-Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc-hiểu văn bản tự sự. -Biết viết đoạn văn , bài văn tự sự[r]
Trang 1Bài 5
Tập làm văn:
BÀI VIẾT SỐ 1 – KỂ CHUYỆN
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức: Biết kể một câu chuyện có ý nghĩa Biết thực hiện bài viết có bố cục
ba phần và lời văn hợp lí
2/Kĩ năng:Vận dụng lí thuyết văn kể chuyện kết hợp kể được một truyền thuyết đã học
3/Thái độ:
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
Giáo viên : Đề, đáp án
Học sinh : Giấy , bút, Kiến thức đã học
C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 GV nhấn mạnh một số điều cần nhớ khi làm bài
Tiến hành chép đề lên bảng cho HS làm trong thời gian 90’
Đề: Kể lại một truyền thuyết đã học bằng lời văn của em
Đáp án- Biểu điểm:
A Hình thức: (2 đ)
- Bố cục đầy đủ ba phần: MB, TB, KB
- Trình bày sạch đẹp, khoa học, không sai chính tả
- Làm đúng theo yêu cầu của đề
- Bài làm phải trình bày đầy đủ các sự việc chính theo diễn biến câu chuyện
B Nội dung: (8 đ)
* Mở bài: (2đ)
- Giới thiệu câu chuyện, nhân vật, sự việc
* Thân bài: (5đ)
Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự thời gian (không gian)
- Kể bằng lời văn của em
Kết bài : (2đ)
- Nêu ý nghĩa truyện
- Cảm nghĩ của em
D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:
- GV thu bài, nhắc lại một số điểm chính khi làm bài
- Nhắc nhở tinh thần, thái độ của HS khi làm bài
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài mới: “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”
Tuần:5
Tiết:17,18
ND:
Trang 2Tiếng việt:
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức:
-Từ nhiều nghĩa
-Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2/Kĩ năng:
-Nhận diện được từ nhiều nghĩa
-Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
-Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
-Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách
sử dụng từ đúng nghĩa
3/ Thái độ:
B/ Chuẩn bị của GV v HS:
Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK , bài soạn
C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :
1: Kiểm tra bài cũ
- Nghĩa của từ là gì?
- Cho biết: “Sính lễ: lễ vật của nhà trai đem đến nhà gái” được giải nghĩa bằng cách nào?
2:Giới thiệu bài mới
Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp Cùng một từ nhưng trong các ngữ cảnh khác nhau
sẽ cĩ những nghĩa khác nhau Do đâu mà cĩ hiện tượng đĩ và từ đĩ được gọi tên
là gì?
GV ghi tên bài mới lên bảng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm từ nhiều
nghĩa
Yêu cầu HS quan sát bảng phụ, ghi bài
thơ “Những cái chân”
- Hãy cho biết nghĩa của từ “Chân”?
HS: Quan sát
I Từ nhiều nghĩa
1) Đọc “ những cái chân ”
Từ “ chân” trong bài cĩ nghĩa là bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tác dụng nâng đỡ các bộ phận khác
2 Nghĩa trong từ điển:
Tuần:5
Tiết:19
ND:
Trang 3Nêu nghĩa của từ chân
GV ghi các nghĩa của từ chân lên bảng
- Tìm một số từ khác cũng có nhiều
nghĩa như từ “Chân”?
HS: tìm thêm VD
- Các từ: “Com-pa”, “Bút” có mấy
nghĩa?
- Qua các ví dụ trên, em nhận xét gì về
số lượng nghĩa của từ?
GV chốt ý cho HS ghi bài
HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các
nghĩa của từ “Chân”
HS: Quan sát các nghĩa (GV) đã ghi
bảng, tìm ra mối liên hệ
Giảng: Các nghĩa của từ đều có chung
một điểm và từ điểm chung này có sự
thay đổi nghĩa Ta nói từ “Chân” có
hiện tượng chuyển nghĩa
- Thế nào là “chuyển nghĩa”?
- Thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển?
- Trong một câu cụ thể, một từ thường
được dùng với mấy nghĩa?
GV cho ví dụ để HS phát hiện ra câu
trả lời
HS: Nhắc lại kiến thức
GV tổng kết các ý cho HS nắm
HĐ 3: Tổng kết
Nhắc lại kiến thức toàn bài
HĐ4: Luyện tập
Gọi HS đọc BT1
Hoạt động 3 nhóm, mỗi nhóm 1từ
Đọc BT1
Thảo luận 3nhóm
Nhóm 1:Đầu
Nhóm 2: Mũi
Nhóm 3: Tay
Đọc và thực hiện Phát biểu
Gọi HS đọc BT2
Thực hiện cá nhân
Đọc BT3hướng dẫn làm câu a
BT3b, 4 về nhà làm
- Chân 1: Là bộ phận dưới cùng của cơ
thể con người hoặc động vật dùng để đi đứng chạy nhảy
- Chân3: Là bộ phận dưới cùng của đồ
vật tiếp giáp với mặt nền, mặt đất
=> Từ Chân là từ nhiều nghĩa
3 tìm ví dụ:
VD1:Từ một nghĩa: ăn, người, mắt, mũi, súng, lang…
VD2:Từ một nghĩa: Ghi đông, kẽm, ổi, táo, com pa, xe đạp
* Ghi nhớ : Từ có thể có một nghĩa hay
nhiều nghĩa
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
-chân( người, động vật )nghĩa gốc
-chân(đồ vật, vật )nghĩa chuyển
* Ghi nhớ: ( sgk / 56 )
III Luyện tập
BT1/56: 3 từ chỉ bộ phân cơ thể người
có thể chuyển nghĩa
* Đầu: - đau đầu, nhức đầu
- Đầu sông, đầu đường
- Đầu cầu, đầu dây
* Mũi:- cái mũi, sổ mũi
- Mũi kim, mũi kéo
- Mũi đất
* Tay: - Cánh tay, đau tay
- Tay ghế, tay vịn
- Tay anh chị, tay súng
BT2/56: Từ chỉ bộ phận cây cối được
chuyển nghĩa
* Lá: lá phổi, lá gan, lá lách
* Quả: quả tim, quả thận BT3/57:
a Từ chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động
Hộp sơn – sơn cửa; cái bào – bào gỗ;
Trang 4cân muối – muối dưa
D/ Củng cố - Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
1/Củng cố:
Thế no l từ nhiều nghĩa?Từ nhiều nghĩa?Nghĩa chuyển?Nghĩa gốc?
2/Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Đặt câu cĩ sử dụng từ nhiều nghĩa
- Về nhà học bài, làm BT3b, 4
- Xem trước và trả lời câu hỏi bài: “Lời văn, đoạn văn tự sự”
Tập làm văn
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt:
1/Kiến thức:
-Lời văn tự sự:dùng để kể người và kể việc
-Đoạn văn tự sự:gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dịng 2/Kĩ năng:
-Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc-hiểu văn bản tự sự
-Biết viết đoạn văn , bài văn tự sự
3/Thái độ;
B/ Chuẩn bị của GV và HS:
Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK , bài soạn
C/ Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách làm một bài văn tự sự?
3 Bài mới
Lời văn, đoạn văn tự sự đĩng vai trị quan trọng trong việc hình thành bài văn hồn chỉnh Khi viết lời văn tự sự ta phải viết như thế nào, cần chú ý điều gì? Ghi tựa bài lên bảng
HĐ1: Tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật
Gọi HS đọc 2 đoạn văn (SGK/58)
- Cho biết đoạn 1 giới thiệu nhân vật nào?
I Lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật vua
Tuần:
5
Tiết:2
0
Trang 5Giới thiệu về điều gì?
- Trong câu văn giới thiệu thường dùng
những từ gì?
HS: Mỗi HS đọc một đoạn
Trả lời các câu hỏi tìm hiểu lời kể nhân vật
GV nhấn mạnh các từ “có, là”
→Đoạn 2 làm tương tự
- Theo em, lời văn giới thiệu nhân vật sẽ
thực hiện nhiệm vụ gì? Giới thiệu điều gì về
nhân vật
HĐ 2: Tìm hiểu lời văn kể việc
- Đoạn 3 miêu tả hành động của nhân vật
nào? Đó là hành động gì?
- Kết quả của hành động?
HS: Thuỷ Tinh, dâng nước đánh ST-Khi kể
việc ta cần kể những gì? HS: Phát biểu
HĐ3: Cách xây dựng đoạn
- Xác định số câu trong từng đoạn văn Nhận
xét cách mở đoạn và kết đoạn
- Nhắc lại chủ đề trong văn tự sự?
Yêu cầu HS nêu chủ đề của đoạn 1, 2, 3
tìm câu chủ đề của từng đoạn
- Mỗi đoạn văn thường diễn đạt mấy ý?
HS: Tìm chủ đề và câu chủ đề
HĐ4: Luyện tập
Gọi HS đọc BT1
Chia 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu
Đọc và thực hiện theo yêu cầu
Nhóm 1: a Nhóm 2: b Nhóm 3: c
Đọc BT2 Chọn câu đúng, và giải thích
HS: Đọc và chọn câu đúng
Hùng, Mị Nương: ( họ tên, lai lịch, tính nết )
Đoạn 2: Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh: ( họ tên, lai lịch, tài năng )
- Trong lời văn giới thiệu nhân vật
thường dùng từ : là, có
2 Lời văn kể việc:
Trong lời văn kể việc thường dùng
những từ chỉ hành động để kể
hành động của nhân vật
3 Cách xây dựng đoạn:
Đoạn 1: Vua Hùng kén rể Đoạn 2: Việc cầu hôn của Sơn Tinh, Thủy Tinh
Đoạn3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
* Ghi nhớ: SGK / T89
II Luyện tập
BT1/60: ND các đoạn văn
a Việc SD chăn bò giỏi cho phú ông Câu chủ đề: “Cậu chăn bò rất giỏi”
b Thái độ của con gái phú ông đối với SD
Câu chủ đề: “Hai cô chị …tử tế”
c Tính nết trẻ con của cô Dần Câu chủ đề: “Và tính cô … trẻ con lắm”
BT2/60: Câu đúng là câu b vì kể có
thứ tự logic
D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:
1/Củng cố:
Văn tự sự chủ yếu là văn kể gì?Thế nào là câu chủ đề?
2/Hướng dần H S tự học ở nhà:
- Nhận diện từng đọan trong một truyện dân gian đã học, nêu ý chính của mỗi đọan
và phân tích tính mạch lạc giữa các câu trong đọan
- Học bài, xem lại BT - Soạn “Thạch Sanh”
Rút kinh nghiệm tuần 5:
Trang 6