1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SKKN Giai toan 4 bang so do doan thang

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, để học sinh có thể sử dụng thành thạo “phơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng” trong việc giải toán thì việc giúp cho các em hiểu rõ ý nghĩa của từng dạng toán sau đó có thể mô hình h[r]

Trang 1

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-o0o -Đề tài sáng kiến kinh nghiệm

A Sơ yếu lý lịch

- Họ và tên: Văn Thành Cụng

- Ngày tháng năm sinh: Ngày 11/07/1092

- Năm vào ngành: 2002

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Giáo viên trờng tiểu học Tiểu học TT Cờ Đỏ 1

- Trình độ chuyên môn: Cử nhõn tiểu học

B Nội dung của đề tài

- Tên đề tài: Giải các bài toán điển hình lớp 4 bằng phơng pháp dùng sơ đồ

đoạn thẳng

Trang 2

I Lý do chọn đề tài

Cùng với Tiếng Việt – Toán học là môn học có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng ở bậc tiểu học Toán học giúp bồi dỡng t duy lô gíc, bồi d-ỡng và phát sinh phơng pháp suy luận, phát triển trí thông minh, t suy lô gíc sáng tạo, tính chính xác, kiên trì, trung thực

Việc giải toán điển hình bằng phơng pháp dùng cơ sở đoạn thẳng là rất

quan trọng vì Sơ đồ đoạn thẳng“Sơ đồ đoạn thẳng” ” là một phơng tiện trực quan đợc sử dụng trong việc dạy, giải toán ngay từ lớp 1 bởi nó đáp ứng đợc nhu cầu tăng dần mức độ trừu tợng trong việc cung cấp các kiến thức toán học cho học sinh

Phơng tiện trực quan thì có nhiều nhng qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy sơ đồ đoạn thẳng là phơng tiện cần thiết, quan trọng và hết sức hữu hiệu trong việc dạy giải toán (Một kỹ năng cần thiết nhất) ở bậc tiểu học nói chung và ở các lớp cuối cấp nói riêng Trong phạm vi đề tài này tôi xin đề cập đến vấn đề “Sơ đồ đoạn thẳng”ứng dụng phơng pháp giải toán điển hình”

Để giúp học sinh có kỹ năng giải toán nói chung và kỹ năng giải bằng phơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng nói riêng Tôi đã giúp cho học sinh nắm một số bớc cơ bản sau đây:

II Các bớc cơ bản để giải một bài toán bằng “Phơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng”

Bớc 1: Tìm hiểu đề bài

Sau khi phân tích đề toán, suy nghĩ về ý nghĩa bài toán, nội dung bài toán đặc biệt chú ý đến câu hỏi của bài toán

Bớc 2: Lập luận để vẽ sơ đồ

Sau khi phân tích đề, thiết lập đợc mối quan hệ và phụ thuộc giữa các

đại lợng cho trong bài toán đó Muốn làm việc này ta thờng dùng sơ đồ đoạn thẳng thay cho các số (số đã cho, số phải tìm trong bài toán) để minh hoạ các quan hệ đó

Khi vẽ sơ đồ phải chọn độ dài các đoạn thẳng và sắp xếp các đoạn thẳng đó một cách thích hợp để có thể dễ dàng thấy đợc mối quan hệ phụ thuộc giữa các đại lợng, tạo ra một hình ảnh cụ thể giúp ta suy nghĩ tìm tòi cách giải một bài toán

Trang 3

Có thể nói đây là một bớc quan trọng vì đề toán đợc làm sảng tỏ: mối quan hệ giữa các đại lợng trong bài toán đợc nêu bật các yếu tố không cần thiết đợc lợc bỏ

Để có thể thực hiện những bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng thì nắm đợc cách biểu thị các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) các mối quan hệ (quan hệ

về hiệu, quan hệ về tỷ số) là hết sức quan trọng Vì nó làm một công cụ biểu

đạt mối quan hệ và phụ thuộc giữa các đại lợng “Sơ đồ đoạn thẳng”Công cụ” này học sinh đã

đợc trang bị từ những lớp đầu cấp nhng cần đợc tiếp tục củng cố, “Sơ đồ đoạn thẳng”mài giũa”

ở các lớp cuối cấp

Bớc 3: Lập kế hoạch giải toán

Dựa vào sơ đồ suy nghĩ xem từ các số đã cho và điều kiện của bài toán

có thể biết gì? có thể làm gì? phép tính đó có thể giúp ta trả lời câu hỏi của bài toán không? trên có sở đó, suy nghĩ để thiết lập trình tự giải bài toán

Bớc 4: Giải và kiểm tra các bớc giải

+ Thực hiện các phép tính theo trình tự đã thiết lập để tìm ra đáp số + Mỗi khi thực hiện phép tính cần kiểm tra xem đã đúng cha? Giải song bài toán phải thử xem đáp số đã tìm đợc có trả lời đúng câu hỏi của bài toán có phù hợp với các điều kiện của bải toán không

Tóm lại, để học sinh có thể sử dụng thành thạo “Sơ đồ đoạn thẳng”phơng pháp dùng sơ

đồ đoạn thẳng” trong việc giải toán thì việc giúp cho các em hiểu rõ ý nghĩa của từng dạng toán sau đó có thể mô hình hoá nội dung từng dạng bằng sơ

đồ đoạn thẳng từ đó tìm ra cách giải bài toán là một việc làm hết sức quan trọng Làm đợc việc này giáo viên đã đạt đợc mục tiêu lớn nhất trong giảng dạy đó là việc không chỉ dừng lại ở việc “Sơ đồ đoạn thẳng”dạy toán” mà còn hớng dẫn học sinh “Sơ đồ đoạn thẳng”học toán sao cho đạt hiệu quả cao nhất”

Để khẳng định cụ thể hơn lợi ích của việc sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để dạy giải toán ở tiểu học tôi xin trình bày một số dạng toán cơ bản mà khi giải

có thể sử dụng sơ đồ đoạn thẳng

Dạng 1: Dạng toán có liên quan đến số trung bình cộng

Đối với dạng toán này, học sinh nắm đợc khái niệm số trung bình cộng Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số Khi giải các bài toán dạng này, thông thờng các em thờng sử dụng công thức

Số trung bình = Tổng : số các số hạng

Trang 4

1 Tổng = số trung bình cộng x số các số hạng

2 Số các số hạng = tổng : số trung bình cộng

áp dụng kiến thức cơ bản đó học sinh đợc làm quen với rất nhiều dạng toán về trung bình cộng mà có những bài toán nếu không tóm tắt bằng sơ đồ, học sinh sẽ rất khó khăn trong việc suy luận tìm ra cách giải

Ví dụ: An có 20 nhãn vở, Bình có số nhãn vở bằng An Chi có số nhẵn

vở ít hơn trung bình cộng số nhãn vở của 3 bạn là 6 nhãn vở Hỏi chi có bao nhiêu nhãn vở?

Sau khi đọc kỹ đề toán, phân tích mối quan hệ giữa các đại lợng trong bài, học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:

+ Trớc hết vẽ đoạn thẳng:

Biểu thị tổng số nhẵn vở của 3

bạn

+ Dựa vào đó học sinh nêu cách

vẽ đoạn thẳng thể hiện mức

trung bình cộng số nhãn vở của

3 bạn (1/3 tổng trên)

+ Từ đó vẽ đoạn thẳng biểu thị

số nhẵn vở của Chi (ít hơn mức

trung bình cộng là 6 chiếc)

Tổng số nhãn vở Bình + An Chi Trug bình cộng

Nhãn vở của chi

Nhãn vở của An

và Bình Bình + An

Sau khi hớng dẫn tìm hiểu đề và tóm tắt bằng sơ đồ, nhiều học sinh đã biết từng bớc tìm cách giải Những em cha làm đợc bài, sau khi nghe bạn trình bày cách suy luận của sơ đồ các em đều nắm đợc và bết tự giải quyết các bài toán dạng tơng tự

Số nhãn vở của An và Bình là:

20 + 20 = 40 (nhãn vở)

Nhìn vào sơ đồ ta thấy, trung bình cộng số nhãn vở của 3 bạn là

(40 – 6) : 2 = 17 (nhãn vở)

Bạn Chi có số nhãn vở là:

17 – 6 = 11 (nhãn vở)

Trang 5

Đáp số: 11 nhãn vở

Ví dụ 2:

Dùng sơ đồ có thể giúp học sinh hiểu hoặc các em có thể giải thích cách làm dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và trung bình cộng của 2 số đó một cách ngắn gọn

Ta thấy: Hiệu

Số lớn:

Số bé:

TBC:

Qua sơ đồ ta có thể tìm ra:

Ví dụ một bài toán cụ thể dạng này:

Trung bình cộng của 2 số tròn chục liên tiếp là 2005 Tìm hai số đó Vì hai số tròn chục liên tiếp kém nhau 10 đơn vị nên ta có sơ đồ:

10

Số lớn:

Số bé:

TBC:

Bài giải:

Số lớn là:

2005 + (10 : 2) = 2010

Số bé là:

2005 – (10 : 2) = 2000

Số lớn = trung bình cộng + (hiệu : 2)

Số bé = Trung bình cộng – (Hiệu :

2)

Trang 6

Hoặc 2010 – 10 = 2000

Đáp số: Số lớn 2010

Số bé 2000

Ví dụ 3:

Một tổ công nhân đờng sắt sửa đờng, ngày thứ nhất sửa đợc 15m đờng, ngày thứ 2 sửa đợc nhiều hơn ngày thứ nhất 1m, ngày thứ 3 sửa đợc nhiều hơn ngày thứ nhất 2m Hỏi trung bình mỗi ngày sửa đợc bao nhiêu mét đ-ờng?

Ta có sơ đồ:

15 m Ngày thứ nhất:

1m

2m Ngày thứ ba:

Thông thờng ta giải bài toán nh sau:

Ngày thứ hai sửa đợc là:

15 + 1 = 16 (m) Ngày thứ 3 sửa đợc

15 + 2 = 17 (m) Trung bình mỗi ngày sửa đợc

(15 + 16 + 17) : 3 = 16 (m)

Đáp số: 16 (m)

Nhận xét: Quan sát kỹ sơ đồ ta thấy nếu chuyển một mét từ ngày thứ 3 sang

ngày thứ nhất thì số m đờng sửa đợc trong các ngày đều bằng 16m

15m 1m Ngày thứ nhất:

1m

1m 1m

Trang 7

Ngày thứ ba:

Ta thấy ngay trung bình mỗi ngày tổ đó sửa đợc 16m đờng

Nh vậy, sơ đồ giúp ta hình dung rõ khái niệm, đôi khi sơ đồ còn giúp

ta tính nhẩm nhanh kết quả

Dạng 2: Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng

Bài toán: Tổng hai số là 48, hiệu hai số là 12 Tìm hai số đó?

Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, căn cứ sơ đồ hớng dẫn học sinh tìm ra phơng pháp giải

Sử dụng sơ đồ biểu thị mối quan hệ về hiệu, các em sẽ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ dới đây

Số lớn:

12 48

Số bé:

Nhìn vào sơ đồ, yêu cầu học sinh nhận xét:

+ Nếu lấy tổng trừ đi hiệu, kết quả đó có quan hệ nh thế nào với số bé? (Giáo viên thao tác che phần hiệu là 12 trên sơ đồ) từ đó học sinh sẽ dễ dàng nhận thấy phần còn lại là 2 lần số bé

Dựa vào suy luận trên, yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bé

Hơn 80% số em nêu đợc tìm số bé là:

(42 – 12) : 2 = 18 Tìm đợc số bé suy ra số lớn là:

18 + 12 = 30 Hay: 48 – 18 = 30

Từ bài toán ta xây dựng đợc công thức tính:

Số bé = (tổng – hiệu) :

2

Số lớn = Số bé + hiệu

Hay = Tổng – số

Trang 8

Cách giải vừa nêu trên là dễ nhất với học sinh Tuy nhiên cũng có thể giới thiệu thêm phơng pháp sau đây:

Cũng biểu thị mối quan hệ hiệu nhng sử dụng sơ đồ

Số lớn:

12 48

Số bé:

Suy luận: nếu thêm một đoạn thẳng hiệu (12) vào số bé ta đợc hai

đoạn thẳng bằng nhau tức là hai lần số lớn

Từ đó suy ra:

Số lớn là:

(48 + 12) : 2 = 30 Vậy số bé là: 30 – 12 = 18 Hoặc: 48 – 30 = 18

Sau khi học sinh đã nắm đợc cách giải ta xây dựng công thức tổng quát:

Nh vậy qua sơ đồ đoạn thẳng học sinh nắm

đợc ph- ơng pháp giải dạng toán này và có thể áp dụng để giải các bài tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu ở nhiều dạng khác nhau

Ví dụ 1:

Ba lớp A, B, C mua tất cả 120 quyển vở Tính số vở của mỗi lớp biết rằng nếu lớp 4A chuyển cho lớp 4B 10 quyển và cho lớp 4C 5 quyển thì số

vở của 3 lớp sẽ bằng nhau:

Phân tích nội dung bài toán sẽ vẽ đợc sơ đồ

5 Lớp 4A:

10 Lớp 4B:

Số lớn = (tổng + hiệu) :2

Số bé = số lớn – hiệu

Hay = Tổng – số lớn

Trang 9

Lớp 4C:

Dựa vào sơ đồ ta có:

Sau khi lớp 4A chuyển cho hai lớp thì mỗi lớp có số vở là:

120:3 = 40 (quyển)

Lúc đầu lớp 4C có là:

40-5 = 35 (quyển)

Lúc đầu lớp 4B có là:

40-10 = 30 (quyển)

Lúc đầu lớp 4A có là:

40 + 10 + 5 = 55 (quyển)

ĐS: 4A: 55 quyển; 4B: 30 quyển; 4C: 35 quyển

Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của chúng

Bài toán: Một đội tuyển học sinh giỏi toán có 12 bạn, trong đó số bạn

gái bằng 1/3 số bạn trai Hỏi có mấy bạn gái, mấy bạn trai trong đội tuyển

đó?

Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, cắn cứ vào sơ đồ hớng dẫn học sinh tìm

ra phơng pháp giải:

Sử dụng sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tỷ số và các em sẽ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ dới đây:

Số bạn trai:

12 bạn

Số bạn gái:

Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thế này học sinh dễ dàng thấy đợc hai điều kiện của bài toán: cả trai và gái có 12 bạn (biểu thị mối quan hệ về tổng) và có số bạn trai gấp 3 lần số bạn gái (biểu thị mối quan hệ về tỷ)

Sơ đồ trên gợi cho ta cách tìm số bạn gái bằng cách

lấy 12 chia cho 3 + 1 = 4 (vì số bạn gái ứng với 1/4 tổng số bạn)

Cũng dựa vào sơ đồ ta dễ dàng tìm đợc số bạn trai

Bài giải

Trang 10

Tổng số phần bằng nhau là

1 + 3 = 4 (phần)

Số bạn gái trong đội tuyển là

12 : 4 = 3 (bạn)

Số bạn trai trong đội tuyển là

3 x 3 = 9 (bạn) Hoặc 12 – 3 = 9 (bạn)

Đáp số: Trai: 9 bạn

Gái: 3 bạn

Từ bài toán cơ bản trên ta xây dụng quy tắc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của 2 số đó

Nam

đ-ợc quy tắc giải học sinh sẽ biết áp dụng để giải nhiều bài toán cùng dạng, học sinh giỏi sẽ biết áp dụng quy tắc để giải các bài toán khó dạng này (đó là các bài toán cùng dạng nh tổng, tỷ đợc thể hiện dới dạng ẩn)

Ví dụ 1:

Hai đội xanh và đỏ có tất cả 45 quả bóng Tính xem mỗi đội có bao nhiêu quả bóng Biết 3 lần số bóng đội xanh bằng 2 lần số bóng đội đỏ

Bớc 1: Vẽ sơ đồ

Bớc 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

Bớc 3: Tìm giá trị một phần

Giá trị một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau Bớc 4: Tìm số bé

Số bé = giá trị 1 phần x số phần của số bé Bớc 5: Tìm số lớn

Số lớn = giá trị 1 phần x số phần của số lớn Hoặc = tổng – số bé

Trang 11

Bớc 1: Ta vẽ sơ đồ biểu thị 3 lần số bóng đội xanh = 2 lần số bóng đội

đỏ

2 lần đội đỏ:

3 lần đội xanh:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy nếu chia số bóng của đội xanh thành 2 phần và chia số bóng của đội đỏ thành 3 phần thì các phần sẽ bằng nhau Với tỷ số bóng 2 đội là 2/3 Ta có sơ đồ biểu thị số bóng của 2 đội

Đội xanh:

45 quả

Đội đỏ:

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 (phần)

Số bóng ứng với một phần là

45 : 5 = 9 (quả)

Số bóng đội xanh là

9 x 2 = 18 (quả)

Số bóng đội đỏ là

9 x 3 = 27 (quả)

Đáp số: Đội xanh: 18 quả

Đội đỏ: 27 quả

Ví dụ 2: Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là 25 tuổi Trớc đây khi

anh bằng tuổi em hiện nay thì tuổi anh gấp hai lần tuổi em Tính tuổi của mỗi ngời hiện nay?

Đây thực sự là bài toán về tìm 2 số khi biêt tổng và tỷ số nhng không ở dạng cơ bản mà đã đợc nâng cao lên bằng cách diễn đạt tỷ số dới dạng ẩn Vì vậy khi nhận đợc đề bài này học sinh rất lúng túng khi xác định đợc cách

Trang 12

giải đúng Sau khi gợi ý, phân tích và hớng dẫn từng bớc sơ đồ hoá nội dung bài toán các em nhận ra ngay dạng toán quen thuộc tìm hai số khi biết tổng

bà tỷ số

+ Trớc hết yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ biểu thị số tuổi của 2 anh em trớc

đây

Tuổi em trớc đây:

Tuổi anh trớc đây:

Nhận xét: Hiệu số tuổi của hai anh em là 1 “Sơ đồ đoạn thẳng”phần” Hiệu số phần bằng nhau giữa tuổi anh và tuổi em không thay đổi theo thời gian (vì sau cùng một số năm thì 2 anh em cùng tăng một số tuổi nh nhau) Nh vậy tuổi anh hiện nay bằng 3 lần tuổi em trớc đây

Ta có sơ đồ:

Tuổi em hiện nay:

Tuổi anh hiện nay:

Dùng phơng pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của 2

số đó học sinh đễ dàng tìm ra đáp số bài toán

TK: Qua các ví dụ trên ta có thể thấy sơ đồ đoạn thẳng không chỉ đơn thuần dùng để tóm tắt bài toán mà còn là một công cụ giúp cho việc suy luận tìm ra cách giải toán Sử dụng sơ đồ ta có thể làm cho các bài toán khó, phức tạp trở thành các bài toán đơn giản theo dạng cơ bản nên có thể dễ dàng giải

đợc

Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ của chúng

Bài toán: Tim hai số tự nhiên biết hiệu của chúng là 27 và số này bằng 2/5

số kia

Học sinh phân tích để vẽ sơ đồ vừa biểu thị mối quan hệ về hiệu, vừa biểu thị mối quan hệ về tỷ số:

Số lớn:

Dựa vào sơ đồ tiến hành tơng tự nh khi dạy dạng toán “Sơ đồ đoạn thẳng”Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó” Học sinh tìm ra cách giải bài toán

Tổng kết thành quy tắc giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó

25 tuổi

Bớc 1: Vẽ sơ đồ Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau Bớc 3: Tìm giá trị một phần

Giá trị một phần = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau Bớc 4: Tìm số bé

Trang 13

Nắm vững quy tắc giải học sinh cũng sẽ biết áp dụng để giải các bài toán nâng cao

Việc dùng sơ đồ đoạn thẳng một lần nữa lại thể hiện vai trò vô cùng quan trọng vì sơ đồ chính là chỗ dựa giúp học sinh dễ dàng trong việc suy luận tìm ra cách giải Ta có thể lấy một số bài toán sau đây làm ví dụ

Ví dụ 1: Hiệu hai số là 7, nếu gấp số thứ nhất lên 5 lần và giữ nguyên

số thứ 2 thì hiệu mới là 29 Tìm hai số đó?

Hớng dẫn học sinh sơ đồ hoá nội dung bài toán nh sau:

Trớc hết vẽ hai đoạn thẳng biểu thị hai số mà hiệu của chúng là 7 Tiếp theo kéo dài đoạn thẳng biểu thị số thứ nhất để hiển thị số đó đợc gấp lên 5 lần

Yêu cầu học sinh xác định trên sơ đồ đoạn thẳng chỉ hiệu mới

Sơ đồ bài toán

Số thứ nhất:

7

5 lần số thứ nhất:

39

Số thứ hai:

Với sơ đồ trên học sinh có thể thấy ngay

Bốn lần số thứ nhất là:

39 – 7 = 32

Số thứ nhất là:

Trang 14

32 : 4 = 8

Số thứ hai là:

8 – 7 = 1 Vậy hai số đó là 8 và 1

Ví dụ 3: Hiện nay cha gấp 4 lần tuổi con Trớc đây 6 năm tuổi cha gấp

13 lần tuổi con Tính tuổi cha và tuổi con hiện nay?

Đây là một bài toán khó, học sinh sẽ lúng túng vì cả hiệu và tỷ số đều dới dạng ẩn Nhng sử dụng sơ đồ đoạn thẳng các em sẽ có số dựa vào suy luận và đa ra bài toán về dạng điển hình

Sơ đồ bài toán:

Trớc đây 6 năm:

Tuổi con:

Tuổi cha:

Hiện nay: 12 lần tuổi con trớc đây 6 năm

Tuổi con:

Tuổi cha:

12 lần tuổi con trớc đây 6 năm Theo sơ đồ, hiệu số tuổi của cha và con bằng 12 lần tuổi con lúc đó Còn hiệu số tuổi của cha và con hiện nay bằng 3 lần tuổi con hiện nay Vì hiện nay không thay đổi nên 3 lần tuổi con hiện nay bằng 12 lần tuổi con trớc đây

Ta vẽ sơ đồ biểu thị tuổi con trớc đây và tuổi con hiện nay:

Tuổi con trớc đây:

6 năm Tuổi hiện nay:

Bài toán đợc đa ra dạng cơ bản học sinh dễ dàng giải đợc:

Giải

Từ sơ đồ suy ra tuổi con trớc đây là:

6 : (4 – 1) = 2(tuổi) Tuổi con hiện nay là:

2 + 6 = 8 (tuổi)

Ngày đăng: 08/06/2021, 04:48

w