về
một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài
chim
- Kết luận: Chim là động vật có xương
sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,
có mỏ, hai cánh và hai chân
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh
sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển các bạn phân loại những tranh ảnh
các loài chim sưu tầm được theo các tiêu
chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,
nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có
giọng hót hay…
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc
+ Toàn thân chúng được bao phủ bởi mộtlớp lông vũ
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống
+ Mỏ chim có đặc điểm cứng + Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lầnlượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânloại những tranh ảnh các loài chim sưutầm được
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kếtquả ra giấy
Trang 7- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ
sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử
người thuyết minh về những loài chim sưu
tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Nhận xét, tuyên dương
- Kết luận: Chim thường có ích lợi bắt sâu,
lông chim làm chăn, đệm, chim được nuôi
để làm cảnh hoặc ăn thịt
- Giáo viên giáo dục : Chúng ta cần bảo vệ
các loài chim để giữ được sự cân bằng
trong tự nhiên
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Bắt
chước tiếng chim hót”
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một
số loài chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca, bìm
bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,… và tập
thể hiện tiếng kêu của các loài đó
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương
học sinh biết thể hiện tiếng kêu giống thật
và học sinh đoán nhanh ra tên chim
III Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau: Thú
- Các nhóm trưng bày và thuyết minh
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn củaGiáo viên
- Các nhóm tự chọn loài chim và tập thểhiện tiếng kêu
- Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu
và đoán tên con vật
***********************
Tập viết
ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở bài tập 2 (về học tập, hoặc về lao động, vềcông tác khác)
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
Trang 81) Giới thiệu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài báo
cáo của tổ ở tuần 20(BT1/20SGK)
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác
với yêu cầu của báo cáo đã được học ở tiết
tập làm văn tuần 20?
- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng
vai chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy )
tổng phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây
dựng Đội vững mạnh” Báo cáo đủ thông
tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình
tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất
kết quả hoạt động của chi đội trong tháng
qua về học tập, về lao động, về công tác
khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội
trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt
động của chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai
tổ trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Cá nhân -Yêu cầu của báo cáo này khác ở chỗ:
Người báo cáo là chi đội trưởng
Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổngphụ trách
Nội dung thi đua: “Xây dựng Độivững mạnh”
Nội dung báo cáo: về học tập, về laođộng, thêm nội dung về công tác khác
- Lắng nghe
- Học sinh thi đóng vai trình bày báo cáo
Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáo tốtnhất, báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rànhmạch, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chiđội trưởng giỏi nhất
- Nhận xét
Trang 9
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012 Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Nghe-viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giải nghĩa từ khó
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Tìm những câu thơ tả cảnh “khói chiều”
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói ?
+ Nêu cách trình bày một bài thơ lục bát.
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu và viết
một vài tiếng khó, dễ viết sai
- Nhận xét
* Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc chính tả
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
- Học sinh lắng nghe
- HS lần lượt lên bốc thăm chọn bài đọc
HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu
Trang 10thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của
những học sinh thường mắc lỗi chính tả
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập tiết 5
- Học sinh sửa bài
********************************
Chính tả:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 5)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về 1 trong 3 nộidung : về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bàng phụ ghi nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
- Giáo viên gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài và
mẫu báo cáo
- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại nội dung
báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại
đúng mẫu, đủ thông tin, trình bày đẹp
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- GV tuyên dương học sinh viết báo cáo
- HS lần lượt lên bốc thăm chọn bài đọc
HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu
Trang 11Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, phiếu BT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ :
* Bài 1 : Viết (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
* Bài 2: Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
* Bài 3 : Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên lưu ý học sinh những số viết
dưới tia số là những số tròn nghìn
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đai diện lên làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Trang 12- Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
- 3 phiếu viết nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ
II Bài mới
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
Trang 13- Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàngđơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số
có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
II Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Giới thiệu các số có năm chữ số, trong
đó bao gồm cả trường hợp có chữ số 0
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét bảng trong bài học
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số,
đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải ( từ
hàng cao đến hàng thấp hơn
- Giáo viên cho học sinh thực hiện tương
tự như trên để có bảng
3)Luyện tập
Bài 1: Viết (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Thực hiện tương tự bài 2
Trang 14- Học sinh biết cách làm lọ hoa gắn tường.
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tươngđối cân đối
II CHUẨN BỊ:
-Tranh qui trình làm lọ hoa gắn tường
- Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công
- Giấy thủ công, kéo, keo dán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ học tập của
học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
II Bài mới:
1) Giới thiệu bài
- Cho HS thực hành theo nhóm 4, mỗi em
làm 1 cái và trình bày sản phẩm của mình
- Giáo viên cho học sinh cắt các bông hoa
có cành lá để cắm trang trí vào lọ hoa
( Bông hoa như bài đã học bài 5 )
- Đại diện các nhóm đem sản phẩm trưng
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bịcủa các tổ viên trong tổ mình
Trang 16Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0)
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4/ VBT TH
II CHUẨN BỊ:
- Vở TH BT Toán, Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng đọc, viết các số có năm
chữ số theo yêu cầu của GV
- Nhận xét cho điểm
II Bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Luyện tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọy yêu cầu
- Tổ chức HS chơi tiếp sức làm bài
- Chữa bài và cho điểm
Trang 17Tự nhiên và xã hội
THÚ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
II CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 104, 105 trong SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về các loài thú nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Kiểm tra bài cũ:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi chọn
hoa em thích để trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc
II Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh
quan sát hình ảnh các loài thú nhà trong
SGK trang 104, 105 và tranh ảnh các loài
thú sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu
hỏi theo gợi ý:
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
+ Chỉ và nói tên các con vật có trong
hình
+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài
cơ thể của mỗi con vật
+ Nêu đặc điểm giống và khác nhau của
các con vật này
+ Trong số các con thú nhà đó, con nào có
mõm dài, tai vểnh, mắt híp ; con nào có
thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi
liềm ; con nào có thân hình to lớn, có
- HS tham gia trò chơi Chọn hoa em thích và TL các câu hỏi
Trang 18sừng, vai u, chân cao ?
+ Chúng đẻ con hay đẻ trứng ?
+ Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì ?
+ Thú có xương sống không ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú
- Kết luận: Những động vật có các đặc
điểm như có lông mao, đẻ con và nuôi con
bằng sữa được gọi là thú hay động vật có
vú Thú là loài vật có xương sống
*Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh
thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Kể tên một số loài thú nuôi mà em biết
+ Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú
nhà như: lợn, trâu, bò, chó, mèo,…
+ Ở nhà có em nào nuôi một vài loài thú
nhà không? Em đã tham gia chăm sóc hay
chăn thả chúng không? Em thường cho
chúng ăn gì ?
+ Người ta nuôi thú làm gì ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh
thảo luận, chọn 1 con vật cả nhóm yêu
thích vẽ tranh, tô màu và chú thích các bộ
phận cơ thể của con vật đó
- Giáo viên cho các nhóm dán hình vẽ lên
bảng, cử đại diện giới thiệu về con vật mà
nhóm đã vẽ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét,
tuyên dương các nhóm làm tốt, kết luận
- Chuẩn bị cho tiết học sau Thú (TT)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình