1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÚP học SINH KHÁ GIỎI lớp 4 có kĩ NĂNG GIẢI BẰNG CÁCH vẽ sơ đồ đoạn THẲNG về DẠNG tìm TRUNG BÌNH CỘNG

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giúp Học Sinh Khá Giỏi Lớp 4 Có Kĩ Năng Giải Bằng Cách Vẽ Sơ Đồ Đoạn Thẳng Về Dạng Tìm Trung Bình Cộng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Dạng toán Trung bình cộng được đưa vào chương trình Toán 4 gồm 3 tiết: + 1 tiết cung cấp quy tắc và công thức tính Trung bình cộng của một dãy số cách đều tran

Trang 1

CHÀO MỪNG BAN GIÁM KHẢO, QUÝ THẦY CÔ

VỀ DỰ HỘI THI THUYẾT TRÌNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 - 2021

KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ MẠNH KHỎE !

Trang 2

GIÚP HỌC SINH KHÁ GIỎI LỚP 4 CÓ KĨ NĂNG GIẢI BẰNG CÁCH VẼ

SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG VỀ DẠNG TÌM TRUNG BÌNH CỘNG

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

PHẦN III: TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN IV: MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP

PHẦN V: CAM KẾT

Trang 3

Phát triển tư duy, óc sáng tạo và thói quen làm việc một cách khoa học cho học sinh.

Rèn luyện tính kiên trì,

tự lực, vượt khó, cẩn thận, chu đáo, yêu thích sự chặt chẽ, chính xác

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Dạng toán Trung bình cộng được đưa vào chương trình Toán 4 gồm 3 tiết: + 1 tiết cung cấp quy tắc và công thức tính Trung bình cộng của một dãy số cách đều trang 26, 27

+ 1 tiết Luyện tập áp dụng công thức vừa học trang 28

+ 1 tiết cuối ôn tập về tìm số trung bình cộng trang 175

Với thời lượng ít như vậy nên thực tế giáo viên chưa đầu tư nhiều vào dạng toán này, mà nếu có dạy thì cũng chỉ dừng lại ở việc áp dụng quy tắc ở sách giáo khoa Như thế dẫn tới sự khó khăn cho học sinh khá giỏi khi gặp những bài toán khó

I Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết.

Trang 5

Ví dụ: Hãy giải bài toán sau bằng hai cách:

a Tìm 3 số lẻ liên tiếp có tổng là 105

b Tìm 4 số chẵn liên tiếp có tổng là 92

Trang 6

Về phía giáo viên: Do đầu tư cho công tác nâng cao cho học sinh khá giỏi chưa được chú tâm, trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế, nội dung kiến thức về toán trung bình cộng đưa vào chương trình quá ít nên giáo viên chưa thấy rõ tầm quan trọng của dạng toán này.

Về phía học sinh: Do được học ít về lượng kiến thức phần này nên nhiều học sinh chưa chú tâm, với xu thế hiện nay của đời sống xã hội nên các em có nhiều sự phân tán mất tập trung trong việc học, việc tìm tòi các tài liệu nâng cao còn hạn chế,…

BÀI TOÁN

TỔNG SỐ HỌC SINH

SỐ HỌC SINH GIẢI THEO CÁCH 1 (CÁCH ÁP DỤNG CÔNG THỨC )

SỐ HỌC SINH GIẢI THEO CÁCH 2 (CÁCH KHÁC)

SỐ HỌC SINH KHÔNG GIẢI ĐƯỢC

Trang 7

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

II Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy

1 Kiểm tra khả năng nhận thức của học sinh về dạng toán trung bình cộng

Bước này sẽ được tiến hành ngay sau khi học sinh đã được học kiến thức cơ bản ở Sách giáo khoa Ra bài kiểm tra mang tính mở như ví dụ trên để giáo viên nắm bắt được trình độ nhận thức của học sinh để từ đó có phương pháp giảng dạy cho phù hợp

Trang 8

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1 Dạng 1: Dạng toán trung bình cộng của dãy số cách đều

Đối với những bài tập dạng này sẽ có những bài toán giống như ở ví dụ trên Chúng được chia thành 2 loại:

- Loại bài dành cho dãy số có số số hạng lẻ (bài a);

- Loại bài dành cho dãy số có số số hạng chẵn (bài b)

Với bài a thì dễ dàng làm theo cách 1 (Cách áp dụng công thức tính) vì có số số hạng lẻ nên

số chính giữa chính là trung bình cộng, còn bài b thì để nguyên ta không thể áp dụng công thức tính vì số số hạng chẵn nên không có số chính giữa trong dãy số đó,điều này là kiến thức nâng cao học sinh chưa được biết Còn giải theo cách 2 ta sẽ hướng học sinh cả hai bài toán đều đưa về cách

vẽ sơ đồ để giải

Trang 13

Bài 1: Trung bình cộng của 3 số là 35 Tìm số thứ ba, biết số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số

Trang 14

2.2 Dạng 2: Dạng liên quan đến bản chất của số trung bình cộng trong

một dãy Khác với dạng trên, dạng này là tập hợp những bài toán khó hơn dạng 1 nhưng

vẫn giải theo cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng Đối với dạng này, giáo viên cần cho học sinh nắm

chắc được bản chất sau: Nếu ta xem trung bình cộng của một dãy số có n số là 1 đoạn

thẳng thì tổng của n số đó chính là có n đoạn như thế gộp lại

Trang 15

Bài 2: Lân có 20 hòn bi Long có số bi bằng một nửa số bi của Lân Quý có số bi nhiều hơn

trung bình cộng của 3 bạn là 6 hòn bi Hỏi Quý có bao nhiêu hòn bi?

Trang 16

Trung bình cộng số quyển vở của 3 bạn là:

(298 – 16) : 2 = 141 (quyển)

Lan có số quyển vở là:

141 – 16 = 125 (quyển)

Đáp số: 125 quyển vở

Bài 3: An có 120 quyển vở Bình có 178 quyển vở, Lan có số quyển vở kém Trung bình cộng

của 3 bạn là 16 quyển Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?

Trang 17

TB cộng số tuổi cả đội

Bài 4: Tuổi trung bình của 10 cầu thủ (không tính đội trưởng) của một đội bóng là 21 tuổi Biết rằng

tuổi của đội trưởng nhiều hơn tuổi trung bình cả đội là 10 tuổi Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi?

Trang 18

III Thực nghiệm sư phạm:

Để đánh giá xem giải pháp đưa ra có phù hợp hay không, việc vận dụng các giải pháp

trên vào học dạng toán tìm số trung bình cộng thì tôi tiến hành thực nghiệm như sau:

- Kiểm tra trình độ ban đầu của HS (Phiếu khảo sát)

- Soạn giáo án để đưa ra các bài tập trên cơ sở hệ thống bài tập từ dễ đến khó cho HS lớp 4

- Tiến hành dạy thực nghiệm theo giáo án đã soạn

Kiểm tra kết quả của HS đạt được sau khi dạy thực nghiệm và rút ra kết luận chung về những hiệu quả mà hệ thống bài tập đem lại

III Thực nghiệm sư phạm:

1 Mô tả cách thức thực hiện:

Trang 19

2 Kết quả đạt được.

Với việc vận dụng cách dạy trên, sau một thời gian bồi dưỡng học sinh khá giỏi, kĩ năng của các

em về dạng toán này tăng lên rõ rệt Tôi đã thu được kết quả như sau:

SỐ HỌC SINH GIẢI BẰNG CÁCH VẼ SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Trang 20

3 Điều chỉnh bổ sung sau thực nghiệm.

- Ngay từ đầu giáo viên phải làm bài kiểm tra về dạng toán đó để thấy được trình độ của học sinh để

từ đó có phương pháp dạy phù hợp.

- Cho học sinh nắm bắt được bản chất của dạng toán Trung bình cộng chính là số chính giữa của dãy

số cách đều.

Trang 21

4 Kết luận

+ Nếu gặp bài của dạng 1: Dễ thì chỉ việcáp dụng công thức, nếu khó hơn thì đưa về dạng

toán tổng (hiệu) - tỉ để giải

+ Nếu gặp bài dạng 2: Thì phải hiểu được bản chất của toán Trung bình cộng là: Nếu ta

xem trung bình cộng của một dãy số có n số là 1 đoạn thẳng thì tổng của n số đó chính là có

n đoạn như thế gộp lại.Từ điểm mấu chốt đó, học sinh tự vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi tự giải;

- Không nên lạm dụng nó một cách máy móc vì có những bài toán không nhất thiết phải vẽ

sơ đồ

Trang 22

Đối với nhà trường

BGH nhà trường cần định hướng cho mỗi giáo viên có ý thức tự học để nâng cao trình độ chuyên môncủa mình qua việc triển khai các chuyên đề.Đồng thời nhân rộng kinh nghiệmđóđểđồng nghiệp cùng học hỏi, áp dụng vào giảng dạyđể nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn.

5 Kiến nghị, đề xuất.

Đối với tổ chuyên môn

Đối với nhà trường

Đối với Phòng GD&ĐT; Sở GD&ĐT

Trang 23

Đối với nhà trường

BGH nhà trường cần định hướng cho mỗi giáo viên có ý thức tự học để nâng cao trình độ chuyên môncủa mình qua việc triển khai các chuyên đề.Đồng thời nhân rộng kinh nghiệmđóđểđồng nghiệp cùng học hỏi, áp dụng vào giảng dạyđể nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn.

PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

TT TÊN SÁCH TÁC GIẢ

1.Sách giáo khoa toán 4 Đỗ Đình Hoan

2.Phát triển và nâng cao toán 4 Phạm Văn Công

3.Giúp em nâng cao tư duy toán học Trần Xuân Bách

4.Bài tập Toán 4 Đỗ Đình Hoan

5.Các phương pháp giải toán ở tiểu học Tập 1 + Tập 2 Đỗ Trung Hiệu

6.Toán và phương pháp toán dạy học toán ở tiểu học Trần Diên Hiển

7.Toán chọn lọc tiểu học Phạm Đình Thực

8.Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học Bộ GD và ĐT

9.Các bài toán điển hình lớp 4 +5 Đỗ Trung Hiệu

10.Em muốn giỏi toán Nguyễn Áng

Trang 24

PHẦN V: MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP

Thời gian cuối học kì I, tôi ra một đề thi để kiểm tra việc tiếp thu bài của 10 em học sinh

khá giỏi của lớp tôi với đề bài sau:

Tuổi của Lan ít hơn trung bình của ba anh em là 2 tuổi, tuổi của anh Hải nhiều hơn trung bình tuổi của ba anh em là 2 tuổi Còn Yến 6 tuổi Tính tuổi

của anh Hải và Lan?

Sau khi ra bài kiểm tra xong, tôi kiểm chứng lại thì thấy hầu như các em làm đúng theo hướng tôi dạy Tôi đã thu được kết quả như sau:

Trang 27

SỐ HỌC SINH GIẢI BẰNG VẼ SƠ ĐỒ ĐOẠN

THẲNG

Trang 28

PHẦN V: CAM KẾT

Trên đây là báo cáo nhỏ của tôi để giúp học sinh khá giỏi lớp 4 có kĩ năng giải những bài toán khó về dạng toán Trung bình cộng.Tôi xin cam kết báo cáo là tri thức, là kinh nghiệm, là thực tế mà bản thân tôi đã trải nghiệm tại trường Tiểu học Yên Trung số 2 Và thực tiễn cũngđã cho thấy kết quả thu được tương đối cao Tuy nhiên, để học sinh có bề dày về kinh nghiệm giải toán khó nó đòi học sinh phải có sự tích luỹ và có kiến thức chắc chắn về những dạng toán cơ bản khác nữa Với kinh nghiệm nhỏ này chắc chắn nó sẽ có chỗ chưa trọn vẹn, kính mong hội đồng khoa học, các đồng nghiệp góp ý để kinh nghiệm của tôi có khả năng ứng dụng một cách tốt nhất

Trang 29

BẢN BÁO ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC XIN CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 10/12/2022, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w