1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiet 3435 Kieu o lau Ngung Bich

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 15,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng : Kiều gửi một nửa vào cảnh vật, một nửa giữ trong lòng bởi những nỗi niềm chua xót, đau thương, nhớ nhung, khiến tấm lòng Kiều như bị chia xé, hoặ[r]

Trang 1

Ngày soạn : 23 / 9 / 2012

Ngày dạy: 9a 27 / 9

9b 27 / 9

Tiết 34, 35 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích ‘‘ Truyện Kiều’’ - Nguyễn Du)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn tủi, và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du (diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình)

B Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

- HS: Tìm hiểu bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc văn bản " Cảnh ngày xuân"

- Khung cảnh ngày xuân đã được TG Nguyễn Du miêu tả ntn?

3 Bài mới:

- Đọc mẫu

- YC: Đọc với giọng trầm buồn, phù

hợp với tâm trạng buồn chán, cô đơn,

tuyệt vọng của kiều

- Đoạn trích thuộc phần nào của TP

Truyện Kiều?

- Tìm bố cục của VB? Nội dung

chính mỗi phần?

- Thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích

được giới thiệu ntn?

- Thế nào là khóa xuân ?

- ý thơ có gì đặc biệt ? Vì sao tg lại

nêu như vậy ? ( Thật vô lí, vì trăng

phải ở vị trí xa hơn núi nhiều, nhưng

sở dĩ có thể tả như vậy vì là cảnh ban

đêm, đêm trăng sáng, trăng xa nhưng

I Đọc, tìm hiểu chung:

1 Đọc :

2 Chú thích :

- Vị trí đoạn trích : Thuộc phần 2 “Gia biến

và lưu lạc

- Từ khó : (Vừa phân tích vừa tìm hiểu)

3 Bố cục : 3 phần

- 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích qua tâm trạng của Kiều

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ người yêu, cha mẹ

- 8 câu cuối: Nỗi buồn của Kiều

II Phân tích:

1 Bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích qua tâm trạng của Kiều:

- ‘‘ Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung’’ +‘‘ Khóa xuân’’ : Kiều bị giam lỏng

+‘‘Vẻ non xa, tấm trăng gần’’ : trăng xa nhưng sáng hơn nên có cảm giác gần, núi gần

Trang 2

sáng hơn nên có cảm giác gần,núi

gần hơn nhưng mờ ảo nên có cảm

giác xa hơn trăng.)

- Vì sao tg sử dụng 2 từ ‘‘Vẻ,

tấm’’trước trăng và non ?

- Hiểu ngữ ‘‘ở chung’’ nghĩa là gì ?

- Có nhận xét gì về không gian này ?

- N/X về cảnh ở đây ? Cảnh giàu màu

sắc không ?

- N/X chung về không gian, cảnh vật

ở đây ?

- Vì sao cảnh rộng, đẹp nhưng buồn

đến tái tê như vậy ?

- Giải nghĩa từ Bẽ bàng ? Bẽ

bàng thuộc loại từ gì ?

- Ý thơ muốn nói điều gì về N/V

Kiều ?

- Câu thơ này muốn nói điều gì ?

hơn nhưng mờ ảo nên có cảm giác xa

+‘‘ Vẻ tấm ’’ : (Không tả kĩ non) vì non

mờ xa, chỉ thấy dáng vẻ (của non).

+ ‘‘ở chung’’ : Non và trăng cùng nằm

trong một bầu trời, vũ trụ - (còn ngụ ý) Người

- trăng - non cùng hòa điệu, cùng chung nỗi sầu da diết

- ‘‘ Bốn bề bát ngát xa trông’’

-> không gian mênh mông, bát ngát ( cả chiều rộng và chiều cao)

- ‘‘ Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia’’

-> giàu màu sắc ( có núi xanh, trăng trong,

vàng cát, hồng cây) nhưng lãng đãng, nhạt

nhòa, ảm đạm( trăng gần thật đấy nhưng vẫn

xa lạ biết bao, bởi đây đâu phải là trăng, mây, núi, biển nơi quê nhà).

=> Khung cảnh thiên nhiên đẹp và nên thơ nhưng hoang vắng, rợn ngợp đến lạnh người

( Bởi nơi ấy đang giam một thân phận cô đơn, trơ trọi, xung quanh không một bóng dáng thân quen, không một tâm hồn bầu bạn, Kiều rất đỗi cô đơn, bởi khi đứng trước thiên nhiên hùng vĩ, choáng ngợp – con người càng nhỏ bé, đơn côi, yếu ớt )

‘‘ Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng’’ + Bẽ bàng : Xấu hổ, tủi nhục, đau đớn,

thương cho thân phận bơ vơ, trơ trọi của mình

+ mây sớm đèn khuya : Gợi thời gian tuần hoàn, khép kín Không gian giam hãm con người, khắc sâu thêm nỗi cô đơn, hiu quạnh, buồn tủi của Kiều

+ Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng :

Kiều gửi một nửa vào cảnh vật, một nửa giữ

trong lòng( bởi những nỗi niềm chua xót, đau

thương, nhớ nhung, khiến tấm lòng Kiều như

bị chia xé, hoặc một nửa để nơi đây, còn một nửa gửi về quê hương xứ sở ,nơi có nửa quả tim mình, có người yêu ở đó, có thiên tình sử

Trang 3

- Hãy chốt lại nét chung nhất về ND

và NT của P1 ?

Tiết 35 9a 1 / 10 9b 1/10

- Đọc tám câu tiếp

- Giải nghĩa từ ‘‘ chén đồng’’?

( Chén rượu mà Kiều đã cùng với

Kim trọng thề nguyền đính ước thiêng

liêng dưới trăng)

( ‘‘Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh hai mặt một lời song

song’’)

- Tin sương luống những rày trông

mai chờ’’- ai trông chờ ai đây?

(Kiều hình dung cảnh KT trở về

không gặp nàng, ngày đêm khắc

khoải, mong chờ tin tức của nàng,

đau khổ và thất vọng đến nhường nào

khi nàng bặt vô âm tín)

- Qua đó ta hiểu gì về tình cảm của

nàng với KT?( Kiều nhớ KT da diết)

- Câu thơ này nói về ai đây?

- Những thổn thức yêu đương này có

được bộc bạch thành lời không, hay

chỉ nhưc nhối trong tâm tưởng? ->

( chỉ thể hiện trong suy nghĩ, tâm

tưởng, không nói thành lời -> Độc

thoai nội tâm – Tiết 63 )

đẹp nhất thế gian và còn có cha mẹ già ngày ngày tựa cửa mòn mỏi ngóng tin nàng).

*TK : - ND : Cảnh đẹp nhưng Kiều buồn nên cảnh cũng nhuốm màu sầu não

- NT : Đoạn thơ (vừa tả cảnh vừa tả

tình) tả cảnh ngụ tình đặc sắc Cảnh chỉ là cái

nền để thể hiện, để tự bộc lộ tâm trạng của

nhân vật( đó là nỗi cô đơn thăm thẳm của

nàng Kiều).

2 Nỗi nhớ người yêu, cha mẹ:

a Nỗi nhớ Kim Trọng:

- "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ’’

-> (Đặt nỗi nhớ người yêu lên đầu) Kiều đã

không giấu giếm nỗi nhớ nhung da diết,

mãnh liệt của mình với KT (Mối tình đầu

ngây thơ, trong sáng vẫn đang nhức nhối, cháy bỏng trong tim)

- “ Bên trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

-> Càng nhớ người yêu, Kiều chạnh lòng

nghĩ đến thân phận bơ vơ (côi cút) của mình

(nơi góc biển chân trời, đất khách quê người, Kiều xót xa ân hận như một kẻ phụ tình), càng

ý thức không thể gột rửa được tấm lòng son sắt, thủy chung với chàng

=> Lời thơ ít, ý thơ nhiều, ngôn ngữ độc thoại nội tâm được sử dụng tài tình.Trong lời thơ như có nhịp thổn thức của con tim yêu thương đang nhỏ máu

Trang 4

- Nỗi nhớ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Hiểu thế nào về câu thơ “ Xót

người…?( Nàng thương cha mẹ ngày

ngày tựa cửa ngóng tin nàng từ khi

sao mai đón bình minh vẫn còn le lói

đến khi sao hôm xuất hiện báo một

ngày đã đi qua)

- Giải thích thành ngữ “ Quạt nồng ấp

lạnh”?

- Giải thích điển tích, điển cố “ Sân

Lai, gốc tử?

- ý tg muốn diễn đạt là gì?

- Với thành ngữ, điển cố Kiều dùng

để giãi bày tâm sự này ta hiểu gì về

tấm lòng của Kiều đối với cha mẹ?

- (Để lời thệ hải minh sơn

Làm con trước phải đền ơn sinh

thành…

… chuộc cha)

- Qua 8 câu thơ miêu tả nỗi nhớ của

Kiều, em hiểu Kiều là người ntn?

- Nghệ thuật của ngôn ngữ ở đoạn

thơ mà tg sử dụng là gì?

- Tám câu cuối diễn tả tâm trạng của

Kiều ntn ?

- Nỗi buồn của Kiều được tg sử dụng

b Nhớ cha mẹ:

- “ Xót người tựa cửa hôm mai -> Nàng thương cha mẹ sáng chiều tựa cửa ngóng tin nàng

- Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?”

-> Nàng xót thương (da diết và day dứt khôn

nguôi) lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng

không được chăm sóc, phụng dưỡng

- “ Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

-> “ Sân Lai cách mấy nắng mưa” - vừa nói được sự xa cách bao mùa mưa nắng, vừa gợi

sự tàn phá của thời gian, của nắng mưa đối với cảnh vật và con người

-> “ Có khi gốc tử đã vừa người ôm” - Cha

mẹ đã ngày một già yếu

=> Thành ngữ (Quạt nồng ấp lạnh), điển tích, điển cố (Sân Lai, gốc tử) đều nói lên tấm lòng

hiếu thảo của K

(Nhớ cha mẹ, nàng luôn ân hận, day dứt vì

mình đã phụ công sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ)

-> được Nguyễn Du thể hiện cao đẹp và xúc động

->( Trong hoàn cảnh hiện tại Kiều đang vô cùng đau đớn, buồn tủi, bất hạnh, nhưng trái tim Kiều vẫn đầy yêu thương, nhân hậu, vị tha)

* TK:

- ND: Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha, đáng trân trọng

- NT: Ngôn ngữ độc thoại nội tâm đã diễn

tả thật chân thực, cảm động nỗi nhớ da diết,

khắc khoải của Kiều Qua ngôn ngữ, nỗi nhớ

thương của Kiều như tự lên tiếng.

3 Nỗi buồn của Kiều :

- ‘‘ Buồn trông Buồn trông

Trang 5

NT tu từ gì để diễn tả ? NT tu từ đó

nằm ở cụm từ nào ? Tác dụng của

nó ?

- Đó là những cảnh nào ?

- Trong những câu thơ này có câu hỏi

tu từ, đó là câu thơ nào?

- Những cảnh đó nêu lên ND gì?

(Hay là nàng muốn gửi gắm nỗi nhớ

thương vời vợi, khắc khoải nơi quê

nhà vào cánh buồm xa tắp, thấp

thoáng đó).

- Dự báo điều gì về cuộc đời Kiều?

- Qua những chi tiết trên – Hãy nhận

xét về tâm trạng của Kiều?

( tâm trạng ngổn ngang trăm mối,

ngơ ngác, bàng hoàng, hốt hoảng,

buồn nhớ, lo lắng, tiếc nuối…đang

đan dệt, giăng mắc chằng chịt trong

tâm khảm Kiều.)

- Nghệ thuật nổi bật của 8 câu thơ

cuối là gì?

- VB "Kiều ở lầu Ngưng bích" có nét

chung gì về ND và đặc biệt về nghệ

thuật?

- Trong VB có những câu hỏi Vậy có

cần phải trả lời không? ( Không, vì nó

là câu hỏi tu từ)

-> Điệp ngữ : buồn trông, nhấn mạnh nỗi

buồn từ trong sâu thẳm cõi lòng dâng trào, tràn ngập, thấm đẫm cả cảnh vật

- Cảnh trong nỗi buồn của Kiều : Cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển Hoa trôi man mác về đâu?

Nội cỏ rầu rầu Gió và sóng kêu, cuốn ầm ầm

-> Con thuyền bé nhỏ, mờ ảo (tận ngoài khơi

xa khi chiều xuống, như con thuyền không bến đang) lênh đênh trôi dạt trong vô định

như cuộc đời Kiều

-> Cánh hoa mỏng manh, yếu ớt đang nổi

chìm, dập vùi giữa ngọn nước mới sa hay

chính là cuộc đời Kiều đang mỏng manh , chìm nổi

-> Nội cỏ rầu rầu, xanh xanh, nhạt nhòa hòa với màu trời, màu mây -> nỗi buồn bàng bạc, thẫn thờ, ngơ ngác

-> ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi - như dự

báo một tương lai khủng khiếp đầy tai ương bất trắc đang chờ đợi nàng và bất ngờ ập xuống đầu nàng

=>NT : Từ láy, nhân hóa, câu hỏi tu từ, ẩn dụ miêu, tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình

III Tổng kết:

- Nghệ thuật: Dùng từ láy, điệp ngữ, câu hỏi

tu từ, ẩn dụ, nhân hóa khắc hoạ nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại (NT độc

thoại nội tâm) và bút pháp tả cảnh ngụ tình

- ND : Tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng Kiều Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi,lo lắng,

sợ hói trước tương lai vô định

* Ghi nhớ : (SGK)

Trang 6

4 Củng cố: - Đọc VB em cảm nhận được nét đẹp nào trong tâm hồn người phụ nữ như Kiều?

- VB "Kiều ở lầu Ngưng bích" có nét gì đặc biệt về nghệ thuật?

5 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc VB.

-Soạn bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

_

Ngày đăng: 08/06/2021, 07:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w