- Nhận ra và thấy được tác dung của ngôn ngữ độc thoại, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình - Biết phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích - Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn
Trang 1Ngày soạn : 19/10/2020
Ngày giảng ; 9B 26/10/2020
Tiết 36
ÔN TẬP KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập củng cố các nội dung kiến thức trong đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích
2 Kĩ năng: Có kĩ năng đọc diễn cảm và cảm thụ thơ văn.
- Nhận ra và thấy được tác dung của ngôn ngữ độc thoại, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Biết phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong Truyện Kiều
3 Thái độ: Biết yêu thương, trân trọng, cảm thông với số phận người phụ nữ.
4 Định hướng năng lực - phẩm chất :
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, thẩm mĩ, phân tích, cảm thụ
- Phẩm chất : Tự tin, nhân ái
II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Phương pháp: Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm, cảm thụ thơ, bình giảng.
2 Kĩ thuật: Động não
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn bài.
2 Học sinh: Học bài, soạn bài.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 HĐ khỏi động
Ổn định
Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Bài mới
2 HĐ hình thành kiến thức mới
3 HĐ luyện tập
GV gọi HS đọc đoạn trích
HS đọc
Câu 1: Cảnh vật trong đoạn
thơ được miêu tả theo những
trình tự nào?
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xăm Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Trả lời:
Cảnh vật trong đoạn thơ được miêu tả theo trình
tự từ xa tới gần
Từ “cửa bể chiều hôm” tới “ghế ngồi”, bốn
Trang 2Câu 2: Trong đoạn trích trên
điệp từ “buồn trông” có ý
nghĩa gì?
Câu 3: Em hãy nêu tác dụng
của hai câu hỏi tu từ được sử
dụng trong đoạn thơ trên.
khung cảnh khác nhau:
+ Một cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển + Những cánh hoa lụi tàn trôi man mác trên ngọn nước mới
+ Nơi cỏ héo úa, rầu rầu
+ Cảnh tưởng tượng sóng quanh ghế ngồi
→ Diễn đạt nỗi buồn dâng lên đầy ắp, càng ngày như muốn nhấn chìm Kiều trước cuộc bể dâu
Trả lời:
Điệp từ “buồn trông” đứng đầu mỗi câu, khắc
họa nỗi buồn trông ra bốn phía, ngóng đợi những thứ xa xôi, mơ hồ làm thay đổi hiện tại
bế tắc
- Buồn trông cái thảng thốt, lo âu, mỗi sợ hãi của người con gái non nớt khi lạc vào cuộc đời ngang trái
- Cụm từ “buồn trông” kết hợp với các hình ảnh đứng sau đã diễn tả nỗi buồn với những sắc thái cao độ khác nhau
- Điệp ngữ lại kết hợp với các từ láy chủ yếu
là từ láy tượng hình, dồn dập, tạo nhịp điệu, diễn tả nỗi buồn ngày càng dâng kín bủa vây lấy Kiều
- Điệp ngữ tạo nỗi buồn trầm hùng, trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũng là điệp khúc của tâm trạng
Trả lời:
Câu hỏi tu từ: “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?”
- Hình ảnh cánh buồm nhỏ, đơn độc giữa mênh mông sóng nước, cũng giống như tâm trạng của Kiều trong không gian thanh vắng ở hiện tại nghĩ tới tương lai mịt mù của bản thân => Nàng cảm thấy lênh đênh giữa dòng đời, không biết ngày nào mới được trở về với gia đình, đoàn tụ với người thân yêu
Câu hỏi tu từ: “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
Những cánh hoa trôi vô định trên mặt nước càng khiến Kiều buồn hơn, nàng nhìn thấy trong đó số phận lênh đênh, chìm nổi, bấp bênh giữa dòng đời ngang trái
=>Kiều lo sợ không biết số phận của mình sẽ trôi dạt, bị vùi lấp ra sao
Trang 3Câu 4: Ghi lại các từ láy có
trong đoạn thơ trên và cho
biết dụng ý nghệ thuật của
chúng.
Câu 5: Em hãy so sánh hai câu
thơ của Nguyễn Du: Cỏ non
xanh tận chân trời.
Hãy chỉ ra nội dung của câu thơ
đó với câu: Buồn trông nội cỏ
rầu rầu.
Câu 6: Phân tích hình ảnh ẩn
dụ:
"Buồn trông gió cuốn mặt
duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh
ghế ngồi"
Trả lời:
Các từ láy được sử dụng trong bài: man mác, thấp thoáng, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.
- “thấp thoáng”: gợi tả sự nhỏ nhoi, đơn độc giữa biển nước mênh mông trong ánh sáng le lói cuối cùng của ánh mặt trời sắp tắt
- “man mác”: sự chia ly, chia cách biệt, khi Kiều càng ngày càng thấy bản thân lênh đênh,
vô định, ba chìm bảy nổi ba chìm sóng nước
- “xanh xanh”, “ầm ầm”: chính là âm thanh
dữ dội của cuộc đời phong ba bão táp đang đổ dồn tới đè nặng lấy tâm trạng và kiếp người nhỏ
bé của Kiều
Trả lời:
- Câu thơ: Cỏ non xanh tận chân trời là câu
thơ trong đoạn trích Cảnh ngày xuân, diễn tả hình ảnh đẹp đẽ về sức sống của mùa xuân Màu xanh của cỏ non ngút ngàn tới chân trời,
mở ra không gian khoáng đạt, giàu sức sống
- Câu thơ: Buồn trông nội cỏ rầu rầu.
Nội cỏ “rầu rầu” là hình ảnh “sắc xanh héo úa”
mù mịt, nhạt nhòa trải dài từ chân mây tới mặt đất, không còn cái “xanh tận chân trời” như sắc
cỏ trong tiết Thanh minh khi Kiều còn trong cảnh đầm ấm
Màu xanh của sự héo tàn gợi cho Kiều một nỗi nhàm chán ngán, vô vọng vì cuộc sống cô đơn, quạnh quẽ vô vọng vì sống cuộc sống cô quạnh
và những chuỗi ngày sống vô vị tẻ nhạt không biết kéo tới bao giờ
Trả lời:
- Nỗi buồn càng lúc càng tăng, càng dồn dập Một cơn “gió cuốn mặt duềnh” là sự tưởng tượng của Kiều trước thực tại mù mịt, chênh vênh của Kiều
- Âm thanh “ầm ầm tiếng sóng” ấy chính là
âm thanh dữ dội của cuộc đời phong ba bão táp
đã, đang ập xuống cuộc đời nàng và còn tiếp tục
đè lên kiếp người đè nặng lên trong xã hội phong kiến cổ hủ, bất công
- Tất cả những đợt sóng đang gầm thét trực chờ nhấn chìm Kiều, nàng không chỉ buồn mà
là sợ, kinh hãi trước khi rơi vào vực thẳm một cách bất lực
Nỗi buồn đã lên tới đỉnh điểm khiến Kiều thực
Trang 4Câu 7: Cảm nhận về nàng
Kiều trong đoạn văn trên
(khoảng 7 - 10 câu).
Câu 8: Phân tích biện pháp tả
cảnh ngụ tình đặc sắc của tác
giả Nguyễn Du trong đoạn
trích trên bằng đoạn văn tổng
phân hợp có sử dụng phép thế
và phép lặp (gạch chân phía
dưới các phép liên kết đó).
sự tuyệt vọng
Trả lời:
Chỉ với 8 câu thơ tả thực cảnh nhưng thực chất là tâm cảnh đã nói lên sự vô định, buồn bã, nỗi lo âu kinh hãi dồn tới đỉnh điểm trong cảm xúc của Kiều Hình ảnh cánh buồm xa xa nơi cửa biển là hình ảnh rất đắt khi thể hiện được nội tâm nhân vật Kiều Cánh buồm nhỏ nhoi vô định cũng chính là hình ảnh Kiều vẫn lênh đênh giữa dòng đời không biết khi nào mới về đoàn
tụ với gia đình Tiếp nối là hình ảnh những cánh hoa tàn lụi trôi man mác trên mặt nước mới xa thì Kiều lại càng buồn hơn bởi nàng nhìn thấy thân phận vô định giữa dòng đời của mình
Hình ảnh nội cỏ rầu rầu như khắc họa sâu thêm nỗi buồn không lối thoát của Kiều Nàng vô vọng vì những chuỗi ngày vô định xung quanh
tẻ nhạt, không biết kéo tới bao giờ Dường như nỗi buồn ngày càng tăng lên tới vô định, dồn dập Nỗi buồn và sợ hãi dâng lên tột đỉnh, khiến Kiều rơi vào tuyệt vọng Tất cả như muốn nhấn chìm, à dìm Kiều xuống tận đáy của sự đau khổ cùng cực
Trả lời:
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong đoạn thơ cuối bài (8 câu cuối) chính là kiểu mẫu của lối thơ tả cảnh ngụ tình trong văn chương cổ điển
Để diễn tả tâm trạng của Kiều, Nguyễn Du đã
sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình trong văn chương cổ điển để khắc họa tâm trạng của Kiều trong lúc bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
Mỗi biểu hiện của cảnh chính là ẩn dụ về tâm trạng con người, mỗi một cảnh khơi gợi ở Kiều những nỗi buồn khác nhau trong khi nỗi buồn
ấy lại ẩn chứa tâm trạng
Thông qua điệp từ “buồn trông” kết hợp cùng với hình ảnh đứng sau và hệ thống các từ láy tượng hình, gợi sự dồn dập, chỉ có một từ tượng thanh ở cuối câu tạo nên nhịp điệu diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng lên, lớp lớp nỗi buồn vô vọng, vô tận
4 HĐ vận dụng: Đọc diễn cảm bài thơ, viết lại đoạn thơ thành đoạn văn xuôi.
5 HĐ Tìm tòi, mở rộng:
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài Lục Vân Tiên cứ Kiều Nguyệt Nga