* Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm :. - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể;[r]
Trang 2- Nêu các lỗi dùng
từ thường gặp?
Nguyên nhân và cách khắc phục?
- Cho ví dụ minh họa và đặt câu?
Trang 3TI T: 31 Ế
Trang 5I SỐ TỪ:
1 Ví dụ: SGK
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những
gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín
cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
(Thánh Gióng)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 6I SỐ TỪ:
1 Ví dụ: SGK
a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những
gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín
cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
Trang 7a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa,
ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 8a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ?
Trang 10b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng sáu
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức
( Thánh Gióng)
Từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý
nghĩa gì ?
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 122 Nhận xét:
Em hiểu như thế nào là số
từ?
- Số từ là những từ chỉ số lượng (đứng trước DT), chỉ thứ tự (đứng sau DT).
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1 Ví dụ:
I SỐ TỪ:
Trang 13a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo:
“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
một đôi”.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
* Câu hỏi thảo luận nhóm:
- Từ đôi có phải là số từ không? Vì sao?
- Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
- Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Đáp án
Trang 14- Từ “đôi”: không phải số từ mà là
danh từ chỉ đơn vị Vì “đôi” không mang đặc điểm của số từ.
- Từ “đôi”: đứng sau số từ
- Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 15vd a) Hai chiếc dép
vd b) Một đôi chiếc dép
Cách nói nào đúng, cách nói nào sai? Vì
- Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
- Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn
vị gắn với ý nghĩa số lượng.
Khi sử dụng số từ cần lưu ý điều gì?
- Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi:
Cặp, tá, chục….
- Tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng
Trang 163 Ghi nhớ 1: SGK/ 128
* Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của
sự vật
Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường
đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số
từ đứng sau danh từ
* Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ
đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
2 Nhận xét:
1 Ví dụ:
I SỐ TỪ
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 17Bài tập nhanh:Tìm số từ trong đoạn văn sau:
a.Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình Chàng lại ném nó xuống
sông Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
Lấy làm lạ, Thận đưa thanh sắt lại cạnh mồi lửa nhìn xem Bỗng chàng reo lên:
- Ha ha ! Một lưỡi gươm !
( Theo Sự tích Hồ Gươm )
Home
Trang 18II LƯỢNG TỪ:
1 Ví dụ: SGK/129
a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả
mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho
dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa
( Thạch Sanh)
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 19a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.
Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ
cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
Trang 20- Các từ: các, những, cả mấy:
Đứng trước danh từ, bổ sung ý
nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ.
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
II LƯỢNG TỪ
1 Ví dụ:
Trang 21b) Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười
(Nguyễn Du)
lượng (lượng ít) cho danh từ
Từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa cho từ nào và đứng ở vị trí nào?
Trang 22+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Trang 24Xếp các lượng từ dưới đây vào mô hình cụm danh
từ?
1.Các hoàng tử, 2 những kẻ thua trận 3.Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, 4 Mỗi người
thua trận
Trang 25thua trận
Trang 26- Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: Cả, tất cả, tất thảy.
- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân
phối: Các, những, mấy, mỗi, từng,…
Trang 27* Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
* Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm :
Trang 28SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
Trang 29III Luyện tập:
Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý
nghĩa của các số từ ấy
* Một, hai, ba (canh), năm (cánh) - chỉ số lượng
* Bốn, năm (canh bốn, canh năm) - chỉ số thứ tự
Trang 31số thứ tự
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể
Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
Trang 32* Về nhà: Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ + Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập
* Chuẩn bị bài mới:Ôn tập truyện dân gian
- Xem và học lại các khái niệm truyện dân gian : Cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn & truyện cười
- So sánh các thể loại dân gian có gì khác và giống nhau
- Kể tên các loại truyện dân gian mà em đã học qua