Hướng dẫn HS viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ ghi vần ưu, ươu, gọi HS nhận xét chữ mẫu và nêu cách viết lần lượt từng chữ ghi vần.. - GV hướng dẫn HS cách viết vần ưu, ươu kết hợ[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: ngày 16 tháng 11 năm 2018
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 19 tháng 11 năm 2018
HỌC VẦN
TIẾT 93 + 94 BÀI 42 ƯU - ƯƠU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần ưu, ươu, và các
tiếng từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần ưu,ươu
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “hổ, báo, gấu, hươu nai, voi” HS luyện nói từ
2 đến 3 câu theo chủ đề trên
2 Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ, câu cho hs.
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết bảo vệ và giữ gìn các loài vật,
cây cối trong thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG:
- GV: BĐ DTV, Tranh sgk
- HS: BĐ DTV, VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cu: 5’
- Giờ trước em được học bài gì?
- GV gọi HS đọc bài trên bảng con:
buổi chiều yêu quy già yếu
riêu cua mẹ yêu bé cái chiếu
- Yêu cầu HS đọc câu trong SGK: Tu hu
kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.
- Trong câu em vừa đọc tiếng nào có chứa
2.1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu, ghi bảng đầu bài
2.2 Dạy vần mới: 32’
ưu âm nào đứng trước ta đọc trước, âm
- Giờ trước em học bài 41: iêu, yêu
Trang 2nào đứng sau ta đọc sau.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc và sửa cho HS
- Ghép tiếng lựu:
- GV cho HS ghép tiếng lựu trên đồ dùng
- GV gọi HS nêu cấu tạo của tiếng lựu,
GV viết bảng
- GV gọi HS nêu cách đánh vần tiếng lựu
- Yêu cầu HS đánh vần
- GV cho HS đọc trơn tiếng
- GV cho HS quan sát quả lựu, gọi HS nêu
Vần ươu: Qui trình dạy giống vần ưu
- GV hướng dẫn HS đọc: Vần ươu có âm
đôi ươ, vì vậy khi đọc ta đọc lướt nhanh từ
nhau của 2 vần ưu, ươu
- Nghỉ giữa tiết: GV cho HS chơi trò
chơi
- GV viết các từ:
chu cừu bầu rượu
mưu trí bướu cô
Đọc cặp từ thứ nhất:
- GV gọi HS đọc từ chú cừu
- GV giải thích từ chú cừu bằng tranh
- Từ chú cừu tiếng nào có vần vừa học?
- Khi đánh vần tiếng lựu âm l đứngtrước ta đọc trước, vần ưu đứng sau tađọc sau
- HS đọc: lờ - ưu - lưu - nặng - lựu
- HS quan sát tranh, nghe giảng
- Từ chú cừu tiếng cừu có vần ưu vừahọc
- Quan sát
- HS đọc
Trang 3- Cặp từ thứ nhất có điểm nào giống nhau.
Đọc cặp từ thứ 2: (GV làm tương tự),
giải thích từ bướu cổ bằng tranh vẽ
- GV gọi HS đọc cả 4 từ (CN)
- GV gọi HS đọc cả phần vừa học (Chỉ
thứ tự và không thứ tự)
b Hướng dẫn HS viết bảng con:
- GV cho HS quan sát chữ ghi vần ưu,
ươu, gọi HS nhận xét chữ mẫu và nêu cách
viết lần lượt từng chữ ghi vần
- GV hướng dẫn HS cách viết vần ưu, ươu
kết hợp viết mẫu lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết vần ưu, ươu vào
bảng con
- GV nhận xét
- GV cho HS quan sát chữ ghi từ trái lựu
- Em hãy nêu độ cao của từng con chữ
trong chữ ghi từ trái lựu?
- Khi viết em cần lưu y điều gì?
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ ghi từ
trái lựu, kết hợp viết mẫu lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết chữ ghi từ trái
lựu vào bảng con
- GV nhận xét
- GV cho HS quan sát chữ ghi từ hươu sao
- Em hãy nêu độ cao của từng con chữ
trong chữ ghi từ hươu sao?
- Khi viết em cần lưu y điều gì?
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ ghi từ
hươu sao, kết hợp viết mẫu lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết chữ ghi từ hươu
sao vào bảng con
- HS quan sát nhận xét, nêu cách viếtchữ ghi vần ưu, ươu
- HS quan sát GV viết bảng
Trang 41 Kiểm tra bài cu: 2’
- Em nêu 2 vần mới vừa học?
Buôi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.
Nó thấy bầy hươu nai đã ở đấy rồi.
- Bài ứng dụng có mấy câu, dựa vào đâu
mà em biết?
- GV gọi HS đọc câu thứ nhất
- Trong câu bạn đọc, tiếng nào có chứa
vần mới?
- GV gọi HS đọc câu thứ hai
- Trong câu thứ 2, tiếng nào có chứa vần
- GV có thể yêu cầu HS chỉ tiếng bất kì
trong bài ứng dụng HS vừa đọc
- GV gọi HS nhận xét bạn đọc
- Em vừa học được 2 vần mới là vần
ưu, ươu, 2 tiếng mới là tiếng lựu, hươu,
2 từ mới là từ trái lựu, hươu sao
- HS quan sát tranh vẽ
- HS nêu nội dung tranh theo y hiểu
Trang 5* Nghỉ giữa tiết
c Luyện viết vở tập viết:
- GV cho HS quan sát lại mẫu, gọi HS nêu
lại quy trình viết vần ưu, ươu, từ trái lựu,
hươu sao
- GV gọi HS nêu tư thế ngồi viết đúng
- GV hướng dẫn HS viết từng dòng vào vở
tập viết GV quan sát giúp đơ
- GV thu một số bài nhận xét, nhận xét
chung tinh thần viết bài của HS cả lớp
c Luyện nói:
- GV cho HS nêu đồng thanh chủ đề bài
luyện
- Bức tranh vẽ những con gì?
- GV cho HS quan sát tranh, đưa câu hỏi
gợi y để HS thảo luận, luyện nói theo nội
dung tranh
- Trong các con vật đó, những con vật nào
thường ăn cỏ và lá cây?
- Còn những con vật nào thức ăn của nó là
- Yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2’
- Yêu cầu HS báo cáo
- GV yêu cầu HS nhận xét
=> GVKL về nội dung bài luyện, nhắc
nhở HS có y thức bảo vệ các con vật đó
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV gọi HS đọc lại toàn bài
- GV gọi HS tìm một số tiếng, từ có chứa
vần ưu, ươu vừa học
- GV tóm tắt nội dung toàn bài, nhận xét
Trang 61 Kiến thức: HS ôn luyện một số kiến thức về gọn gàng, sạch sẽ, cách giữ gìn đồ
dùng học tập, biết lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
2 Kĩ năng: Biết thực hành các kĩ năng trên thành thạo.
3 Thái độ: HS có thái độ lễ phép, cư xử đúng mực với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
+ Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thế nào? - Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường
xuyên tắm gội, chải đầu, quần áo được giặt sạch, đi dày dép sạch
+ Các con cần làm gì để giữ gì sách vở
đồ dùng học tập ?
- Để giữ gìn sáh vở, đồ dùng học tập conbọc bìa, dán nhãn, đùn xong sắp xếp đúng nơi quy định, luôn giữ cho chúng sạch sẽ, không bôi bẩn vẽ bậy vào sách
vở, không làm gãy, làm hỏng đồ dùng…+ hãy kể về gia đinh em? - 1số hs kể về gia đình mình
+ Là con cháu trong nhà các con cần tỏ
thái độ như thế nào với ông bà, cha me?
- Cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị để mau tiến bộ, cho ông bà, cha mẹ vui lòng
+ Con cần tỏ thái độ như thế nào đối với
anh chị và các em nhỏ?
- Cần lề phép với các anh chị, nhường nhị em nhỏ
+ Lề phép với các anh chị, nhường nhị
em nhỏ mang lại điều gì?
- Giúp cho anh chị em hoà thuận, đoàn kết, cha mẹ vui lòng
HĐ2: Hoạt động nhóm 4(10’) * Hoạt động nhóm 4
+ Yêu cầu hs hãy kể tên các đồ dùng học
thì được mẹ cho hoa quả chị xin mẹ sau
đó nhường cho em quả to quả bé cho
mình Đây là việc làm đúng chị đã biết
nhường nhịn em
+ Sắm vai theo nội dung tranh bài tập 3
Trang 7trong vở bài tập trang
- Gọi các nhóm lên sắm vai giải quyết
+ Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thế nào? - Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường
xuyên tắm gội, chải đầu quần áo được giặt sạch, đi dày dép sạch
+ Là con cháu trong nhà các con cần tỏ
thái độ như thế nào với ông bà, cha me?
- Cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị để mau tiến bộ, cho ông bà, cha mẹ vui lòng
Ngày soạn: ngày 17 tháng 11 năm 2018
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 20 tháng 11 năm 2018
HỌC VẦN
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm chắc cấu tạo, cách đọc, cách viết các vần đã học có kết
thúc bằng u, o và các tiếng từ câu ứng dụng đã học từ bài 38 đến bài 43
+ HS nghe, hiểu nội dung câu chuyện “ sói và cừu ” và kể lại được câu chuyện theo tranh
2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng, từ, câu cho hs.
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí và bảo vệ các loài thực vật
2 Kiểm tra bài cu: ( 7-10’ )
1 Đọc: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu
cổ
Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối
Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi
2 Viết: trái lộ, hươu sao
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- 6 Hs đọc
- viết bảng con
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: ( 1’) BÀI 43: ÔN TẬP
b Giảng bài mới:
*GV hs quan sát tranh trình chiếu (1’) - HS qs tranh, rút ra kiến thức cần ôn
Trang 8- Tranh vẽ gì? - Cây cau.
- Tiếng “ cau ” được ghép bởi âm, vần
nào?
- Cau = c trước + vần au sau
- Vần au được ghép bởi mấy âm? - 2 âm: âm a đứng trước, âm u đứng sau.
- Ai đánh vần đọc trơn được? - a – u – au au ( 10 hs đọc cá nhân
,bàn,lớp.)
* Vần “ ao” hs phân tích tương tự.
- Vần au và ao có điểm gì giống và khác
nhau?
- Giống nhau: đều được ghép bởi 2 âm,
đều có âm a đứng trước
- Khác nhau: au có u đứng sau
ao có o đứng sau, Cách đọc khác nhau
* Hệ thống những kiến thứcđã học (5’)
- Trong tuần vừa qua ngoài vần au,ao ra
con được học những vần nào khác có ân - ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu
- Ghép âm a ở cột dọc, với các âm u ở
hành ngang con được vần gì? - vần au
- Con nêu cách đọc - a – u – au au.(5hs đọc cá nhân )
- Tương tự hs ghép các tiếng còn lại
- GV cho hs đánh vần đọc trơn
- GV chỉ bất kỳ cho hs đọc để kiểm tra
+ Nhìn vào bảng con có nhận xét gì về
các âm vừa ôn?
- Âm u ghép được vói các âm a, e, â, i,
ư, iê, ươ, yê
- Âm o chỉ ghép được với a và e
- Đọc toàn bảng ôn
- GV nhận xét cách đọc
- 2 hs đọc toàn bảng ôn
* Luyện đọc từ ứng dụng: ( 5-6’)
- HS nhẩm cột từ tìm tiếng chứa vần vừa
ôn
Ao bèo kéo pháo kỳ diệu
- Ao bèo( ao, eo) kéo pháo ( ao, eo)
Trang 9-Tranh trình chiếu diệu ( iêu)
- HS luyện đọc các từ
- GV đọc mẫu - giảng từ: kéo pháo.
* Luyện viết bảng con: ( 5- 6’)
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết - HS quan sát viết tay không
- GV uốn nắn chữ viết cho hs - HS viết từ: Cá sấu, kéo pháo
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết
- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs
- GV nhận xét 1 số bài ưu nhược điểm
- Sói và cừu đang làm gì?
- Gặp cừu sói nói gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
- Cừu nói gì với sói?
- Sói đã làm gì theo yêu cầu của cừu?
- Nghe tiếng sói tru, người chăn cừu đã
làm gì?
- Qua câu truyện con rút ra được bài học
gì?
* HDHS kể chuyện theo tranh
- 8 hs đọc cá nhân theo cột, theo hàng
- Chim sáo bắt sâu đậu trên cành cây
- Sáo, cào, ráo( ao) sậu, chấu ( âu)
- Núi ( ui) nhiều ( iêu) nơi ( ơi)
- Cho hs quan sát tranh
- Có 2 nhân vật: sói và cừu
- Sói đi kiếm ăn, cừu đang ăn cỏ
- Này cừu, hôm nay mày đến ngày tận sốrồi, trước khi chết mày có mong muốn điều gì?
- Trước khi chết muốn được nghe giọng hát của nó
- Đáp ứng yêu cầu của cừu, sói tru lên mấy hồi
- Mang gộc gậy đến đánh cho sói 1 trận nên thân Sói sợ quá liền bỏ chạy vào rừng
- Kẻ kiêu căng, chủ quan luôn bị thất bạiCòn kẻ thông minh, bình tĩnh sẽ sử ly được và làm chủ được mọi việc
- HS kể chuyện cá nhân, gv nhận xét
Trang 10- HS kể chuyện theo tranh dựa vào câu
hỏi gợi y của gv
4 Củng cố - dặn dò: ( 5’)
- Hôm nay con ôn lại những vần gì?
- 2 hs đọc toàn bài, gv nhận xét cách
đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần vừa ôn
- HDHS luyện tập ở nhà.
- VN đọc bài, viết bài, chuẩn bị bài sau
cách kể, tuyên dương kịp thời
- au, âu, ui, êu, ao,…
- GV kiểm tra chống vẹt
- HS nêu: Chói tay riêu cua…GV nhận xét
- VN viết mỗi từ 2 dòng vào vở ô ly
_
TOÁN
TIẾT 41 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 KT: Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học; biết biểu thị tình huống
trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng tính theo cột dọc, tính nhẩm và so sánh 2 vế của phép
tính, kĩ năng thực hiện phép tính có 2 dấu tính
3 GD: HS luôn cẩn thận, chính xác khi làm toán.
II ĐỒ DÙNG: Bảng, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoa ̣t động của thầy
1 Kiểm tra bài cu: 5’
- GV gọi HS lên bảng đọc bảng trừ trong
phạm vi 5
- GV nhận xét chung
- HS dưới lớp làm bảng con:
5 - 1 =… 5 - 4 = … 2 + 3 = …
- GV nhận xét chung
2 Bài mới: 33’
a GTB: 1’
- GV giới thiệu trực tiếp, ghi bảng đầu bài
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập: 32’
Bài 1 Tính:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu em thực hiện tính theo hàng
ngang hay cột dọc?
- GV cho HS làm bài vào bảng con và vở
- GV theo dõi, giúp đơ HS làm bài tập
- GV gọi HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
5 4 5 3 5
3 2 4 1 2
2 2 1 2 3
Hoa ̣t động của trò
- 4 HS lên bảng đọc bài
- HS lắng nghe
- HS làm bảng con
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài
- HS nêu yêu cầu
- cột dọc
- HS làm vở, kết hợp làm bảng con
- HS nêu kết quả, nhận xét bài trên bảng của bạn
- HS đổi vở kiểm tra
Trang 11- Khi thực hiện tính theo cột dọc, em cần
lưu y điều gì?
Bài 2: Tính (Làm cột 1, 3)
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Mỗi phép tính có mấy dấu tính trừ?
- Em thực hiện như thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV gọi HS báo cáo kết quả
- GV chốt kết quả đúng:
5 - 2 - 1 = 2 3 - 1 - 1 = 3
5 - 2 - 2 = 1 5 - 1 - 1 = 3
- Để làm được bài tập này em phải thực hiện
qua mấy bước nhẩm?
- GV chốt lại cách thực hiện
Bài 3: Điền dấu >, <, = (Làm cột 1, 3)
- Nêu các bước để làm bài tập này?
- GV hướng dẫn HS làm từng cột vào vở
- GV gọi HS báo cáo kết quả
- GV chốt kết quả đúng:
5 - 3 = 2 5 - 1 > 3
5 - 3 < 3 5 - 4 > 0
- Để điền được dấu đúng vào chỗ chấm, em
thực hiện như thế nào?
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
- Có mấy bước để làm bài tập này?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV hướng dẫn HS làm từng bước
* GV cho HS chữa bài bằng hình thức tổ
chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi,
cách chơi
- GV gọi đại diện của 2 tổ lên chơi
- GV gọi HS nhận xét kết quả của các bạn
- GV cùng HS nhận xét, công bố tổ thắng
cuộc
- GV cùng HS tuyên dương
- HS nêu lưu y: các chữ số cùng hàngviết thẳng với nhau
- HS làm bài
- HS nêu kết quả
- HS đổi vở, kiểm tra
- tính nhẩm kết quả của vế trái, sosánh kết quả vế trái với vế phải rồiđiền dấu
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu 3 bước:
Bước 1: Quan sát tranhBước 2: Nêu bài toánBước 3: Viết phép tính thích hợp
- HS nhận xét
Trang 12I MỤC TIÊU : Giúp Hs hiểu:
1 Kiến thức: Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia
đình của mình và biết yêu quí gia đình
2 Kĩ năng: HS biết giới thiệu về gia đình mình với bạn bè theo thứ tự từ người cao
tuổi đến người thấp tuổi nhất
3 Thái độ: HS yêu quí gia đình của mình.
* QTE: - Hs ( cả nam và nữ) có quyền được sống với bố mẹ, được đoàn tụ với gia đình, được chăm sóc nuôi nấng trong gia đình.
- Bổn phận phải ngoan ngoãn vâng lời cha mẹ và người lớn; chăm chỉ học hành; biết yêu thương, kính trọng và nghe lời ông bà, cha mẹ.
* -Trẻ em có quyền có gia đình , được sống cúng bố mẹ và được chăm sóc tốt nhất.
- Gia đình chỉ có 2 con , con trai hay con gái đều như nhau
- Biết chia sẻ, cảm thông với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình.
* KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức: Xác định đượcvị trí của mình trong mối quan hệ gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhiệm trách nhiệm một số công việc trong gia đình
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh vẽ trình chiếu ND bài, vở btập
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cu: (5')
- Cơ thể người gồm mấy phần?
- Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài?
- Muốn cơ thể khoẻ mạnh cần phải ăn uống ntn?
Trang 13- Hát bài: Cả nhà thương nhau
* Kết nối:
Hoạt động 1: (10') Quan sát, theo nhóm nhỏ
a) Mục tiêu: Gia đình là tổ ấm của em
=> Kl: Mỗi người đều có một gia đình: Có bố mẹ
và những người thân Mọi người cùng sống trong
một gia đình đó là mái nhà gia đình
Hoạt động 2: ( 8') Vẽ tranh, trao đổi theo cặp
a) Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình của
mình
b) Cách tiến hành:
- Y/C Hs vẽ tranh và trao đổi theo cặp về gia đình
mình
- Kết luận: Gia đình là tổ ấm của em Bố, mẹ, ông,
bà và anh hoặc chị ( nếu có) là những người người
thân yêu nhất của em
Hoạt động 3: ( 8') Thảo luận cả lớp
a) Mục tiêu: Mọi người được kể và chia sẻ với các
bạn trong lớp về gia đình mình
b) Cách tiến hành:
+ Dựa vào tranh vừa vẽ, giới thiệu về gia đình và
những người thân của mình
- Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có gia đình,
nơi em được yêu thương chăm sóc vàche chở Em
có quyền được sống chung với bố mẹ và người thân
*ND tích hợp:
? Được sống và đoàn tụ trong một gia đình có bố
và mẹ luôn quan tâm chăm sóc em có cảm nhận gì?
em thấy có vui và HP không?
? Vậy có được nhơngx T/c yêu thương của bố mẹ
- Đại diện Hs chỉ vào hình vẽ của mình kể chia sẻ với các bạn về người thân của mình
- Đại diện 6 Hs tự giới thiệu
Trang 14bố mẹ, được đoàn tụ với gia đình, được chăm sóc
nuôi nấng trong gia đình.
* -Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cúng bố
mẹ và được chăm sóc tốt nhất.
- Gia đình chỉ có 2 con, con trai hay con gái đều
như nhau
- Biết chia sẻ, cảm thông với những bạn thiệt thòi
không được sống cùng gia diình,
- Gv hỏi cả lớp:
+ Nhà em có những ai? ở đâu? Nhà có rộng không,
trong nhà có những đồ dùng gì?
=>Kl: Mỗi người đều mơ ước có nhà ở tốt nhất và
đủ đầy các đồ dùng sinh hoạt cần thiết
Ngày soạn: ngày 18 tháng 11 năm 2018
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2018
HỌC VẦN
BÀI 44 ON - AN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần on, an và các tiếng
từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần on, an
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Bé và bạn bè” HS luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề trên
2 Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ, câu cho hs.
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết bảo vệ và giữ gìn các loài vật,
cây cối trong thiên nhiên
* Có quyền được học tập, được cha mẹ yêu thương, dạy dỗ.
- Quyền được kết giao bạn bè.
Trang 151 Kiểm tra bài cu: ( 7-10’ )
- Đọc bảng con: ui, ưu, ươu, êu, au, iêu,
yêu, yểu điệu, nghêu ngao
- 8 hs đọc cá nhân - GV nhận xét
- 2 hs đọc bài trong sgk - GV kiểm tra chống đọc vẹt
- Viết bảng con: ưu, ươu, hươu sao, kéo
b Giảng bài mới:
*Cho hs quan sát tranh đưa vần mới 2’
- Trong từ “mẹ con ” có 2 tiếng, tiếng,
Tiếng “mẹ”con đã học, còn tiếng “con”
là tiếng mới, trong tiếng con có âm c đã
- Có vần “ on ” muốn có tiếng “ con ”
con làm như thế nào?
- Ghép âm c trước, vần on đứng sau con được tiếng con
- Phân tích tiếng? - Có âm c đứng trước, vần on đướng sau
- Con nào đánh vần được? - cờ - on – con ( 10 hs đọc)
- Từ mẹ con tiếng nào có vần vừa học? - Từ mẹ con tiếng con có vần on vừa
học
- HS đọc cả cột từ - on, con, mẹ con ( 5hs đọc)
*Dạy vần an theo hướng phát triển:7’
- Cô thay âm “ o ” bằng âm “a ”, ân n cô
giữ nguyên cô được vần gì? - vần an
+ Nêu cấu tạo vần an? - Có 2 âm: âm â đứng trước, âm n đứng
sau
+ Đánh vần a – n –an -a – n –an ( 10 hs đọc)
Trang 16- Có vần “ an ” muốn có tiếng “ sàn ”
con làm như thế nào?
- Ghép âm s trước, vần an đứng sau con được tiếng sàn
- Hôm nay con học những vần nào?
- Vần on, an có điểm gì giống và khác
- Gọi HS đọc cả 2 cột từ - HS đọc cả 2 cột từ.(4HS)
- Ghép vần, tiếng, từ - on, con, mẹ con
- an, sàn, nhà sàn
* Luyện đọc từ ứng dụng: ( 5-6’)
- HS đọc nhẩm cột từ, tìm tiếng chứa
vần mới học
Rau non Thợ hàn Hòn đá Bàn ghế
- Gọi hs đọc từng từ, GV giải nghĩa từ
* Luyện viết bảng con: ( 5-6’)
- GV viết mẫu kết hợp nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
* Lưu ý hs tư thế ngồi, cách cầm phấn,
cách để bảng…
HS qs viết tay không
- HS viết bảng con: on, an, mẹ con,nhà sàn
Trang 17+ Tranh vẽ gì? - Gấu mẹ, gấu con, thỏ mẹ, thỏ con đang
nhảy múa trong rừng
+ HS đọc nhẩm câu tìm tiếng chứa vần
mới học
- Tiếng “con,” (on) đàn( an )
+ HS luyện đọc tiếng có vần mới - Con,đàn ( 2 hs đọc)
+ HS luyện đọc từ có tiếng mới dạy con, chơi đàn (2 hs đọc)
+ HS luyện đọc câu
- GV kiểm tra chống vẹt
- Gấu mẹ dạy con chơi đàn.Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa.(Nhiều hs đọc)+ GV đọc mẫu giảng nội dung câu - Trong 1 khu rừng, mọi con vật múa hát
ca.Gấu mẹ dạy con đánh đàn Thỏ mẹ dạy con nhảy múa
b Luyện viết: ( 10’)
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết - HS quan sát viết tay không
- GV quan sát uốn nắn chữ viết cho hs - HS viết vào vở
+ 1 dòng vần on + 1 dòng từ mẹ con+ 1dòng vần an + 1dòng từ nhà sàn
- GV nhận xét ưu nhược điểm của hs
c Luyện nói: ( 5-6’)
- HS quan sát tranh nêu chủ đề nói
- Chủ đề hôm nay nói về gì? - Nói về bé và bạn bè
- Bé và các bạn đang làm gì? - Bé đang giới thiệu về mình cho các bạn
nghe
* Lưu y hs nói nhiều câu khác nhau
* Có quyền được học tập, được cha mẹ
yêu thương, dạy dỗ.
- Quyền được kết giao bạn bè.
3 Củng cố - dặn dò: ( 8’)
- Hôm nay con học vần gì? - on, an
- 2 hs đọc cả bài, gv nhận xét cách đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần on, an - HS nêu: Ngọn cây, đàn ngan …
- GV nhận xét tuyên dương kịp thời
- HDHS làm bài tập ở nhà
- VN đọc bài, viết bài, làm bài tậptrong
vở, và chuẩn bị bài sau
- VN tìm 2 tiếng có vần on, an viết vào
1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết được vai trò số 0 trong phép trừ, 0 là kết quả của 2
số bằng nhau, 1 số trừ đi 0 bằng chính nó HS biết thực hiện phép tính trừ có số 0.Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ