Yêu cầu về kiến thức nghĩa là: Khi ấy em đã trưởng Trên cơ sở những cảm nhận hiểu biết về tương lai, học sinh thành, đã có một nghề nghiệp có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm [r]
Trang 1Tuần 7 – Tiết 31
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cơ đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lịng thủy chung, hiếu thảo của nàng
- Ngơn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu VB truyện thơ trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngơn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Phân tích tâm trạng của nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thơng sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện
3 Thái độ:
HS thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lịng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, bài soạn, đọc và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn, soạn bài theo yêu cầu
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn – đáp, nêu vấn đề.
- Gợi mở, gợi tìm, giảng giải, thảo luận
- Diễn dịch – quy nạp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lịng đoạn thơ miêu tả Cảnh ngày xuân và nêu ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Miêu tả nội tâm nhân vật là một trong những thành tựu đặc sắc nhất của nghệ thuật
xây dựng nhân vật trong Truyện Kiều qua ngơn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.
HĐ1: HD tìm hiểu chung.
- Nêu vị trí và đại ý của đoạn
trích?
HĐ1: Tìm hiểu chung.
Thuộc phần 2 (Gia biến và lưu lạc), từ câu 1033 – 1054.
Sau khi bị Mã Giám Sinh làm nhục dọc đường, Kiều biết mình bị lừa nên rút kéo
tự vẫn Tú Bà và Mã Giám Sinh sợ mất tiền nên dỗ ngọt Thuý Kiều, đưa nàng ra
I Tìm hiểu chung:
1 Vị trí đoạn trích: Thuộc phần
2 (Gia biến và lưu lạc)
2 Đại ý: Tâm trạng cơ đơn và nỗi
niềm thương nhớ của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Tuần 7
- Tiết 31: Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Tiết 32: Miêu tả trong văn bản tự sự
- Tiết 33 + 34: Viết bài TLV số 2 – Tại lớp
- Tiết 35: Trau dồi vốn từ
Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A… Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
Trang 2- Đoạn trích chia mấy phần
chính? Nội dung từng phần?
ở riêng lầu Ngưng Bích nhưng thực chất
là giam lỏng nàng ở đây để thực hiện một âm mưu tàn độc hơn
HS suy nghĩ – trả lời: 3 phần
- 6 câu đầu: Khung cảnh quanh lầu Ngưng Bích
- 8 câu tiếp theo: Nỗi nhớ của Kiều
- 8 câu còn lại: Nỗi buồn của Kiều thông qua cảnh vật
HĐ2: HD đọc – hiểu văn bản.
* HD đọc: Đọc giọng chậm
buồn, nhấn mạnh các từ “bẽ
bàng” và điệp ngữ “buồn
trông”.
- GV đọc 1 đoạn Gọi HS đọc
- Thuý Kiều đã nhớ ai? Nhớ ai
trước, nhớ ai sau?
- Nhớ Kim Trọng trước, như thế
có hợp lí không?
- Thuý Kiều nhớ những điều gì?
- Nhà thơ sử dụng từ nào tả nổi
nhớ chàng Kim?
- Câu “tấm son gột …” có thể
hiện như thế nào?
- Nhớ Kim Trọng với tâm trạng
như thế nào?
- Nhớ về cha mẹ, Kiều thương
và lo lắng điều gì?
- Từ ngữ nào diễn tả đúng nhất
lòng hiếu thảo của Kiều?
- Qua nỗi nhớ của Kiều, em thấy
nàng có những phẩm chất đáng
quý nào?
- Nỗi buồn của Kiều thông qua
những cảnh nào? Trong những
cảnh đó thể hiện tâm trạng gì của
Kiều?
HĐ2: Đọc – hiểu văn bản.
- HS đọc
- Kim Trọng (người tình) và cha mẹ
Nhớ K.Trọng trước, cha mẹ sau
- Vì Kiều đã trọn bổn phận làm con với cha mẹ Giờ này xem như mình có lỗi với người tình
- Cảnh thề nguyền “ Tưởng … chờ”
- Hình dung Kim Trọng đang mong đợi
- Tưởng (là tưởng tượng do nhớ tới, là tơ tưởng Kiều nhớ Kim Trọng, tưởng chàng đang mong đợi)
- Lòng thương nhớ Kim Trọng không bao giờ nguôi quên
- Đau đớn (luôn giày vò mình là người phụ tình)
- Thương cha mẹ đang mong tin con, ngày càng già yếu
- Lo lắng không được chăm sóc cha mẹ
- Xót (nghĩa: xót thương, xót xa, đau xót)
“Quạt nồng ấp lạnh” : thành ngữ
“Sân Lai, gốc tử” : điển cố, điển tích
Thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh vì người thân (Ngay lúc đau khổ nhất, vẫn quên mình nghĩ đến người thân)
- Cánh buồm: nhớ quê hương.
- Cánh hoa trôi: thân phận mình.
- Chân mây mặt đất: cuộc sống tẻ nhạt
của bản thân
- Tiếng sóng: dự báo tai biến sắp ập
xuống
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Tâm trạng của Kiều:
a Nhớ Kim Trọng:
- Tưởng: nhớ lời thề nguyền đôi lứa
- Xót xa cho thân phận
Tâm trạng đau đớn, xót xa.
b Nhớ cha mẹ:
- Xót thương cha mẹ ngày càng già yếu
- Băn khoăn không được phụng dưỡng cha mẹ
Thành ngữ, điển cố, điển tích
Hiếu thảo, thuỷ chung, vị tha, giàu đức hi sinh.
2 Nỗi buồn của Kiều thông qua cảnh:
Cảnh Tâm trạng (Tình)
Cánh buồm Nhớ quê hương Cánh hoa
trôi
Nghĩ về số kiếp mình
Chân mây mặt đất
Nghĩ cuộc sống tẻ nhạt của bản thân Tiếng
sóng
Nỗi kinh hoàng dự báo tai biến sắp ập
Trang 3- Trong 8 câu thơ này tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì là
chủ yếu? Sử dụng biện pháp
nghệ thuật đĩ cĩ tác dụng gì?
- Nhận xét cách sử dụng từ ngữ
của Nguyễn Du: Tại sao tác giả
khơng nĩi: tiếng sĩng vỗ hoặc
đập mà nĩi “sĩng kêu”?
- Qua đoạn trích, em rút ra được
ý nghĩa gi ?
Điệp ngữ “buồn trơng”
- Diễn tả nỗi buồn chồng chất kéo dài
Tiếng sĩng lịng của cuộc đời bão bùng đang vây lấy Kiều dự báo tương lai đời nàng đầy sĩng giĩ ba đào và đĩ cũng là tiếng kêu đau đớn của đời nàng đồng vọng với thiên nhiên
HS suy nghĩ trả lời.
xuống
Điệp ngữ “buồn trơng”
Nỗi buồn trùng điệp khơng dứt.
3 Ý nghĩa văn bản Đoạn trích
thể hiện tâm trạng cơ đơn, buồn tủi và tấm lịng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều
HĐ3: HD tổng kết
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
- Qua đoạn trích, em cảm nhận
được những nét đẹp nào trong
tâm hồn Thuý Kiều? Hồn cảnh
của Kiều như thế nào?
- Thấy tài năng gì của Nguyễn
Du?
HĐ3: Tổng kết.
- HS đọc Ghi nhớ
HS thảo luận, suy nghĩ trả lời:
- Vị tha, thuỷ chung, hiếu thảo
Cảnh ngộ cơ đơn, buồn tủi
- Miêu tả nội tâm nhân vật
Tả cảnh ngụ tình
III Tổng kết.
*Ghi nhớ (SGK/96).
HĐ4: Củng cố:
1 Ý nào nĩi khơng đúng về nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích?
a Tả cảnh ngụ tình b Miêu tả ngoại hình con người
c Miêu tả nội tâm nhân vật d Điệp ngữ
2 Nội dung của bài thơ là gì?
a Sơ lược về chị em Thuý Kiều b Cảnh du xuân của 2 chị em
c Tâm trạng cơ đơn, buồn tủi và tấm lịng thuỷ chung, hiểu thảo của Thuý Kiều
HĐ5: Dặn dị:
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài mới: “Miêu tả trong văn bản tự sự”
+ Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản
+ Vai trị, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
Tuần 7 – Tiết 32 Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 4I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản
- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự
3 Thái độ:
- Hiểu được vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu VB
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, bài soạn, đọc và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn, soạn bài theo yêu cầu
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn – đáp, nêu vấn đề.
- Gợi mở, gợi tìm, giảng giải, thảo luận
- Diễn dịch – quy nạp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong ch ng trình Ng v n 8, các em đã đ c tìm hieåu vai trò c a y u ươ ữ ă ượ ủ ế
t miêu t trong bài v n t s Sang ch ng trình Ng v n 9, đ rèn luy n cho chúng ta cách k t ố ả ă ự ự ươ ữ ă ể ệ ế
h p các y u t này trong v n b n t s , chúng ta s ti p t c tìm hi u sâu h n v cách k t h p ợ ế ố ă ả ự ự ẽ ế ụ ể ơ ề ế ợ này
HĐ1: Tổ chức cho HS tìm
hiểu yếu tố miêu tả trong
văn TS.
- Gọi HS đọc đoạn văn SGK/
91
- Đoạn trích kể về việc gì?
- Các sự việc diễn ra như thế
nào?
- Hãy nối các sự việc ấy lại
thành một đoạn văn, sau đó
xét xem đoạn văn ấy có sinh
động không? Tại sao?
HĐ1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn TS.
- HS đọc
- Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
- Thuật lại sự việc theo SGK/91:
+ Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mỗi nguời khiêng một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi.
+ Quân Thanh bắn ra, không trúng người nào, sau đó phun lửa.
+ Quân của Quang Trung khiêng ván nhất tề xong lên mà đánh.
+ Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt
cổ chết Quân Thanh đại bại.
HS thực hiện ra giấy, đọc trước lớp,
và trả lời câu hỏi.
- Đoạn văn vừa nói không sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc chứ chưa
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự:
VD1: SGK/91
Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
Trang 5- Yêu cầu HS so sánh đoạn
văn vừa nối với đoạn trích
trong sách giáo khoa rút ra
nhận xét
- Vì sao đoạn trích sự việc
được tái hiện cụ thể sinh
động?
GV cùng cả lớp nhận xét.
- GV chốt lại mục Ghi nhớ.
lam cho người đọc thấy sự việc đĩ diễn
ra như thế nào
- Đoạn trích vừa nối sinh động và hấp dẫn hơn so với đoạn văn nối bốn sự việc chính Ở đây, đoạn trích trận đánh Quang Trung được tái hiện hết sức cụ thể, sinh động.
HS thảo luận nhĩm trả lời, cử đại diện phát biểu.
- HS đọc Ghi nhớ
Nhờ cĩ yếu tố miêu tả bằng các chi tiết hiện lên cảnh vật con người, hành động con người trong trận đấu nên ta thấy câu chuyện sinh động hấp dẫn
* Ghi nhớ: (SGK/88) HĐ2: HD luyện tập.
BT1: SGK/92
- Gọi HS đọc và xác định yêu
cầu BT
- Cho HS thảo luận nhĩm 5
phút trả lời
- Gọi đại diện nhĩm phát biểu
Nhận xét ghi điểm.
BT2: SGK/92
- Gọi HS đọc bài tập 2 và xác
định yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, ghi điểm
cho HS để khuyến khích
BT3: SGK/92
- Gọi HS đọc bài tập 2 và xác
định yêu cầu
- Nhận xét và ghi điểm
HĐ2: Luyện tập.
HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
Thảo luận nhĩm trả lời, của đại diện nhĩm phát biểu theo sự chỉ định của GV.
Theo dõi đáp án.
HS đọc bài tập xác định yêu cầu.
Làm ra giấy, sau đĩ lên bảng ghi.
- Chú ý phần sửa bài của GV
HS đọc bài tập xác định yêu cầu.
Suy nghĩ ghi dàn ý ra giấy.
- Trình bày bài nĩi trước lớp theo sự chỉ định của GV
II Luyện tập:
BT1: SGK/92 Tìm yếu tố tả người và
tả cảnh Phân tích giá trị của yếu tố miêu tả ấy trong việc thể hiện nội dung mỗi đoạn trích:
- Đoạn “Chị em Thúy Kiều”:
“Khuơn trăng … nở nang”
“Hoa cười … đoan trang”
Mây thua nước tĩc…màu da”
“Làn thu thuy…kém xanh”
- Đoạn trích “Cảnh ngày xuân”: (Câu
nào cũng cĩ yếu tố miêu tả)
BT2: SGK/92 Viết đoạn văn miêu tả
chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh
BT3: SGK/92 Giới thiệu trước lớp vẻ
đẹp của Thúy Kiều bằng lời văn của em
HĐ3: Củng cố:
Yếu tố miêu tả đĩng vai trị gì trong văn tự sự ?
HĐ4: Dặn dị:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài mới: “Viết Tập làm văn số 2 – văn tự sự (kể chuyện tưởng tượng)”.
Tuần 7 – Tiết 33, 34 Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…
VIẾT BÀI TLV SỐ 2 (Văn tự sự + Miêu tả)
Trang 6I MỤC TIÊU:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1, phân môn Tập làm văn lớp 9
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 9 học kì 1 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
II HÌNH THỨC:
- Hình thức: kiểm tra tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm tại lớp trong 2 tiết
III THIẾT LẬP MA TRẬN :
1 Liệt kê tất cả các đơn vị bài học của các phân môn:
- VB: Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ.
- VB: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ Mười Bốn) – Ngô Gia Văn Phái.
- VB: Truyện Kiều – Nguyễn Du (Các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích).
- Miêu tả trong văn bản tự sự
- Viết bài TLV số 2: Văn t ự sự + Miêu tả
2 Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá (bằng cách gạch dưới bài được chọn trong số các đơn vị bài học đã liệt kê)
Viết bài TLV số 2: Văn t ự sự + Miêu tả
- Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đời thường
3 Xây dựng khung ma trận.
MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA T P LÀM V N L P 9 Ể Ậ Ă Ớ Mức độ
Chủ đề/Nội dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
Phần Tập Làm Văn
Văn t ự sự + Miêu tả : Kể chuyện
tưởng tượng.
………
………
………
………
………
Số câu
Số điểm
………
………
………
………
…1……
…10……
…1……
…10……
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Đề : Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn
học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: (10 điểm)
A Yêu cầu về kỹ năng:
1 Bài viết trình bày theo bố cục đầy đủ, rõ ràng (gồm các phần Mở bài - Thân bài - Kết bài)
2 Trình bày ý mạch lạc, diễn đạt rõ ý, viết ít sai lỗi chính tả, ngữ pháp
B Yêu cầu về nội dung: H c sinh có th trình bày b ng nhi u cách khác nhau, song c n t p trungọ ể ằ ề ầ ậ làm n i b t các ý sau (dàn ý bên d i) ổ ậ ướ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Trang 7HĐ1: Khởi động
- GV kiểm tra giấy bút HS
- Cho HS nhắc lại tác dụng của
miêu tả trong VB tự sự
- GV nêu yêu cầu của tiết viết bài
TLV
HĐ2: Ghi đề – phân tích đề
- GV ghi đề lên bảng
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS xác định kiểu bài
và nội dung tự sự
- GV giúp HS xây dựng dàn ý
sơ lược
- HS theo dõi bố cục chung và
làm bài.
- Suy nghĩ và viết bài
Lưu ý: Tưởng tượng một lần về
thăm trường cũ trong tương lai,
nghĩa là: Khi ấy em đã trưởng
thành, đã có một nghề nghiệp
nhất định, một vị trí xã hội nhất
định.
HĐ3: Hết giờ – Thu bài kiểm tra.
Đề: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường
cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
* Phân tích đề
- Kiểu loại: Văn tự sự + Miêu tả
- Nội dung: Kể chuyện tưởng tượng 20 năm sau gặp lại thầy cô giáo cũ
- Yêu cầu: Bằng lời văn của em (Kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo)
Đề Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
Điểm
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn tự sự Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt khá lưu loát ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những cảm nhận hiểu biết về tương lai, học sinh
có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các
ý cơ bản sau : (viết dưới dạng một bức thư)
1/ Mở bài:
- Lí do gì khiến em về thăm trường cũ?
- Thăm trường vào buổi nào?
- Đi đến trường cùng với ai?
2,0
2/ Thân bài:
Khi về trường cũ thì:
- Cảnh sắc thế nào? (Miêu tả)
- Nhớ lại cảnh trường xưa mình học ra sao?
- Ngôi trường ngày nay có gì khác trước, những gì vẫn còn như xưa?
- Cảnh vật nào gợi lại cho mình những kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên như thế nào?
- Gặp gỡ ai và không gặp được ai? Vì sao?
6,0
3/ Kết bài: Cảm xúc khi đến và khi ra về? 2,0
Lưu ý : Bài làm của học sinh có thể trình bày theo nhiều
cách khác nhau ; cơ bản đạt được các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
C Một số mức điểm chấm:
- Điểm 8 - 10: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 6,5 – 7.5: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, về diễn đạt
- Điểm 5,0 – 6,5: Trình bày được khoảng nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, về diễn đạt
- Điểm 3,5 – 4,5: Trình bày được khoảng 1/3 yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt quá yếu.
- Điểm 1,0 – 3,0: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt quá yếu
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề Bài viết không thành văn, thành chữ hoặc bỏ giấy trắng.
HĐ4: Dặn dò:
Chuẩn bị bài mới: “Trau dồi vốn từ”
Trang 8Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
+ Cách rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ + Cách rèn luyện dể làm tăng vốn từ
Tuần 7 – Tiết 35
Tuần 8 – Tiết 36
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A… Ngày dạy: ……/……/…… tại lớp 9A…
TRAU DỒI VỐN TỪ
Trang 91 Kiến thức:
Những định hướng chính để trau dồi vốn từ
2 Kĩ năng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ:
Học sinh nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, bài soạn, đọc và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn, soạn bài theo yêu cầu
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn – đáp, nêu vấn đề.
- Gợi mở, gợi tìm, giảng giải, thảo luận
- Diễn dịch – quy nạp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ?
- Tìm 5 thuật ngữ bộ môn Ngữ văn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: T là ch t li u đ t o nên câu Mu n di n t chính xác và sinh đ ng nh ngừ ấ ệ ể ạ ố ễ ả ộ ữ suy ngh , tình c m, c m xúc c a mình, ng i nói ph i bi t rõ nh ng t mà mình dùng và ph i có ĩ ả ả ủ ườ ả ế ữ ừ ả
v n t phong phú Do đó, trau r i v n t là vi c làm r t quan tr ng đ phát tri n k n ng di n ố ừ ồ ố ừ ệ ấ ọ ể ể ĩ ă ễ
đ t ạ
HĐ1: HD tìm hiểu cách rèn
luyện để nắm vững nghĩa của
từ và cách dùng từ
- Gọi HS đọc phần 1
- Tiếng Việt có đáp ứng mọi
nhu cầu diễn đạt của chúng ta
không?
- Muốn phát huy tốt khả năng
của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải
làm gì?
- Gọi HS đọc VD (SGK/100)
- Các ví dụ trên, người nói đã
mắc phải lỗi diễn đạt nào?
(dùng thừa từ, dùng sai từ)
- Giải thích vì sao người viết
mắc những lỗi này?
GV chốt ý ghi nhớ.
HĐ1: Tìm hiểu cách rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
- HS đọc
- Đáp ứng mọi nhu cầu diễn đạt vì TV giàu, đẹp và luôn phát triển
- Không ngừng trau dồi vốn từ và biết cách vận dụng nhuần nhuyễn
- HS đọc Thảo luận.
a Thừa “đẹp” vì “thắng cảnh”
cảnh đẹp
b Sai “dự đoán” vì đoán trước tình
hình sự việc có thể xảy ra trong tương lai
c Sai “đẩy mạnh”: thúc đẩy cho
phát triển nhanh lên
- Không biết chính xác nghĩa của từ
HS đọc ghi nhớ.
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
* Tìm hiểu ý kiến của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng:
- Tiếng Việt là 1 ngôn ngữ có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu diễn đạt của người Việt
- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ và biết cách vận dụng
* Sửa lỗi:
a Thừa từ “đẹp”
b Dùng sai từ “dự toán” nên dùng: ước đoán, phỏng đoán, ước đoán,
…
c Dùng sai từ: đẩy mạnh (có thể:
mở rộng hoặc thu hẹp)
- Người viết không biết chính xác nghĩa của từ Nên nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng
* Ghi nhớ (SGK/100).
HĐ2: HD tìm hiểu cách rèn HĐ2: Tìm hiểu cách rèn luyện dể II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
Trang 10luyện dể làm tăng vốn từ.
- Gọi HS đọc Phần II
- Nhà văn Tô Hoài nói đến vấn
đề gì liên quan đến việc trao dồi
vốn từ?
- Qua đó, em rút ra bài học gì
cho bản thân
Hình thành Ghi nhớ.
làm tăng vốn từ.
- HS đọc
- Học lời ăn tiếng nói của Nguyễn Du
để trau dồi vốn từ của mình thông qua việc phát triển quá trình trau dồi vốn
từ của đại thi hào Nguyễn Du
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết để làm tăng vốn từ
HS đọc Ghi nhớ.
* Tìm hiểu ý kiến của nhà văn Tô Hoài.
- Phát triển quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời
ăn tiếng nói của Nguyễn Du
- Cần học hỏi để biết thêm những từ
mà mình chưa biết
* Ghi nhớ (SGK/101).
luyện tập HĐ3: Luyện tập III Luyện tập.
- Gọi HS đọc
từng bài tập,
xác định yêu
cầu
- Làm bài
theo yêu cầu
(có thể dùng
bảng phụ)
- HS đọc từng bài tập, xác định yêu cầu, và làm bài theo yêu cầu của GV
- HS có thể dùng bảng phụ.
1 Chọn cách giải thích đúng:
- Hậu quả: (b)
- Đoạt: (a)
- Tinh tú: (b)
2 Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
a Tuyệt:
* Tuyệt: dứt, không còn gì.
- Tuyệt chủng: Bị mất hẳn nòi giống
- Tuyệt tự: Không có con trái nối dõi.
- Tuyệt giao: Cắt đứt mọi quan hệ
- Tuyệt thực: Nhịn ăn hoàn toàn.
* Tuyệt: cực kì, nhất.
- Tuyệt đỉnh: Đặc điểm cao nhất, mức cao nhất
- Tuyệt tác: Tác phẩm hoàn hảo (hay).
- Tuyệt mật: Giã bí mật tuyệt đối
- Tuyệt trần: Nhất trên đời, không có gì sánh bằng.
b Đồng:
* Đồng: cùng nhau, giống nhau
+ Đồng âm: Vỏ âm thanh giống nhau.
+ Đồng bào: Những người cùng sinh ra trong 1 bào thai (cùng giống
nòi, có quan hệ ruột thịt)
+ Đồng bộ: Phối hợp 1 cách nhịp nhàng.
+ Đồng chí: Cùng chí hướng, cùng lí tưởng.
+ Đồng dạng: Có cùng một dạng như nhau.
+ Đồng khởi: Cùng vùng dậy trong 1 thời điểm.
+ Đồng môn: Cùng học một thầy hoặc cùng môn phái.
+ Đồng niên: Cùng một tuổi (còi gọi: đồng tuế).
+ Đồng sự: Những người cùng làm việc với nhau.
+ Đồng ấu: Trẻ em còn nhỏ (khoảng 6 tuổi hoặc 7 tuổi).
+ Đồng dao: Lời hát dân gian của trẻ em.
+ Đồng thoại: Truyện viết cho trẻ em.
* Đồng: chất
Trống đồng: Nhạc khí gõ thời cỗ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên mặt
có chạm những hoạ tiết trang trí
HẾT TIẾT 35 CHUYỂN TIẾT 36
- Đối với BT - HS nhận xét 3 Sửa lỗi dùng từ: